Font size
WorksheetsĐỊA LÍ 10 - CUỐI KÌ II
Total questions: 63
Worksheet time: 33mins
Vai trò của công nghiệp không phải là
sản xuất ra khối lượng của cải vật chất lớn cho xã hội.
đóng vai trò chủ đạo trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
tạo cơ sở vững chắc cho an ninh lương thực đất nước.
cung cấp các tư liệu sản xuất, tạo sản phẩm tiêu dùng.
Vai trò của công nghiệp đối với đời sống người dân là
thúc đẩy nhiều ngành phát triển.
tạo việc làm mới, tăng thu nhập.
làm thay đổi phân công lao động.
khai thác hiệu quả các tài nguyên.
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp không phải là
bao gồm có hai giai đoạn.
có tính chất tập trung cao độ.
gồm có nhiều ngành phức tạp.
phụ thuộc nhiều vào tự nhiên.
Dựa vào tính chất tác động đến đối tượng lao động, công nghiệp được chia ra thành hai nhóm chính là
khai thác và chế biến.
nặng (A) và nhẹ (B).
khai thác và nặng (A).
chế biến và nhẹ (B).
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là một bộ phận của
tổ chức lãnh thổ nền kinh tế.
cơ cấu kinh tế theo ngành.
tốc độ tăng trưởng kinh tế.
cơ cấu thành phần kinh tế.
Tổ chức lãnh thổ công nghiệp thể hiện sự phân bố của hoạt động sản xuất công nghiệp theo
cơ cấu các ngành.
tốc độ tăng trưởng.
không gian lãnh thổ.
thời gian phát triển.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp không gắn với điểm dân cư là gì?
Vùng công nghiệp.
Khu công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Điểm công nghiệp.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp gắn với thành phố lớn hoặc đô thị là gì?
Khu công nghiệp.
Điểm công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây có trình độ cao nhất, quy mô lớn nhất?
Khu công nghiệp.
Điểm công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp thường đồng nhất với một điểm dân cư là gì?
Điểm công nghiệp.
Khu công nghiệp.
Trung tâm công nghiệp.
Vùng công nghiệp.
Ngành công nghiệp nào sau đây ít tác động đến môi trường hơn cả?
Điện tử - tin học.
Khai thác than.
Khai thác dầu khí.
Thực phẩm.
Nhận định nào sau đây không phải định hướng phát triển ngành công nghiệp trong tương lai?
Chuyển dần sang phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng kĩ thuật - công nghệ cao.
Có sự liên kết mạnh mẽ theo ngành và theo vùng trong phát triển công nghiệp.
Tiếp tục đầu tư, mở rộng phát triển các ngành công nghiệp truyền thống.
Hoạt động sản xuất công nghiệp gắn với sự khai thác hợp lí, có hiệu quả nguồn tài nguyên.
Hoạt động khai thác quặng kim loại thường gây ô nhiễm nghiêm trọng đến
môi trường đất và môi trường nước.
môi trường không khí và môi trường nước.
nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm.
môi trường biển và hệ sinh thái ven biển.
Hoạt động khai thác khí đốt thường gây ô nhiễm nghiêm trọng đến
môi trường không khí.
môi trường đất.
môi trường biển.
môi trường nước.
Nguồn sản xuất điện nào sau đây không phải là nguồn năng lượng tái tạo?
Năng lượng từ gió.
Năng lượng từ Mặt Trời.
Năng lượng từ than, dầu mỏ.
Năng lượng từ thuỷ triều.
Năng lượng nào sau đây không phải nguồn năng lượng tái tạo?
Sức gió.
Nhiệt điện.
Mặt Trời.
Sức nước.
Ngành công nghiệp trong tương lai cần phát triển theo hướng bền vững chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Bảo vệ môi trường, hạn chế các chất độc hại ra môi trường.
Suy thoái tài nguyên, nhiều loài biến mất và ô nhiễm nước.
Nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên, mất cân bằng tiêu dùng.
Đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và bảo vệ môi trường.
Năng lượng nào sau đây không phải nguồn năng lượng tái tạo?
Sức nước.
Sức gió.
Hạt nhân.
Mặt Trời.
Ở châu Á, quốc gia nào sau đây phát triển mạnh năng lượng tái tạo?
Triều Tiên.
Việt Nam.
Hàn Quốc.
Nhật Bản.
Đối tượng của giao thông vận tải là
con người và sản phẩm vật chất do con người tạo ra.
chuyên chở người và hàng hoá nơi này đến nơi khác.
những tuyến đường giao thông ở trong và ngoài nước.
các đầu mối giao thông đường bộ, hàng không, sông.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc thuận lợi cho ngành giao thông đường
ô tô.
sắt.
sông.
biển.
Giao thông vận tải đường biển có nhiều ưu điểm về
vận tải hàng nặng trên đường dài, giá rẻ, khá an toàn.
tiện lợi, cơ động, phù hợp được với các kiểu địa hình.
tốc độ cao, có nhiều ưu việt trong vận tải hành khách.
vận chuyển hàng nặng, tốc độ nhanh ở địa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với giao thông vận tải?
là ngành sản xuất vật chất, tạo ra sản phẩm hàng hóa.
Đảm bảo mối liên hệ không gian, phục vụ con người.
Phục vụ mối giao lưu kinh tế - xã hội giữa các vùng.
Có vai trò lớn trong phân công lao động theo lãnh thổ.
Vai trò của giao thông vận tải đối với đời sống nhân dân là
tạo các mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các địa phương.
phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân trong và ngoài nước.
tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới.
góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế, văn hóa ở vùng xa.
Vai trò chủ yếu của bưu chính viễn thông với phát triển kinh tế là
thay đổi những cách thức tổ chức nền kinh tế.
tạo ra nhiều sản phẩm vật chất có hiệu quả cao.
quyết định đến việc nâng cao chất lượng sống.
góp phần quan trọng vào phân công lao động.
Đặc điểm chủ yếu của ngành viễn thông là
vận chuyển những tin tức, truyền dẫn các thông tin điện tử.
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh.
luôn có sự gặp gỡ trực tiếp giữa người tiêu dùng với nhau.
Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động viễn thông?
Thư báo.
Bưu phẩm.
Bưu kiện.
Internet.
Đặc điểm chủ yếu của bưu chính là
các thiết bị cung ứng dịch vụ từ xa, không gặp khách hàng.
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh.
vận chuyển bưu phẩm, bưu kiện với các phương tiện cần có.
Đặc điểm chủ yếu của ngành viễn thông là
sử dụng dịch vụ của nhiều ngành, nhất là điện tử - tin học.
sử dụng phương tiện, các thiết bị có sẵn ở trong không gian.
liên quan trực tiếp đến các tầng khí quyển và những vệ tinh.
luôn có sự gặp gỡ trực tiếp giữa người tiêu dùng với nhau.
Các nhân tố có ảnh hưởng chủ yếu đến ngành viễn thông là
phát triển sản xuất, chất lượng sống, quy mô dân số, vốn đầu tư.
phát triển kinh tế, chất lượng sống, khoa học công nghệ, đầu tư.
phát triển kinh tế, nguồn đầu tư, liên kết và hợp tác trên thế giới.
phát triển sản xuất, quy mô và cơ cấu dân số, quá trình đô thi hoá.
Sản phẩm nào sau đây thuộc vào lĩnh vực hoạt động bưu chính?
Thư báo.
Điện thoại.
Máy tính cá nhân.
Internet.
Thương mại là hoạt động
trao đổi hàng hoá giữa bên bán và bên mua.
phân phối giá trị các sản phẩm bằng tiền tệ.
nhận tiền kí gửi và cung cấp các khoản vay.
sản xuất hàng hoá xuất khẩu và nhập khẩu.
Thương mại gồm những hoạt động nào sau đây?
Nội thương và ngoại thương.
Xuất khẩu và nhập khẩu.
Tài chính và ngân hàng.
Bên mua và bên bán.
Vai trò của thương mại đối với đời sống người dân là
thay đổi thị hiếu tiêu dùng, nhu cầu tiêu dùng.
thay đổi cả về số lượng và chất lượng sản xuất.
thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ.
thúc đẩy hình thành các
Tổ chức nào sau đây của thế giới hoạt động về lĩnh vực thương mại?
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Quỹ Tiền tệ Thế giới (IMF).
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).
Các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển thương mại là
phát triển kinh tế, khoa học công nghệ, dân cư.
cơ sở hạ tầng, vị trí địa lí, cơ cấu ngành kinh tế.
tốc độ tăng kinh tế, kĩ thuật sản xuất, giao thông.
dân cư, cơ sở hạ tầng, các mối liên kết về kinh tế.
Thương mại trên thế giới hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do
dân số đông, mức sống ngày càng nhiều tiến bộ.
kinh tế phát triển, toàn cầu hoá được đẩy nhanh.
cơ sở hạ tầng phát triển, hàng hoá rất phong phú.
nhu cầu thị trường đa dạng, giao thông thuận lợi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của thương mại?
Mục đích chủ yếu là tìm kiếm lợi nhuận.
Không gia hoạt động rộng lớn toàn cầu.
Có mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ.
Tạo được nhiều loại sản phẩm vật chất mới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với quy luật cung cầu trong thị trường?
Khi cung lớn hơn cầu, giá cả thị trường tăng.
Khi cung lớn hơn cầu, người bán không có lợi.
Đến một lúc nào đó cung và cầu đạt cân bằng.
Giá cả trên thị trường thường xuyên biến động.
Cho thông tin sau:
Công nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia. Nền công nghiệp gồm nhiều ngành khác nhau, mỗi ngành lại có vai trò, đặc điểm và sự phân bố riêng.
a) Than được dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện.
b) Quá trình khai thác và sử dụng than gây tác động xấu đến môi trường nên đòi hỏi phải có nguồn năng lượng tái tạo thay thế.
c) Hiện nay, các nước trên thế giới đều rất chú trọng khai thác và sử dụng than. Các nước có sản lượng than lớn nhất thế giới là: Thái Lan, Việt Nam, Anh…
d) Ở nước ta, các mỏ than lớn đang được khai thác tập trung chủ yếu ở tỉnh Quảng Ninh.
Cho thông tin sau:
Đặc điểm của sản xuất công nghiệp là: gắn với máy móc, gồm nhiều công đoạn phức tạp. Các cuộc cách mạng công nghiệp với tác động của công nghệ số làm thay đổi mạnh mẽ cơ cấu ngành công nghiệp và hình thức tổ chức sản xuất công nghiệp. Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hợp tác hóa. Ngành công nghiệp ngày càng tham gia mạnh mẽ vào chuỗi giá trị toàn cầu. Sản xuất công nghiệp ngày càng chú trọng đến bảo vệ môi trường.
a) Sản xuất công nghiệp luôn gắn với máy móc và ngày càng hiện đại.
b) Sản xuất công nghiệp có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa và hạn chế sự thay đổi.
c) Việc tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu đã làm giảm mức độ cạnh tranh của hàng hóa.
d) Để phát triển bền vững trong công nghiệp cần chú trọng đến bảo vệ môi trường.
Hãy cho biết ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sau đây sai về vai trò của ngành công nghiệp?
a) Cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho nền kinh tế, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
b) Cung cấp hàng tiêu dùng phong phú, đa dạng cho cuộc sống con người, góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ văn minh cho xã hội.
c) Góp phần khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên, làm biến đổi sâu sắc không gian kinh tế, đóng vai trò là hạt nhân phát triển các vùng.
d) Có vai trò chủ đạo trong việc duy trì sự sống và tồn tại của con người.
Cho thông tin sau:
Dịch vụ là những hoạt động nhằm thoả mãn các nhu cầu trong sản xuất và đời sống của con người. Cơ cấu của ngành dịch vụ rất đa dạng và phức tạp, là ngành có vai trò ngày càng quan trọng trong cơ cấu kinh tế của các quốc gia.
a) Dịch vụ góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
b) Dịch vụ là ngành tạo ra những sản phẩm vật chất cung cấp tư liệu sản xuất cho toàn bộ nền kinh tế và cung cấp lượng hàng tiêu dùng phong phú.
c) Do sự phát triển của khoa học – công nghệ đã làm xuất hiện nhiều loại hình dịch vụ mới như: viễn thông, thương mại điện tử, chuyển giao công nghệ…
d) Ở các nước phát triển, ngành dịch vụ thường chiếm tỉ trọng rất cao và ngày càng tăng trong cơ cấu nền kinh tế.
Cho thông tin sau:
Dịch vụ là kết quả của quá trình lao động nhằm thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và đời sống của con người nên có cơ cấu ngành đa dạng và phức tạp. Việc phân chia các ngành dịch vụ hiện nay dựa vào các hoạt động dịch vụ diễn ra trong thực tế với ba nhóm: dịch vụ kinh doanh, dịch vụ tiêu dùng và dịch vụ công.
a) Dịch vụ là kết quả của quá trình lao động chỉ nhằm thỏa mãn các nhu cầu đời sống con người.
b) Do dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật chất nên cơ cấu ngành dịch vụ không đa dạng và phức tạp như công nghiệp.
c) Dịch vụ tiêu dùng phục vụ cho nhu cầu thiết yếu của con người như ăn uống, đi lại, học tập,...
d) Ở các nước đang phát triển thường có ngành dịch vụ kém hơn các nước phát triển.
Cho thông tin sau:
Du lịch thuộc nhóm ngành dịch vụ, một ngành kinh tế quan trọng của nhiều quốc gia và toàn thế giới, có vai trò to lớn. Ngành du lịch kích thích sự phát triển của nhiều ngành kinh tế; tạo nhiều việc làm cho người lao động; góp phần khai thác, sử dụng hợp lý và hiệu quả tài nguyên. Hoạt động du lịch thường có tính mùa vụ.
a. Du lịch là ngành có khả năng tạo nhiều việc làm.
b. Hoạt động du lịch không gắn với tài nguyên thiên nhiên.
c. Ngành du lịch chỉ có vai trò về mặt kinh tế.
d. Hoạt động du lịch biển ở miền Bắc Việt Nam là biểu hiện đặc điểm du lịch có tính mùa vụ.
Cho biết từ năm 2015 đến năm 2022, số lượng khu công nghiệp, khu chế xuất đạt tiêu chuẩn xử lý chất thải rắn và nước thải ở nước ta tăng bao nhiêu lần? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
a) 1,1 lần
b) 2,2 lần
c) 3,3 lần
d) 4,4 lần
Tính đến năm 2021, tổng diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta là 3835,4 ha. Khu công nghệ cao Hòa Lạc có diện tích là 1586 ha. Cho biết Khu công nghệ cao Hòa Lạc chiếm bao nhiêu % diện tích các Khu công nghệ cao của nước ta? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
a) 40,4
b) 42,5
c) 41,4
41
Cho biết số lượng khu công nghiệp, khu chế xuất của vùng Đông Nam Bộ chiếm bao nhiêu % cả nước? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất)
26,7
24,9
24,6
27,8
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết sản lượng dầu mỏ của thế giới tăng bao nhiêu triệu tấn trong giai đoạn 2000 - 2019. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của triệu tấn)
978
668
789
879
Biết trữ lượng dầu mỏ toàn thế giới là 244,5 tỉ tấn, trữ lượng dầu mỏ của châu Á là 123,8 tỉ tấn. Tính tỉ trọng trữ lượng dầu mỏ của châu Á so với toàn thế giới. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
60,5
50,6
50,4
65,0
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tốc độ tăng trưởng sản lượng dầu mỏ của thế giới năm 2020 so với năm 1990 (coi sản lượng năm 1990 = 100%) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của %)
132
123
321
133
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng trữ lượng than của các châu lục năm 2019. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ tấn)
1070
1027
1701
1007
Dựa vào bảng số liệu, tính tỉ trọng trữ lượng dầu của khu vực Tây Nam Á so với thế giới năm 2020? (Kết quả làm tròn đến phần thập phân thứ nhất của %)
46,3
34,6
63,4
36,
Dựa vào bảng số liệu, tính tỉ trọng lượng dầu khai thác của khu vực Tây Nam Á so với thế giới năm 2020? (Kết quả làm tròn đến phần thập phân thứ nhất của %)
31,1
11,3
31,3
13,3
. Biết trữ lượng dầu mỏ toàn thế giới là 244,5 tỉ tấn, trữ lượng dầu mỏ của châu Mỹ là 87,2 tỉ tấn. Tính tỉ trọng trữ lượng dầu mỏ của châu Mỹ so với toàn thế giới. (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %)
35,7
75,3
37,5
57,
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cự li vận chuyển trung bình của đường sắt nước ta năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
734
437
477
374
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính cự li vận chuyển trung bình của đường ô tô nước ta năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)
57
75
65
Căn cứ vào bảng số liệu trên, trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của Trung Quốc năm 2020 tăng gấp bao nhiêu lần so với năm 2000? (làm tròn kết quả đến phần thập phân thứ nhất)
10,6
10,8
9,9
16,
Căn cứ bảng số liệu, tính cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới năm 2020.
731
371
137
730
Căn cứ bảng số liệu, tính cán cân xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ toàn thế giới năm 2016.
545
455
454
456
Căn cứ vào bảng số liệu trên, Từ năm 2000 đến năm 2019 sản lượng điện thoại của thế giới tăng lên mấy lần? (làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất).
11,2
21,2
22,1
12,1
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính chi tiêu bình quân của khách du lịch quốc tế thế giới năm 2020 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD).
1326
1623
1236
2316
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính chi tiêu bình quân của khách du lịch quốc tế thế giới năm 1990 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD).
619
916
169
691
