Font size
WorksheetsCần Donate mua bò húc ún (1)...
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi.
Mật độ dân số trung bình khá cao.
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.
Không đều giữa thành thị với nông thôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.
Dân số nước ta còn tăng nhanh.
Đang trong thời kì dân số vàng.
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người.
Mật độ dân số thấp hơn miền núi.
Chiếm phần lớn số dân cả nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người.
Gia tăng tự nhiên rất cao.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Có quy mô dân số lớn.
Tỉ trọng cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta hiện nay đang chuyển dịch theo hướng
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên giảm.
nhóm 0-14 tuổi tăng, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi tăng, nhóm 65 tuổi trở lên tăng.
nhóm 0-14 tuổi giảm, nhóm 15-64 tuổi giảm, nhóm 65 tuổi trở lên tăng
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.
Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.
Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi.
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm.
Ngày càng tăng.
Ít biến động.
Mật độ thấp.
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
tuổi thọ trung bình thấp.
hệ quả của tăng dân số.
tỉ lệ gia tăng dân số giảm.
mức sống được nâng cao.
Gia tăng dân số trung bình ở nước ta cao nhất vào thời kì nào sau đây?
Từ 1943 đến 1954.
Từ 1954 đến 1960.
Từ 1960 đến 1970.
Từ 1970 đến 1975.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Gia tăng dân số giảm, thời kì dân số vàng.
Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có biến đổi nhanh chóng.
Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
các dân tộc ít người có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Nhà nước chưa chú trọng vấn đề phát triển kinh tế ở đây.
các dân tộc ít người có vai trò lớn nhất trong phát triển kinh tế - xã hội.
sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch.
Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng đến vấn đề chủ yếu nào sau đây?
Việc phát triển giáo dục, y tế.
Vấn đề giải quyết việc làm.
Khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động.
Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân.
Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt vào nửa cuối thế kỉ XX, đã dẫn đến hiện tượng
bùng nổ dân số.
ô nhiễm môi trường.
già hóa dân cư.
tăng trưởng kinh tế chậm.
Dân cư nông thôn của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng tăng.
Chiếm tỉ lệ cao và ngày càng giảm.
Chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm.
Chiến lược phát triển dân số hợp lí của nước ta không có nội dung nào sau đây?
Duy trì vững chắc mức sinh thay thế mỗi năm.
Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ở nông thôn.
Bảo vệ và phát triển dân số các dân tộc thiểu số.
Phát huy tối đa những lợi thế cơ cấu dân số vàng.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Khu vực nào sau đây ở nước ta có tỉ lệ lao động thất nghiệp cao nhất?
Đồi trung du.
Cao nguyên.
Thành thị.
Nông thôn.
Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?
Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.
Số lượng đông, tăng nhanh.
Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Lao động có trình độ cao còn ít.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?
Dồi dào, tăng nhanh.
Trình độ cao chiếm ưu thế.
Phân bố không đều.
Thiếu tác phong công nghiệp.
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
công nghiệp.
thương mại.
du lịch.
nông nghiệp.
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng?
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp.
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp - xây dựng.
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Đã qua đào tạo giảm, sơ cấp tăng nhanh.
Chưa qua đào tạo giảm, trung cấp giảm nhanh.
Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo giảm.
Chưa qua đào tạo tăng, đại học trở lên giảm.
Đâu không phải biện pháp chủ yếu để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế.
Chuyển nhanh lao động vào các đô thị.
Nâng cao năng lực dự báo về việc làm.
Xã hội hóa trong công tác đào tạo nghề.
Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Qui mô lớn và đang tăng.
Qui mô lớn và đang giảm.
Qui mô nhỏ và đang tăng.
Qui mô nhỏ và đang giảm.
Nhận định nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta?
Có tính cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.
Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng được nâng cao.
Khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ về khoa học kĩ thuật.
Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ trọng thấp và đang tăng.
Chiếm tỉ trọng cao và đang tăng.
Chiếm tỉ trọng thấp và đang giảm.
Chiếm tỉ trọng cao và đang giảm.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là
tập trung thâm canh tăng vụ.
đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế.
tập trung lao động vào đô thị.
phát triển các ngành trình độ cao.
Lao động nước ta vẫn tập trung nhiều ở các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chủ yếu do
các ngành này có cơ cấu đa dạng, trình độ sản xuất cao.
thực hiện đa dạng hóa hoạt động sản xuất ở nông thôn.
sử dụng nhiều máy móc vào sản xuất.
tỷ lệ lao động thủ công vẫn còn cao.
Lao động trong ngành thủy sản ở nước ta hiện nay
thiếu kinh nghiệm trong khai thác thủy sản.
trình độ tay nghề giữ ổn định qua các năm.
đang được nâng dần kiến thức chuyên môn.
chưa được sử dụng khoa học và công nghệ.
Lao động nước ta hiện nay
chủ yếu công nhân có kĩ thuật.
tập trung toàn bộ ở công nghiệp.
đông đảo, thất nghiệp còn ít.
tăng nhanh, phân bố không đều.
Cơ cấu lao động theo ngành của nước ta hiện nay
khu vực dịch vụ có xu hướng giảm.
chuyển biến nhanh so với các nước.
đồng đều giữa các khu vực kinh tế.
thay đổi theo hướng công nghiệp hóa.
Cơ cấu lao động của nước ta hiện nay
thay đổi trong quá trình phát triển kinh tế.
có tỉ trọng ở ngành dịch vụ giảm rất nhiều.
tăng nhanh số lượng, tỉ trọng ở nông thôn.
thường xuyên ổn định, tỉ trọng không đổi.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
Tốc độ tăng dân số nước ta đã giảm nhưng số người tăng thêm mỗi năm vẫn nhiều chủ yếu do
chính sách chuyển cư.
có quy mô dân số lớn.
tác động của các quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
có mức sinh cao và giảm chậm, mức tử thấp và ổn định.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỷ suất gia tăng dân số tự nhiên nước ta giảm là
quy mô dân số nhỏ, có ít phụ nữ sinh đẻ.
chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
dân tộc ít người sinh sống khắp cả nước.
tăng cường giáo dục dân số ở nhà trường.
Nhân tố chính tạo nên sự khác biệt về mật độ dân số giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
Điều kiện tự nhiên.
Trình độ phát triển kinh tế.
Tính chất của nền kinh tế.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Thu hút nhiều vốn đầu tư.
Trình độ đào tạo được nâng cao.
Dân số nước ta tăng nhanh gây hệ quả nào sau đây?
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Gây sức ép đến kinh tế, xã hội, môi trường.
Đẩy nhanh quá trình hội nhập với thế giới.
Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động.
Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở.
Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng.
Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa.
Nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng
chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống.
diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản.
Xu hướng già hóa của dân số nước ta không có biểu hiện nào sau đây?
Tỉ lệ người trên 65 tăng.
Tuổi thọ trung bình tăng.
Tỉ lệ người từ 0-14 tăng.
Tỉ suất gia tăng dân số giảm.
Gia tăng dân số nhanh không trực tiếp dẫn đến hậu quả nào sau đây?
Tạo sức ép lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội.
Làm suy giảm tài nguyên thiên nhiên và môi trường.
Thay đổi cơ cấu dân số giữa thành thị và nông thôn.
Ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng cuộc sống.
Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm.
có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc.
là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử.
tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới.
Gia tăng dân số tự nhiên nước ta có xu hướng giảm không phải là do
sự thay đổi của điều kiện tự nhiên.
xóa bỏ được nhiều hủ tục lạc hậu.
thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.
trình độ nhận thức của người dân dần được nâng cao.
Dân số nước ta tăng nhanh không mang lại hệ quả nào sau đây?
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng.
Lao động bổ sung nhiều.
Chất lượng cuộc sống cao.
Đối với đồng bào các dân tộc, vấn đề mà nhà nước ta đang đặc biệt quan tâm là
các dân tộc ít người sống tập trung ở miền núi.
mỗi dân tộc đều có những nét văn hóa riêng.
sự chênh lệch lớn về phát triển kinh tế - xã hội.
sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi.
Nước ta có nhiều thành phần dân tộc không tạo ra thuận lợi nào sau đối với phát triển kinh tế - xã hội?
Đời sống tinh thần của người dân phong phú.
Tạo ra tài nguyên nhân văn phát triển du lịch.
Kinh nghiệm sản xuất phong phú.
Nguồn lao động đông, tăng nhanh.
Dân số đông tạo ra thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
động dồi dào, chất lượng lao động tăng lên.
thị trường tiêu thụ lớn, lợi thế về thu hút đầu tư nước ngoài.
lao động trẻ, có khả năng tiếp thu nhanh khoa học kĩ thuật.
Nhiều thành phần dân tộc giúp nước ta có thuận lợi chủ yếu nào sau đây?
Dân số đông, nguồn lao động dồi dào.
Nguồn lao động dồi dào, thị trường lớn.
Có sự đa dạng về văn hóa, phong tục, tập quán.
Lao động trẻ và có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Chính sách mở cửa, hội nhập đã làm cho cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế thay đổi theo hướng nào sau đây?
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước giảm, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước tăng, ngoài nhà nước giảm, có vốn đầu tư nước ngoài tăng.
Nhà nước tăng, ngoài nhà nước tăng, có vốn đầu tư nước ngoài giảm.
Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?
Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
Hạn chế tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm.
Đa dạng loại hình đào tạo lao động trong nước.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội cần quan tâm ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm trên cả nước còn lớn.
Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới.
Nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế chậm phát triển.
Nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động thấp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm của lao động của nước ta?
Nguồn lao động dồi dào và đang tăng nhanh.
Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề còn ít.
Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.
Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.
Lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực Nhà nước sang khu vực có vốn đầu tư nước ngoài vì
Khu vực Nhà nước làm ăn không có hiệu quả.
Tác động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.
Nước ta thực hiện nền kinh tế mở, thu hút đầu tư từ nước ngoài.
Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.
Đặc điểm nào sau đây không đúng hoàn toàn với lao động nước ta?
Lao động trẻ, cần cù, sáng tạo, ham học hỏi.
Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật nhanh.
Có ý thức tự giác và tinh thần trách nhiệm cao.
Có kinh nghiệm sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.
thất nghiệp ở thành thị nước ta cao hơn nông thôn chủ yếu do
A. lao động tập trung đông, cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch.
B. cơ cấu kinh tế chưa đa dạng, năng suất lao động còn thấp.
C. trình độ lao động còn thấp, công nghiệp chưa phát triển.
D. dân số tập trung đông, các ngành dịch vụ chưa phát triển.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với mặt mạnh của nguồn lao động nươc ta?
A. Chất lượng lao động ngày càng nâng lên.
B. Nguồn lao động dồi dào và tăng nhanh.
C. Người lao động cần cù, có kinh nghiệm sản xuất phong phú.
D. Đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ thuật lành nghề nhiều.
Nước ta đẩy mạnh xuất khẩu lao động trong những năm gần đây chủ yếu là để
A. giải quyết nhu cầu việc làm, nâng cao thu nhập.
B. mở rộng và đa dạng hóa các loại hình đào tạo.
C. góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.
D. góp phần nâng cao trình độ cho người lao động.
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
A. đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.
B. chuyển cư tới các vùng khác.
C. đẩy mạnh xuất khẩu lao động.
D. xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.
Vấn đề việc làm ở nước ta ngày càng được giải quyết tốt hơn chủ yếu do
A. đa dạng các hoạt động kinh tế.
B. phân bố lại dân cư và lao động.
C. chất lượng lao động tăng nhanh.
D. thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm giảm tỉ trọng lao động trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản nước ta hiện nay?
A. Tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
B. Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh.
C. Cơ sở hạ tầng ngày càng được hoàn thiện.
D. Đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới.
