wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 3 PHẦN 1

Total questions: 59

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Giới hạn thạch quyển ở độ sâu

a)

50 km.

b)

100 km.

c)

150 km.

d)

200 km.

2.

Thạch quyển gồm

a)

vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.

b)

phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.

c)

đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.

d)

phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.

3.

Thạch quyển

a)

là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong.

b)

là nơi hình thành các địa hình khác nhau.

c)

di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti.

d)

đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti.

4.

Nội lực là lực phát sinh từ

a)

bên trong Trái Đất.

b)

bên ngoài Trái Đất.

c)

bức xạ của Mặt Trời.

d)

nhân của Trái Đất.

5.

Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua

a)

uốn nếp.

b)

tạo lực.

c)

vận động kiến tạo.

d)

quá trình phong hóa.

6.

Hiện tượng các lớp đá bị nén ép nhưng không phá vỡ tính chất liên tục của đá là hiện tượng

a)

đứt gãy.

b)

uốn nếp.

c)

nén ép.

d)

nâng lên và hạ xuống.

7.

Trong các đứt gãy, bộ phận được trồi lên gọi là

a)

địa tầng.

b)

địa hào.

c)

địa lũy.

d)

nâng lên.

8.

Các lớp đá bị gãy, đứt ra rồi dịch chuyển với biên độ lớn sẽ sinh ra

a)

nếp uốn.

b)

miền núi uốn nếp.

c)

địa hào, địa lũy.

d)

hẻm vực, thung lũng.

9.

Hiện tượng đứt gãy xảy ra ở

a)

những vùng đá dốc.

b)

những vùng đá cứng.

c)

các hẻm vực, thung lũng.

d)

các khu vực đang được nâng lên.

10.

Tại những khu vực cấu tạo bằng loại đá mềm, vận động nén ép làm cho đất đá bị

a)

nâng lên.

b)

hạ xuống.

c)

uốn nếp.

d)

đứt gãy.

11.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

a)

năng lượng từ Vũ Trụ.

b)

nguồn năng lượng Mặt Trời.

c)

sức gió, sức nước và năng lượng thủy triều.

d)

nguồn năng lượng trong lòng đất.

12.

Vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng xảy ra

a)

rất chậm, trong một phạm vi hẹp.

b)

rất nhanh, trong phạm vi hẹp.

c)

rất chậm, trong phạm vi rộng lớn.

d)

rất nhanh, trong phạm vi rộng lớn.

13.

Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường

a)

xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.

b)

vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.

c)

làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.

d)

gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

14.

Địa hào, địa lũy là kết quả của

a)

sự bồi đắp phù sa.

b)

hiện tượng uốn nếp.

c)

hiện tượng đứt gãy.

d)

hiện tượng biển tiến, biển thoái.

15.

Các cao nguyên ba dan ở Tây Nguyên nước ta là kết quả của

a)

hiện tượng uốn nếp.

b)

hoạt động núi lửa.

c)

hiện tượng đứt gãy.

d)

hiện tượng biển tiến, biển thoái.

16.

Vận động nào sau đây không do tác động của nội lực?

a)

Uốn nếp.

b)

Bóc mòn.

c)

Đứt gãy.

d)

Nâng lên hạ xuống.

17.

Vận động tạo núi là vận động

a)

nâng lên, hạ xuống.

b)

uốn nếp, đứt gãy.

c)

vận động kiến tạo.

d)

biển tiến, biển thoái.

18.

Đâu không phải là kết quả của hiện tượng đứt gãy?

a)

Hẻm vực.

b)

Thung lũng.

c)

Địa hào.

d)

Núi lửa.

19.

Vận động làm các lục địa được nâng lên hay hạ xuống, uốn nếp hay đứt gãy gọi chung là

a)

vận động tạo núi.

b)

vận động kiến tạo.

c)

hoạt động núi lửa.

d)

vận động tạo lục.

20.

uốn nếp hay đứt gãy gọi chung là

a)

vận động tạo núi.

b)

vận động kiến tạo.

c)

hoạt động núi lửa.

d)

vận động tạo lục.

21.

Thung lũng sông Hồng ở nước ta được hình thành do kết quả của hiện tượng

a)

đứt gãy.

b)

hạ xuống.

c)

uốn nếp.

d)

nâng lên.

22.

Núi lửa được sinh ra khi

a)

hai mảng kiến tạo tách xa nhau.

b)

xảy ra động đất có cường độ cao.

c)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

d)

có vận động nâng lên, hạ xuống.

23.

Vành đai động đất, núi lửa lớn nhất chạy dọc bờ của

a)

Thái Bình Dương.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

Bắc Băng Dương.

d)

Đại Tây Dương.

24.

Dãy núi trẻ lớn nhất chạy dọc theo phía tây của

a)

châu Mỹ.

b)

châu Á.

c)

châu Âu.

d)

châu Phi.

25.

Địa luỹ thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá

a)

trồi lên.

b)

sụt xuống.

c)

uốn nếp.

d)

xô lệch.

26.

Địa hào thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá

a)

trồi lên.

b)

sụt xuống.

c)

uốn nếp.

d)

xô lệch.

27.

Dãy núi con Voi ở tả ngạn sông Hồng nước ta là dạng địa hình nào sau đây?

a)

Núi lửa.

b)

Núi uốn nếp.

c)

Địa lũy.

d)

Địa hào.

28.

Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương

a)

ngang ở vùng đá cứng.

b)

ngang ở vùng đá mềm.

c)

đứng ở vùng đá mềm.

d)

đứng ở vùng đá cứng.

29.

Tác động nào sau đây làm cho biển tiến và biển thoái?

a)

Lục địa nâng lên, hạ xuống.

b)

Các lớp đá mềm bị uốn nếp.

c)

Cá lớp đá cứng bị đứt gãy.

d)

Động đất, núi lửa hoạt động.

30.

Sông nào sau đây ở Việt Nam chảy trên một đứt gãy kiến tạo?

a)

Hồng.

b)

Cả.

c)

Thu Bồn.

d)

Đồng Nai.

31.

Căn cứ hình , cho biết hệ thống núi Hi-ma-lay-a là hệ quả của dạng tiếp xúc nào sau đây của hai mảng kiến tạo?

a)

Tách giãn.

b)

Hội tụ (va chạm).

c)

Hội tụ (hút chìm).

d)

Chuyển dạng (trượt qua nhau).

32.

Căn cứ hình 2, cho biết hệ thống núi lửa thuộc Nhật Bản là hệ quả của dạng tiếp xúc nào sau đây của hai mảng kiến tạo?

a)

Tách giãn.

b)

Hội tụ (va chạm).

c)

Hội tụ (hút chìm).

d)

Chuyển dạng (trượt qua nhau).

33.

Căn cứ hình, cho biết biểu hiện loại vận động nội lực nào sau đây?

a)

Nâng lên.

b)

Hạ xuống.

c)

Đứt gãy.

d)

Uốn nếp.

34.

Ngoại lực là những lực sinh ra

a)

trong lớp nhân của Trái Đất.

b)

ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất.

c)

từ tầng badan của lớp vỏ Trái Đất.

d)

từ tầng trầm tích của lớp vỏ Trái Đất.

35.

Ngoại lực có nguồn gốc từ

a)

bên trong Trái Đất.

b)

lực hút của Trái Đất.

c)

bức xạ của Mặt Trời.

d)

nhân của Trái Đất.

36.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

37.

Tác động của ngoại lực xảy ra trên bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các quá trình nào?

a)

Phong hóa, bóc mòn, uốn nếp, đứt gãy.

b)

Vận chuyển, bồi tụ, phong hóa, tạo núi.

c)

Vận chuyển, tạo núi, bóc mòn, đứt gãy.

d)

Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.

38.

Phong hóa lí học được hiểu là

a)

sự phá vỡ cấu trúc phân tử của đá.

b)

sự phá vỡ và làm thay đổi thành phần hóa học của đá.

c)

sự phá vỡ tính chất hóa học của đá và khoáng vật do nhiệt độ.

d)

sự phá huỷ đá thành những khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau.

39.

Bóc mòn là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

40.

Vận chuyển là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

41.

Bồi tụ là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

42.

Kết quả của quá trình bồi tụ tạo nên

a)

địa hình bồi tụ.

b)

địa hình thổi mòn.

c)

bậc thềm sóng vỗ.

d)

khe rãnh xói mòn.

43.

Địa hình cac-xtơ rất phát triển ở vùng đá

a)

vôi.

b)

granit.

c)

badan.

d)

thạch anh.

44.

Hiện tượng mài mòn do sóng biển thường tạo nên các dạng địa hình như

a)

vịnh biển có dạng hàm ếch.

b)

hàm ếch sóng vỗ, nền cổ… ở bờ biển.

c)

các cửa sông và các đồng bằng châu thổ.

d)

hàm ếch sóng vỗ, nền mài mòn… ở bờ biển.

45.

Khả năng di chuyển xa hay gần của vật liệu không phụ thuộc vào

a)

quá trình phong hóa.

b)

điều kiện bề mặt đệm.

c)

kích thước và trọng lượng của vật liệu.

d)

động năng của các quá trình tác động lên nó.

46.

Các cồn cát ven biển là kết quả trực tiếp của quá trình

a)

phong hoá.

b)

vận chuyển.

c)

bồi tụ.

d)

bóc mòn.

47.

Các cồn (cù lao) sông là kết quả trực tiếp của quá trình

a)

phong hoá.

b)

vận chuyển.

c)

bồi tụ.

d)

bóc mòn.

48.

Những ngọn đá sót hình nấm thuộc địa hình

a)

mài mòn.

b)

băng tích.

c)

bồi tụ.

d)

thổi mòn.

49.

Hàm ếch sóng vỗ thuộc địa hình

a)

mài mòn.

b)

băng tích.

c)

bồi tụ.

d)

thổi mòn.

50.

Các phi-o thuộc địa hình

a)

mài mòn.

b)

băng tích.

c)

bồi tụ.

d)

thổi mòn.

51.

Phong hóa lí học xảy ra chủ yếu do

a)

tác dụng của gió, mưa.

b)

va đập của các khối đá.

c)

nguồn nhiệt độ cao từ dung nham trong lòng đất.

d)

sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

52.

Các yếu tố chủ yếu tác động đến quá trình phong hóa là

a)

gió, bão, con người.

b)

nhiệt độ, nước, sinh vật.

c)

núi lửa, sóng thần, xói mòn.

d)

thổ nhưỡng, sinh vật, sông ngòi.

53.

Địa hình cacxtơ là kết quả của

a)

phong hóa vật lí.

b)

phong hóa sinh học.

c)

phong hóa hóa học.

d)

không xác định được.

54.

Các sản phẩm của quá trình phong hóa phủ trên bề mặt đá gốc tạo thành lớp vỏ

a)

lục địa.

b)

trái đất.

c)

đại dương.

d)

phong hóa.

55.

Dạng địa hình nào sau đây không phải địa hình băng tích?

a)

Phi-o.

b)

Vách biển.

c)

Đá trán cừu.

d)

Cao nguyên băng hà.

56.

Tác nhân chủ yếu của phong hóa hóa học là

a)

nhiệt độ, gió, mưa.

b)

nước chảy, sóng biển.

c)

băng hà, gió thổi, nước chảy.

d)

nước, khí cacbonic, ôxi, axít hữu cơ.

57.

Tác động của các sinh vật ở phong hóa sinh học là

a)

vi khuẩn, nấm, rễ cây...

b)

nhiệt độ, gió, mưa, sóng biển.

c)

nước chảy, sóng biển, băng hà.

d)

băng hà, gió thổi, sóng biển, nước chảy.

58.

Ở vùng hoang mạc nhiệt đới, phong hoá lí học xảy ra mạnh do

a)

gió thổi mạnh.

b)

nhiều bão cát.

c)

nóng, khô.

d)

nhiệt biên lớn.

59.

Băng hà tạo thành dạng địa hình

a)

đá trán cừu.

b)

khe rãnh xói mòn.

c)

thung lũng sông, suối.

d)

những ngọn đá sót hình nấm.