Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập từ câu 1- 43; câu 108 -126

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

c)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

2.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?

a)

Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.

b)

Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa đồng nhất trong khu vực.

d)

Tạo điều kiện cho việc phát triển giao thông đường biển quốc tế.

3.

Do nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trong năm rất lớn.

b)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

c)

khí hậu có sự phân mùa rõ rệt.

d)

biên độ nhiệt độ luôn rất thấp.

4.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.

b)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

5.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt

a)

giữa miền núi với đồng bằng.

b)

giữa miền Bắc với miền Nam.

c)

giữa đồng bằng và ven biển.

d)

giữa đất liền và ven biển.

6.

Việt Nam không có khí hậu nhiệt đới khô như một số nước cùng vĩ độ là do

a)

nằm trên vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải.

b)

nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.

c)

tiếp giáp với Biển Đông và ảnh hưởng gió mùa.  

d)

nằm ở trung tâm của vùng Đông Nam Á.

7.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

8.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

đông nam.

d)

tây nam.

9.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung.

b)

miền Bắc.

c)

miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

10.

Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nghiêm trọng như ở miền Nam chủ yếu do

a)

nguồn nước ngầm phong phú.

b)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

sự điều tiết hợp lí của các hồ.

d)

có mưa phùn cuối mùa đông.

11.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 6 đến 10.

b)

Tháng 8 đến 10.

c)

Tháng 1 đến 12.      

d)

Tháng 5 đến 10.

12.

Mưa vào mùa hạ ở nước ta chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.                                                                       

b)

gió mùa tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và bão.

c)

khối khí hướng đông bắc và hoạt động của bão.                                                                       

d)

gió mùa Tây Nam kết hợp với dải hội tụ nhiệt đới.

13.

Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

mưa nhiều vào thu đông.

b)

thời tiết đầu hạ khô nóng.

c)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn.

d)

hai mùa khác nhau rõ rệt.

14.

Hậu quả của quá trình xâm thực mạnh gây ra ở miền núi là

a)

tạo thành nhiều phụ lưu.

b)

địa hình chia cắt, rửa trôi.

c)

tạo nên các cao nguyên lớn.

d)

tạo thành dạng địa hình mới.

15.

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do

a)

khí hậu phân mùa, lãnh thổ hẹp ngang.

b)

mưa lớn, địa hình đồi núi chia cắt mạnh.

c)

xâm thực, bóc mòn mạnh ở miền đồi núi.

d)

chế độ nước theo mùa, giáp Biển Đông.

16.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do

a)

chế độ mưa mùa.

b)

hoạt động của bão.

c)

hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.

d)

sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.

17.

Đặc điểm của đất feralit là

a)

có màu đỏ vàng, chua.

b)

có màu đỏ vàng, mặn.

c)

có màu đen, xốp thoát nước.

d)

có màu nâu, khó thoát nước.

18.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?

a)

Công nghiêp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Du lịch.

d)

Giao thông vận tải.

19.

Sự phân hóa đa dạng của thiên nhiên nước ta có ảnh hưởng nào sau đây đến phát triển kinh tế?

a)

Tạo nên sự đa dạng về các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

b)

Là cơ sở phân vùng kinh tế với các sản phẩm đặc trưng.

c)

Cho phép sản xuất nông nghiệp quy mô lớn ở các vùng.

d)

Giảm tính liên kết trong phát triển kinh tế giữa các vùng.

20.

Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.

b)

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.

c)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.

d)

Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.

21.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

a)

Bắc - Nam.

b)

Đông - Tây.

c)

Đông Nam - Tây Bắc.

d)

Tây - Đông.

22.

Khí hậu và thiên nhiên giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc có sự khác nhau chủ yếu là do

a)

hướng núi và độ cao địa hình.

b)

độ cao địa hình và hướng nghiêng.

c)

hướng gió và độ cao địa hình.

d)

hướng nghiêng và hướng gió.

23.

Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình

a)

ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.

b)

ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000 m.

c)

ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m.

d)

ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m.

24.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

có nền địa hình thấp hơn.

d)

có nền địa hình cao hơn.

25.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.

c)

nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.

26.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

c)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

27.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là

a)

biến đổi khí hậu.

b)

khai thác quá mức.

c)

rừng trồng ít.

d)

chiến tranh.

28.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

sự phân bố sinh vật.

b)

sự phát triển của sinh vật.

c)

nguồn gen quý hiếm.

d)

diện tích rừng lớn.

29.

Nguyên nhân chính làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là

a)

Sức ép của dân số và sử dụng không hợp lí kéo dài.

b)

Tác động mạnh của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Có sự khác biệt rất lớn giữa các vùng về vốn đất.

d)

Địa hình đồi núi chiếm hơn 3/4 diện tích lãnh thổ.

30.

Để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở vùng đồi núi cần thực hiện biện pháp kỹ thuật canh tác nào sau đây?

a)

Ngăn chặn du canh, du cư.

b)

Áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.

c)

Làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá.

d)

Bảo vệ rừng và đất rừng.

31.

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu hiện nay ở nước ta là do

a)

Chất thải sinh hoạt từ khu dân cư.

b)

Hóa chất dư thừa từ nông nghiệp.

c)

Chất thải của hoạt động du lịch.

d)

Chất thải công nghiệp và đô thị.

32.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

33.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?

a)

Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.

b)

Dân số nước ta còn tăng nhanh.

c)

Đang trong thời kì dân số vàng.

d)

Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.

34.

Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng

a)

nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên giảm.

b)

nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.

c)

nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.

d)

nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.

35.

Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực

a)

công nghiệp.

b)

thương mại.

c)

du lịch.

d)

nông nghiệp.

36.

Cơ cấu lao động theo ngành của nước ta hiện nay

a)

khu vực dịch vụ có xu hướng giảm.

b)

chuyển biến nhanh so với các nước.

c)

đồng đều giữa các khu vực kinh tế.

d)

thay đổi theo hướng công nghiệp hóa.

37.

Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực Nhà nước sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vì

a)

Khu vực Nhà nước làm ăn không có hiệu quả.

b)

Tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

c)

Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.

d)

Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.

38.

Việc mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, các ngành nghề nhằm mục đích

a)

thu hút đầu tư, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về xuất khẩu lao động.

b)

để người lao động tự tạo hoặc tìm kiếm việc làm thuận lợi hơn.

c)

đây mạnh chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.

d)

thực hiện kế hoạch hóa gia đình, kiềm chế tốc độ tăng dân số.

39.

Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?

a)

Đô thị hóa diễn ra nhanh.

b)

Phân bố đô thị không đều.

c)

Trình độ đô thị hóa cao.

d)

Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.

40.

Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là

a)

đều có quy mô rất lớn.

b)

phân bố đồng đều cả nước.

c)

có nhiều loại khác nhau.

d)

cơ sở hạ tầng đều hiện đại.

41.

Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động của quá trình đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế nước ta?

a)

Tăng thu nhập cho người lao động.

b)

Tạo thêm nhiều việc làm cho lao động.

c)

Phổ biến rộng rãi lối sống thành thị.

d)

Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

42.

Các đô thị lớn ở nước ta hiện nay

a)

thu hút nhiều dự án đầu tư.

b)

chưa được đầu tư giao thông.

c)

thương mại không phát triển.

d)

nhiều tài nguyên khoáng sản.

43.

Nhận xét nào sau đây đúng về phân bố đô thị của nước ta?

a)

Số lượng các thành phố lớn quá nhiều so với mạng lưới đô thị.

b)

Trung du miền núi phía Bắc có số lượng đô thị ít nhất cả nước.

c)

Đông Nam Bộ có quy mô dân số đô thị lớn nhất của cả nước.

d)

Số lượng đô thị phân bố đồng đều giữa các vùng trên cả nước.

44.

Loại than có trữ lượng lớn nhất ở nước ta là

a)

than nâu.

b)

than bùn.

c)

than mỡ.

d)

than an-tra-xit ( than đá)

45.

Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay là

a)

thuỷ điện.

b)

điện nguyên tử.       

c)

điện mặt trời.

d)

nhiệt điện.

46.

Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu nào sau đây?

a)

Khí đốt.

b)

Dầu.

c)

Than.

d)

Gỗ.

47.

Tiềm năng thuỷ điện lớn nhất của nước ta tập trung trên hệ thống sông nào sau đây?

a)

Sông Đồng Nai.

b)

Sông Hồng.

c)

Sông Thái Bình.

d)

Sông Mã.

48.

Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là

a)

Sơn La.

b)

Hoà Bình.

c)

Trị An.

d)

Yaly.

49.

Đường dây tải điện siêu cao áp 500 KV Bắc - Nam nối hai địa điểm nào sau đây?

a)

Hòa Bình - Cà Mau.

b)

Lai Châu - Cần Thơ.

c)

Lạng Sơn - Cà Mau.

d)

Hà Nội - Cần Thơ.

50.

Công nghiệp dệt, may của nước ta phát triển mạnh dựa trên thế mạnh nổi bật nào sau đây?

a)

Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ.

b)

Kĩ thuật, công nghệ sản xuất cao.

c)

Nguồn vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Nguyên liệu trong nước dồi dào.

51.

Phát biểu nào sau đây đúng với ngành công nghiệp sản xuất đồ uống của nước ta?

a)

Có cơ cấu ngành khá đa dạng.

b)

Ít phụ thuộc vào nguyên liệu.

c)

Chưa hội nhập với thế giới.

d)

Chưa đáp ứng được nhu cầu.

52.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cơ cấu công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm của nước ta đa dạng?

a)

Nhiều thành phần kinh tế tham gia sản xuất.

b)

Nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.

c)

Có nguồn lao động được nâng cao tay nghề.

d)

Cơ sở vật chất kĩ thuật được nâng cấp.

53.

Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phân bố ở các tỉnh phía Nam chủ yếu do

a)

vị trí xa vùng nhiên liệu.

b)

miền Nam không thiếu điện.

c)

gây ô nhiễm môi trường.

d)

việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn.

54.

Phát biểu nào sau đây đúng với khu công nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.

b)

Ranh giới không xác định.

c)

Gắn với quá trình công nghiệp hóa.

d)

Chỉ thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

55.

Nước ta xây dựng các khu công nghiệp chủ yếu nhằm mục đích

a)

sản xuất để phục vụ tiêu dùng.

b)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

c)

tạo sự hợp tác giữa các ngành công nghiệp.

d)

đẩy mạnh sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp.          

56.

Vùng có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất ở nước ta là

a)

Tây Nguyên.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

57.

Nước ta có bao nhiêu khu công nghệ cao?

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

58.

Khu công nghệ cao Hòa Lạc thuộc tỉnh/thành phố nào sau đây?

a)

Hà Nội.

b)

TP. Hồ Chí Minh.

c)

Đà Nẵng.

d)

Đồng Nai.

59.

Phát biểu nào sau đây đúng về trung tâm công nghiệp ở nước ta?

a)

Gắn liền với các đô thị vừa và lớn, có xí nghiệp hạt nhân.

b)

Phân bố gần các nguồn nguyên liệu, ít dân cư sinh sống.

c)

Ranh giới khó xác định, không có điểm dân cư, gần cảng.

d)

Gắn với các vùng nguyên liệu, phân bố nhiều ở vùng núi.

60.

Nhân tố xã hội quan trọng nhất làm cho TP. Hồ Chí Minh trở thành trung tâm công nghiệp lớn hàng đầu cả nước là

a)

có cơ sợ hạ tầng hiện đại, được đồng bộ trong vùng.

b)

có nguồn lao động dồi dào, lao động tay nghề cao.

c)

mật độ dân cư cao, dân nhập cư nhiều từ các vùng.

d)

có thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước rộng lớn.

61.

Phát biểu nào sau đây không đúng về tổ chức lãnh thổ công nghiệp nước ta?

a)

Các khu công nghiệp tâp trung do Chính phủ quyết định thành lập.

b)

Các khu công nghệ cao được thành lập ở nơi có điều kiện thuận lợi.

c)

Các trung tâm công nghiệp có thể chia thành nhiều loại khác nhau.

d)

Các khu công nghiệp tập trung nhiều nhất ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.