wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Địa Lý 12

Total questions: 66

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Nước ta nằm ở

a)

trung tâm của bán đảo Đông Dương.

b)

vùng không có các thiên tai: bão, lũ lụt

c)

trong vùng cận nhiệt đới bán cầu Bắc.

d)

khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa.

2.

Loại gió nào sau đây hoạt động quanh năm ở nước ta?

a)

Tín phong bán cầu Bắc.

b)

Gió mùa Tây Nam.

c)

Gió phơn Tây Nam

d)

Gió mùa Đông Bắc.

3.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lí của nước ta?

a)

Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của cả hai bán cầu.

b)

Nằm ở nơi tập trung tài nguyên khoáng sản lớn bậc nhất của thế giới.

c)

Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

d)

Là nơi di cư của nhiều loài sinh vật nhiệt đới.

4.

Gió mùa mùa hạ ở Đồng bằng bắc bộ thổi theo hướng nào trong các hướng sau đây?

a)

Tây Nam.

b)

Đông Bắc.

c)

Đông Nam.

d)

Tây Bắc.

5.

Vùng nước nằm ở phía trong đường nước cơ sở được gọi là vùng

a)

lãnh hải.

b)

nội thủy.

c)

đặc quyền kinh tế.

d)

tiếp giáp lãnh hải.

6.

Nước ta nằm trong múi giờ thứ mấy?

a)

5.

b)

6.

c)

7.

d)

8.

7.

Loại gió nào hoạt động quanh năm ở nước ta?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Gió Tín phong.

c)

Gió mùa Tây Nam.

d)

Gió mùa phơn.

8.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:

a)

đất liền và biển Đông.

b)

vùng đất, vùng biển và vùng trời.

c)

đất liền và các đảo ven bờ.

d)

vùng đất, vùng biển và các quần đảo.

9.

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ

a)

trung tâm áp cao Xibia.

b)

trung tâm áp cao Bắc Ấn độ Dương.

c)

trung tâm áp cao Hawaii.

d)

trung tâm áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

10.

Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua

a)

thời tiết luôn ấm áp, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai.

b)

lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp.

c)

sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa.

d)

số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao.

11.

Dân cư ở nước ta phân bố

a)

tương đối đồng đều giữa các khu vực.

b)

chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.

c)

khác nhau giữa các khu vực.

d)

chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển.

12.

Đặc điểm nguồn lao động nước ta hiện nay là

a)

trình độ rất cao.

b)

phân bố rất đều.

c)

chất lượng nâng lên.

d)

số lượng không lớn.

13.

Dân tộc nào sau đây chiếm tỉ lệ lớn nhất trong dân số nước ta?

a)

Ê- đê.

b)

Kinh

c)

Mường.

d)

Tày.

14.

Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực

a)

công nghiệp.

b)

du lịch.

c)

thương mại.

d)

nông nghiệp.

15.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Trung du miền núi Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Tây Nguyên

d)

Đông Nam Bộ.

16.

Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?

a)

Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp, xây dựng; tăng tỉ trọng lao động dịch vụ.

b)

Tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; giảm tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.

c)

Tăng tỉ trọng lao động ở tất cả các ngành kinh tế.

d)

Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.

17.

Chất lượng nguồn lao động nước ta còn nhiều h��n chế do

a)

nguồn lao động chưa thật sự cần cù, chịu khó.

b)

tính sáng tạo, cầu tiến người lao động khá thấp.

c)

phần lớn người lao động không chuyên nghiệp.

d)

đào tạo chưa gắn với thực tế và nhu cầu xã hội.

18.

Biểu hiện của việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nước ta

a)

các vùng sản xuất chuyên canh được mở rộng.

b)

phát triển nhiều khu công nghiệp tập trung.

c)

các vùng kinh tế trọng điểm được hình thành.

d)

tăng tỉ trọng của công nghiệp và xây dựng.

19.

Nhóm cây nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu diện tích trồng trọt ở nước hiện nay?

a)

Cây lương thực.

b)

Cây công nghiệp lâu năm.

c)

Cây ăn quả.

d)

Cây công nghiệp hàng năm.

20.

Vùng nào sau đây có năng suất lúa cao nhất nước ta hiện nay?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đồng bằng sông Cửu Long.

d)

Bắc Trung Bộ.

21.

Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng

a)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.

c)

hình thành các vùng chuyên canh.

d)

tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước.

22.

Xu hướng nổi bật nhất của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là

a)

ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật.

b)

đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.

c)

tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt.

d)

phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y.

23.

Ý kiến nào sau đây không đúng với xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay?

a)

Giảm tỉ trọng trong sản xuất nông nghiệp.

b)

Chăn nuôi theo hình thức công nghiệp.

c)

Tăng tỉ trọng chăn nuôi lấy thịt và sữa.

d)

Tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa.

24.

Yếu tố nào sau đây là chủ yếu làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa ổn định?

a)

Cơ sở chuồng trại nhiều nơi có quy mô còn nhỏ.

b)

Lao động có trình độ kĩ thuật cao còn chưa nhiều.

c)

Dịch bệnh hại vật nuôi vẫn đe dọa trên diện rộng.

d)

Việc sử dụng giống năng suất cao chưa phổ biến.

25.

Sản xuất lúa gao ở nước ta hiện nay

a)

phân bố rất đồng đều giữa các vùng.

b)

hoàn toàn theo hình thức trang trại.

c)

đã có được sản phẩm để xuất khẩu.

d)

chỉ dùng cho công nghiệp chế biến.

26.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản ở nước ta phát triển nhanh?

a)

Thị trường tiêu thụ ngày càng được mở rộng.

b)

Công nghiệp chế biến đáp ứng được nhu cầu.

c)

Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản tăng.

d)

Ứng dụng nhiều tiến bộ của khoa học kĩ thuật.

27.

Tiềm năng thủy điện nước ta tập trung nhiều nhất ở vùng

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Duyên hải miền Trung.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

28.

Các vùng kinh tế nào sau đây có giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước ta năm (2021)?

a)

Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ

c)

Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

29.

Ngư trường trọng điểm nào sau đây nằm ở vùng biển phía Tây Nam của nước ta?

a)

Hải Phòng- Quảng Ninh.

b)

Ninh Thuận, Bình Thuận- Bà Rịa Vũng Tàu.

c)

Quần đảo Hoàng Sa- quần đảo Trường Sa.

d)

Cà mau- Kiên Giang.

30.

Cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng

a)

công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

b)

tăng tỉ trọng ngành nông nghiệp.

c)

hình thành các vùng chuyên canh.

d)

tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước.

31.

Điều kiện thuận lợi đối với nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là

a)

có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.

b)

khí hậu và thời tiết ổn định, ít thiên tai.

c)

có nhiều bãi triều, cánh rừng ngập mặn.

d)

có các ngư trường lớn ở ngoài khơi xa.

32.

Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản ở nước ta ngày càng thuận lợi chủ yếu do

a)

thị trường rộng, ngư dân có nhiều kinh nghiệm.

b)

tàu thuyền công suất lớn, ngư cụ đánh bắt tốt.

c)

mở rộng chế biến và phát triển dịch vụ thủy sản.

d)

nguồn vốn lớn, phòng chống bão biển hiệu quả.

33.

Điều kiện sinh thái phát triển nông nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng là

a)

địa hình đồng bằng, đất phù sa, khí hậu có mùa đông lạnh.

b)

địa hình núi, cao nguyên; đất feralit; khí hậu cận nhiệt đới, ôn đới trên núi.

c)

địa hình có vùng đồi trước núi, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.

d)

đồng bằng nhỏ hẹp; có nhiều vũng, vịnh; hạn hán nghiêm trọng vào mùa khô.

34.

Yếu tố đầu vào quyết định sự phân bố rộng khắp của công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ở nước ta trong những năm qua là

a)

cơ sở nguyên liệu tại chỗ dồi dào.

b)

Nguồn lao động dồi dào, trình độ cao.

c)

Chính sách thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Mở rộng thị trường xuất khẩu.

35.

Hiện nay ở nước ta, các nguồn nước khoáng là điều kiện thuận lợi để phát triển và phân bố ngành công nghiệp

a)

Sản xuất điện

b)

giày dép.

c)

Sản xuất đồ uống.

d)

dệt, may.

36.

Các sản phẩm nông nghiệp chính của vùng sinh thái nông nghiệp Đồng Bằng sông cửu Long là

a)

cây công nghiệp nhiệt đới, cây cận nhiệt và ôn đới.

b)

cây lương thực, cây thực phẩm, rau quả, chăn nuôi.

c)

cây công nghiệp lâu năm: cà phê, cao su, hồ tiêu.

d)

lúa chất lượng cao, cây ăn quả nhiệt đới, thủy sản

37.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất góp phần làm tăng giá trị sản phẩm dầu khí nước ta?

a)

Mở rộng thị trường tiêu thụ.

b)

Sử dụng công nghệ tiên tiến.

c)

Lao động có trình độ cao.

d)

Hợp tác liên kết với nước ngoài.

38.

Ngành công nghiệp sản xuất giày, dép nước ta phát triển nhanh chủ yếu do

a)

thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

sử dụng công nghệ hiện đại.

c)

trình độ lao động nâng cao.

d)

chất lượng cuộc sống tăng.

39.

Biện pháp nào sau đây là quan trọng nhất để tăng giá trị sản phẩm thủy sản nuôi trồng ở nước ta?

a)

Sử dụng giống mới, phát triển công nghiệp chế biến.

b)

Nâng cao công nghệ chế biến, tăng nuôi trồng ở biển.

c)

Cải thiện cơ sở hạ tầng, nâng cao chất lượng lao động.

d)

Thu hút nguồn đầu tư, đa dạng hoá hoạt động dịch vụ.

40.

Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản ở nước ta nhằm mục đích chủ yếu là

a)

tạo nhiều nông sản, tăng mức sống, góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế.

b)

phát huy thế mạnh, tạo sản phẩm hàng hóa, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

c)

tạo ra sản phẩm hàng hóa, đa dạng sản xuất, nâng cao vị thế của vùng.

d)

thu hút nguồn vốn đầu tư, mở rộng phân bố sản xuất, tạo nhiều việc làm.

41.

Nước ta có nhiều ngành công nghiệp dựa trên thế mạnh chủ yếu nào sau đây?

a)

Sự đa dạng về trình độ của lao động.

b)

Sự phân bố không đều của khoáng sản.

c)

Nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng.

d)

Có nhiều nguồn vốn đầu tư khác nhau.

42.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển các vùng chuyên canh ở nước ta là

a)

đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường, phân bố lại lao động.

b)

nâng cao sản lượng nông sản, cung cấp nguồn hàng xuất khẩu.

c)

nâng cao năng suất cây trồng, tạo nguyên liệu cho công nghiệp.

d)

khai thác tốt điều kiện sinh thái, tạo ra khối lượng hàng hóa lớn

43.

Biện pháp chủ yếu để khắc phục sự mất cân đối về nguồn điện giữa các vùng nước ta là

a)

phát triển mạnh mẽ các nguồn năng lượng tái tạo.

b)

hình thành và phát triển mạng lưới điện quốc gia.

c)

đổi mới công nghệ các nhà máy điện đang vận hành.

d)

xây dựng thêm nhiều nhà máy điện có công suất lớn.

44.

Khó khăn tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động khai thác hải sản xa bờ của nước ta?

a)

Hải sản ven bờ ngày càng cạn kiệt.

b)

Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

Môi trường biển và hải đảo ô nhiễn.

d)

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc trên biển.

45.

Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn.

b)

Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm.

c)

Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi.

d)

Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại.

46.

Nhận xét nào sau đây không đúng với cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta, giai đoạn 2010-2021

a)

tỉ trọng ngành trồng trọt giảm.

b)

tỉ tọng ngành chăn nuôi tăng.

c)

tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng.

d)

tỉ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp tăng nhiều nhất.

47.

Nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010-2021

a)

Tổng sản lượng thuỷ sản của nước ta tăng giảm thất thường.

b)

Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng chiếm tỉ trọng cao hơn sản lượng thuỷ sản khai thác.

c)

Sản lượng khai thác tăng nhanh hơn sản lượng nuôi trồng.

d)

Sản lượng nuôi trồng tăng gấp đôi sản lượng khai thác.

48.

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về sản lượng than sạch, dầu thô và điện của nước ta, năm 2018 so với 2010?

a)

Than sạch tăng nhiều nhất.

b)

Dầu thô giảm.

c)

Điện tăng nhiều nhất.

d)

Điện tăng nhanh nhất.

49.

Theo bảng số liệu, dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ lệ dân thành thị trong dân số của các tỉnh năm 2018?

a)

Tròn.

b)

Miền.

c)

Cột.

d)

Đường.

50.

Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Tốc độ tăng năng suất và diện tích lúa.

b)

Cơ cấu diện tích và năng suất lúa.

c)

Diện tích và tốc độ tăng năng suất lúa.

d)

Quy mô diện tích và năng suất lúa.

51.

Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có một cửa sông dọc theo bờ biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.

CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG:

a)

nước ta có nguồn lợi hải sản ít

b)

Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản.

c)

Vùng Đồng bằng sông Hồng có sản lượng đánh bắt thủy sản lớn nhất

d)

Ngành nuôi trồng thuỷ sản ngày càng phát triển khá nhanh do nhu cầu thị trường lớn và chủ động hơn về cung cấp nguồn nguyên liệu

52.

Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có một cửa sông dọc theo bờ biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.

CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI:

a)

nước ta có nguồn lợi hải sản ít

b)

Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản.

c)

Vùng Đồng bằng sông Hồng có sản lượng đánh bắt thủy sản lớn nhất

d)

Ngành nuôi trồng thuỷ sản ngày càng phát triển khá nhanh do nhu cầu thị trường lớn và chủ động hơn về cung cấp nguồn nguyên liệu

53.

Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt đạt 47,9 triệu tấn, tăng 0,8 triệu tấn so với năm trước, trong đó sản lượng lúa đạt 43,5 triệu tấn tăng 795 nghìn tấn. Lúa đông xuân sản lượng đạt 20,2 triệu tấn; lúa hè thu sản lượng đạt 11 triệu tấn; lúa thu đông sản lượng đạt 4 triệu tấn; lúa mùa sản lượng ước đạt 8,23 triệu tấn.

Sản lượng lương thực nói chung và sản lượng lúa nói riêng tăng so với năm trước đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ chế biến và xuất khẩu. Sản xuất lúa được thực hiện từ phát triển chiều rộng sang phát triển chiều sâu theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, bền vững như đưa vào sản xuất các giống lúa chịu mặn cho vùng ven biển; ứng dụng quy trình sản xuất “1 phải 5 giảm” nhằm tiết kiệm vật tư đầu vào, giảm phát thải khí nhà kính và tăng thu nhập cho nông dân.

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn)

CHỌN CÂU ĐÚNG:

a)

Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực

b)

Sản lượng lúa thu đông chiếm tỉ trọng cao nhất.

c)

Nhân tố chủ yếu dẫn đến sự phân hóa mùa vụ của nền nông nghiệp nước ta là khí hậu.

d)

Năng suất và sản lượng lúa tăng do nước ta đẩy mạnh thâm canh và chuyên môn hóa.

54.

Năm 2023, sản lượng lương thực có hạt đạt 47,9 triệu tấn, tăng 0,8 triệu tấn so với năm trước, trong đó sản lượng lúa đạt 43,5 triệu tấn tăng 795 nghìn tấn. Lúa đông xuân sản lượng đạt 20,2 triệu tấn; lúa hè thu sản lượng đạt 11 triệu tấn; lúa thu đông sản lượng đạt 4 triệu tấn; lúa mùa sản lượng ước đạt 8,23 triệu tấn.

Sản lượng lương thực nói chung và sản lượng lúa nói riêng tăng so với năm trước đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ chế biến và xuất khẩu. Sản xuất lúa được thực hiện từ phát triển chiều rộng sang phát triển chiều sâu theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, bền vững như đưa vào sản xuất các giống lúa chịu mặn cho vùng ven biển; ứng dụng quy trình sản xuất “1 phải 5 giảm” nhằm tiết kiệm vật tư đầu vào, giảm phát thải khí nhà kính và tăng thu nhập cho nông dân.

(Nguồn: https://www.gso.gov.vn)

CHỌN CÂU SAI:

a)

Lúa là cây trồng chính trong sản xuất lương thực

b)

Sản lượng lúa thu đông chiếm tỉ trọng cao nhất.

c)

Nhân tố chủ yếu dẫn đến sự phân hóa mùa vụ của nền nông nghiệp nước ta là khí hậu.

d)

Năng suất và sản lượng lúa tăng do nước ta đẩy mạnh thâm canh và chuyên môn hóa.

55.

Cho bảng số liệu: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2021 (Đơn vị: %). CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG:

a)

Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta cao nhất và tăng liên tục giai đoạn 2010-2021.

b)

Tỉ trọng dịch vụ của nước ta cao nhất và tăng liên tục giai đoạn 2010-2021.

c)

Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng tăng liên tục từ năm 2010 đến 2021.

d)

  Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010-2021.

56.

Cho bảng số liệu: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010-2021 (Đơn vị: %). CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI:

a)

Tỉ trọng nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của nước ta cao nhất và tăng liên tục giai đoạn 2010-2021.

b)

Tỉ trọng dịch vụ của nước ta cao nhất và tăng liên tục giai đoạn 2010-2021.

c)

Tỉ trọng công nghiệp và xây dựng tăng liên tục từ năm 2010 đến 2021.

d)

  Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2010-2021.

57.

Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG DIỆN VÀ CƠ CẤU SẢN LƯỢNG ĐIỆN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021. CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG:

a)

Sản lượng điện tăng liên tục qua các năm.

b)

Cơ cấu sản lượng điện tương đối đồng đều giữa các nguồn năng lượng

c)

Nhiệt điện đóng vai trò quan trọng và chủ yếu nhất trong cơ cấu sản lượng điện.

d)

Nguồn năng lượng dồi dào là nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng điện tăng nhanh.

58.

Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG DIỆN VÀ CƠ CẤU SẢN LƯỢNG ĐIỆN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021. CHỌN ĐÁP ÁN SAI:

a)

Sản lượng điện tăng liên tục qua các năm.

b)

Cơ cấu sản lượng điện tương đối đồng đều giữa các nguồn năng lượng

c)

Nhiệt điện đóng vai trò quan trọng và chủ yếu nhất trong cơ cấu sản lượng điện.

d)

Nguồn năng lượng dồi dào là nguyên nhân chủ yếu làm cho sản lượng điện tăng nhanh.

59.

Dựa vào bảng số liệu sau: Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp dệt, may và giày dép ở nước ta, giai đoạn 2010-2022. CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG:

a)

Giai đoạn 2010-2022, sản lượng một số sản phẩm ngành dệt, may trong bảng trên luôn tăng.

b)

Giai đoạn 2010-2022, sản lượng giày, dép da tăng 1,8 lần.

c)

Giai đoạn 2010-2022, sản lượng quần áo mặc thường tăng nhanh hơn sản lượng giày, dép da.

d)

Dạng biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng các sản phẩm công nghiệp trong bảng trên

60.

Dựa vào bảng số liệu sau: Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp dệt, may và giày dép ở nước ta, giai đoạn 2010-2022. CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI:

a)

Giai đoạn 2010-2022, sản lượng một số sản phẩm ngành dệt, may trong bảng trên luôn tăng.

b)

Giai đoạn 2010-2022, sản lượng giày, dép da tăng 1,8 lần.

c)

Giai đoạn 2010-2022, sản lượng quần áo mặc thường tăng nhanh hơn sản lượng giày, dép da.

d)

Dạng biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng các sản phẩm công nghiệp trong bảng trên

61.

Dựa vào biểu đồ: SỐ LƯỢNG TRÂU VÀ BÒ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021 . CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG

a)

Số lượng bò tăng liên tục trong giai đoạn 2015 – 2021.

b)

Hiện nay, bò nuôi để lấy thịt và sữa là chủ yếu.

c)

Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh.

d)

Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao.

62.

Dựa vào biểu đồ: SỐ LƯỢNG TRÂU VÀ BÒ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2021 . CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI

a)

Số lượng bò tăng liên tục trong giai đoạn 2015 – 2021.

b)

Hiện nay, bò nuôi để lấy thịt và sữa là chủ yếu.

c)

Số lượng trâu giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh.

d)

Chăn nuôi gia súc lớn ngày càng phát triển chủ yếu do nhu cầu xuất khẩu tăng cao.

63.

Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có một cửa sông dọc theo bờ biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.

CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG:

a)

Nước ta có nguồn lợi hải sản ít.

b)

Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản

c)

Ngư trường là nơi có thủy sản phong phú.

d)

  Ngành nuôi trồng thuỷ sản có vai trò ngày càng quuan trọng do nhu cầu thị trường và chủ động hơn trong sản xuất.

64.

Nước ta có đường bờ biển dài hơn 3260 km, trung bình cứ cách 20 km lại có một cửa sông dọc theo bờ biển. Vùng biển nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có những quần đảo lớn, nhiều vũng vịnh đầm phá. Bên cạnh đó, nước ta còn có nhiều ngư trường lớn và nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng.

CHỌN CÂU TRẢ LỜI SAI:

a)

Nước ta có nguồn lợi hải sản ít.

b)

Nước ta có điều kiện tự nhiên thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản

c)

Ngư trường là nơi có thủy sản phong phú.

d)

  Ngành nuôi trồng thuỷ sản có vai trò ngày càng quuan trọng do nhu cầu thị trường và chủ động hơn trong sản xuất.

65.

Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở NƯỚC TA (Đơn vị: Nghìn ha). CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG:

a)

Năm 2020 diện tích cây cao su lớn nhất.

b)

   Diện tích cây cà phê có tốc độ tăng nhanh hơn hồ tiêu.

c)

Tỉ lệ diện tích các cây công nghiệp đều tăng.

d)

  Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng là do mang lại giá trị cao.

66.

Cho bảng số liệu: DIỆN TÍCH MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM Ở NƯỚC TA (Đơn vị: Nghìn ha). CÂU TRẢ LỜI SAI:

a)

Năm 2020 diện tích cây cao su lớn nhất.

b)

   Diện tích cây cà phê có tốc độ tăng nhanh hơn hồ tiêu.

c)

Tỉ lệ diện tích các cây công nghiệp đều tăng.

d)

  Diện tích cây công nghiệp lâu năm tăng là do mang lại giá trị cao.