wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm Lịch sử 12 giữa học kì I (Bài 1–6)

Total questions: 64

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Tại hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ của những quốc gia nào sau đây đã ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc?

a)

Anh, Pháp, Mĩ

b)

Anh, Pháp, Liên Xô

c)

Anh, Pháp, Đức

d)

Anh, Mĩ, Liên Xô

2.

Tại hội nghị I-an-ta (2-1945), các cường quốc Đồng minh đã ra quyết định về việc thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế

b)

Thúc đẩy đối ngoại trên phạm vi toàn cầu

c)

Nhanh chóng tiêu diệt phát xít Đức

d)

Nhanh chóng tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản

3.

Nhận xét nào sau đây về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc là KHÔNG đúng?

a)

Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.

b)

Quá trình hình thành trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.

c)

Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.

d)

Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của Chiến tranh lạnh.

4.

Nội dung nào sau đây vừa là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc, vừa là nguyên tắc của Việt Nam trong việc giải quyết các vấn đề ở Biển Đông hiện nay?

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

c)

Sử dụng vũ lực là con đường duy nhất để giải quyết xung đột.

d)

Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các quốc gia trên thế giới.

5.

Cơ quan nào của Liên hợp quốc đóng vai trò là cơ quan chính trị quan trọng nhất, chịu trách nhiệm duy trì hòa bình và an ninh thế giới?

a)

Đại hội đồng.

b)

Hội đồng bảo an.

c)

Tòa án Quốc tế.

d)

Hội đồng Quản thác.

6.

Theo quy định của Hội nghị Ianta, Nhật Bản sẽ bị chiếm đóng chủ yếu bởi:

a)

Liên Xô.

b)

Mĩ.

c)

Anh.

d)

Pháp.

7.

Ở châu Âu, quân đội Liên Xô sẽ đóng quân ở:

a)

miền Đông nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.

b)

miền Tây nước Đức, Tây Béc-lin và các nước Đông Âu.

c)

miền Nam nước Đức, Nam Béc-lin và các nước Đông Âu.

d)

miền Bắc nước Đức, Bắc Béc-lin và các nước Đông Âu.

8.

Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu và sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Sự khủng hoảng, suy yếu và tan rã của Liên Xô.

b)

Tác động của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.

c)

Nhật trở thành cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới.

d)

Sự thay đổi trong cân bằng lực lượng của thế giới.

9.

Cuối thế kỉ XX, các vụ tranh chấp và xung đột ở Campuchia, Apganix tan, Namibia có chiều hướng và điều kiện được giải quyết một cách hòa bình là do:

a)

xu thế liên kết khu vực diễn ra mạnh mẽ.

b)

trật tự hai cực Ianta sụp đổ.

c)

chiến lược toàn cầu của Mĩ thất bại.

d)

xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ.

10.

Sau khi trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang được hình thành theo xu thế:

a)

đơn cực

b)

đa cực

c)

đốicực

d)

quần phiệt

11.

Xu thế chung của quan hệ quốc tế sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc là:

a)

Tăng cường liên kết khu vực để tăng sức mạnh kinh tế, quân sự.

b)

Xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển.

c)

Xu thế cạnh tranh để tồn tại.

d)

Xu thế dung khung bố để đối đầu với các nước lớn.

12.

Trong trật tự thế giới đa cực, hai cực có tầm ảnh hưởng lớn nhất là

a)

Nhật Bản và Trung Quốc

b)

Mĩ và Trung Quốc

c)

Nhật Bản và Ấn Độ

d)

Liên bang Nga và Ấn Độ

13.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia trên thế giới đều điều chỉnh chiến lược phát triển tập trung vào:

a)

Kinh tế.

b)

Đối ngoại.

c)

Văn hóa.

d)

Chính trị.

14.

Đâu KHÔNG phải là một trong các tổ chức kinh tế, tài chính khu vực, liên kết khu vực tiêu biểu có vai trò ngày càng lớn đối với sự phát triển của thế giới?

a)

WTO.

b)

F20.

c)

ASEM

d)

ASEAN.

15.

Một trong những nhân tố quan trọng tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt là

a)

sự hình thành và lớn mạnh của hệ thống xã hội chủ nghĩa

b)

sự phát triển mạnh mẽ của cách mạng khoa học-công nghệ

c)

cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân giữa các cường quốc.

d)

cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc thuộc địa.

16.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập tại đâu?

a)

Băng Cốc.

b)

Hà Nội.

c)

Viêng Chăn.

d)

Bắc Kinh

17.

Tính đến thời điểm hiện tại, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) có bao nhiêu nước thành viên?

a)

3 nước.

b)

6 nước.

c)

9 nước

d)

10 nước.

18.

Trong khu vực Đông Nam Á, nước nào chưa gia nhập ASEAN?

a)

Phi-lip-pin.

b)

Mi-an-ma.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Đông Ti-mo.

19.

Nội dung nào sau đây phản ánh ĐÚNG ý nghĩa của việc Việt Nam gia nhập ASEAN?

a)

Góp phần nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế

b)

Mở ra triển vọng liên kết với các nước bên ngoài khu vực

c)

Chứng tỏ ASEAN là liên minh chính trị lớn nhất hành tinh

d)

Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á

20.

Từ năm 1976 đến năm 1999 là giai đoạn tổ chức ASEAN:

a)

hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác quốc tế.

b)

xây dựng và phát triển cộng đồng ASEAN vững mạnh.

c)

thành lập và bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức.

d)

ổn định chính trị khu vực và mở rộng thành viên

21.

Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN lần đầu tiên xuất hiện gắn với sự kiện nào sau đây?

a)

Ngay khi ra Tuyên bố ASEAN (1967).

b)

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).

c)

Tuyên bố về sự Hòa hợp ASEAN II (2003).

d)

Hiến chương ASEAN ra đời (2007).

22.

Sự kiện nào sau đây đặt nền móng cho sự hình thành Cộng đồng ASEAN với ba trụ cột: Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - Xã hội?

a)

Tuyên bố ASEAN (1967).

b)

Tuyên bố Bali II (2003).

c)

Hiến chương ASEAN (2007).

d)

Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997).

23.

Năm 2015, Cộng đồng ASEAN được thành lập dựa trên tuyên bố nào sau đây?

a)

Tuyên bố Bangkok.

b)

Tuyên bố Bali I.

c)

Tuyên bố Bali II.

d)

Tuyên bố Kuala Lumpur.

24.

Cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN (2015) là

a)

Tuyên bố ASEAN (1967).

b)

Hiến chương ASEAN.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Hiệp ước Bali (1976).

25.

Cơ chế hoạch định chính sách cao nhất của Cộng đồng ASEAN (2015) là

a)

Ban thư ký ASEAN.

b)

Hiệp ước Bali.

c)

Hiến chương ASEAN.

d)

Hội nghị thượng đỉnh.

26.

Hoạt động của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) có tác động nào sau đây đến thị trường các nước?

a)

Thúc đẩy sự độc quyền về hàng hóa các nước.

b)

Thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế.

c)

Hạn chế sự phát triển của thương mại điện tử.

d)

Vấn đề sở hữu trí tuệ không được đảm bảo.

27.

Một trong những thách thức lớn mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt là vấn đề nào sau đây?

a)

Tài chính.

b)

Ngôn ngữ.

c)

An ninh.

d)

Văn hóa.

28.

Cộng đồng ASEAN là tổ chức liên Chính phủ với đặc trưng nào sau đây?

a)

Thích ứng hiệu quả.

b)

Đoàn kết, tự cường.

c)

Phát triển năng động.

d)

Thống nhất trong đa dạng.

29.

Điền nội dung thích hợp vào dấu ba chấm “…” trong đoạn tư liệu sau đây: Theo Tầm nhìn ASEAN 2020: “Toàn bộ…(1)… sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một…(2)… của khu vực.” (Nguồn: Công thông tin ASEAN - Việt Nam)

a)

(1) khu vực; (2) định hướng chung.

b)

(1) Đông Nam Á; (2) bản sắc chung.

c)

(1) các quốc gia trong khu vực; (2) mục tiêu chung.

d)

(1) ASEAN; (2) ràng buộc chung.

30.

Điền nội dung thích hợp vào dấu ba chấm “…” trong đoạn tư liệu sau đây: Cộng đồng ASEAN sẽ được thành lập gồm ba trụ cột là hợp tác chính trị và an ninh, hợp tác kinh tế và hợp tác văn hóa - xã hội được gắn kết chặt chẽ và cùng tăng cường cho mục đích……..(1) ………,………..(2) ………và………..(3) ………trong khu vực. (Trích Tuyên bố Bali II (2003), Nguồn: Bộ Ngoại giao)

a)

(1) đảm bảo hòa bình; (2) ổn định lâu dài; (3) thịnh vượng.

b)

(1) phát triển; (2) hợp tác; (3) gắn kết.

c)

(1) liên kết; (2) cạnh tranh; (3) đối mặt với thách thức mới.

d)

(1) xây dựng khu vực kinh tế; (2) đầu tư; (3) phát triển đồng đều.

31.

Thời cơ khách quan thuận lợi để Cách mạng tháng Tám năm 1945 thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu là

a)

Nhật hất cẳng Pháp, cách mạng Việt Nam đối phó một kẻ thù.

b)

Liên Xô đánh bại quân Quan Đông của Nhật ở Trung Quốc.

c)

Mỹ ném hai trái bom nguyên tử xuống Hiroshima, Nagasaki.

d)

Nhật đầu hàng Đồng minh, quân Nhật ở Đông Dương tê liệt.

32.

Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, câu nói: “Hời quốc dân đồng bào! Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kẻ thù chúng ta đã ngã gục,… ” thể hiện

a)

thời cơ khách quan thuận lợi.

b)

tinh thế chủ quan thuận lợi.

c)

Cách mạng tháng Tám đã thành công.

d)

khỏi nghĩa từng phần đã bắt đầu.

33.

Sau khi Nhật đảo chính Pháp (đêm 9/3/1945), Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị

a)

tiêu tập Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì.

b)

lập 19 ban “xung phong Nam tiến”.

c)

“Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.

d)

“phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.

34.

Sau khi Nhật đảo chính Pháp, độc chiếm Đông Dương, ở Bắc Kì và Bắc Trung Kì, Đảng chủ trương

a)

“phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.

b)

lập các Đội vũ trang tự vệ.

c)

giải phóng nhiều xã, châu, huyện.

d)

lập Mặt trận Việt Minh.

35.

Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương là quyết định của

a)

Ban Thường vụ Trung ương Đảng (tháng 3/1945).

b)

Ủy ban Khởi nghĩa Toàn quốc (13/8/1945).

c)

Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16 - 17/8/1945).

d)

Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào (14 - 15/8/1945).

36.

Tân thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh, lập Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam (1945) do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch là quyết định của

a)

Chỉ thị của Ban Thường vụ Trung ương (12/3).

b)

Ủy ban Khởi nghĩa Toàn quốc (13/8).

c)

Hội nghị toàn quốc của Đảng ở Tân Trào (14 - 15/8).

d)

Đại hội Quốc dân ở Tân Trào (16 - 17/8).

37.

Ngày 30 - 8 - 1945 đánh dấu mốc lịch sử quan trọng nào sau đây của dân tộc Việt Nam?

a)

Cách mạng tháng Tám thành công trong cả nước.

b)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Sài Gòn.

c)

Chế độ phong kiến Việt Nam sụp đổ hoàn toàn.

d)

Cách mạng tháng Tám giành thắng lợi ở Hà Nội.

38.

Lực lượng vũ trang có vai trò nào sau đây trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Nòng cốt, quyết định thắng lợi.

b)

Quan trọng nhất, đưa đến thắng lợi.

c)

Xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị.

d)

Tiên phong, quyết định thắng lợi.

39.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tiến trình khởi nghĩa giành chính quyền của Nhân dân Việt Nam trong Cách mạng tháng Tám năm 1945?

a)

Giành chính quyền đồng thời ở địa bàn nông thôn và thành thị.

b)

Giành chính quyền bộ phận rồi tiến lên giành chính quyền toàn quốc.

c)

Giành chính quyền ở các vùng nông thôn rồi tiến vào các thành thị.

d)

Giành chính quyền ở các đô thị rồi lan tỏa về các vùng nông thôn.

40.

Nghệ thuật chớp thời cơ của Đảng Cộng sản Đông Dương trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 được thể hiện qua quyết định nào sau đây?

a)

Giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào giải giáp vũ khí quân đội Nhật.

b)

Giành chính quyền trên toàn quốc ngay khi quân đội Nhật Bản đảo chính Pháp.

c)

Tiến hành khởi nghĩa bằng lực lượng vũ trang ba thứ quân ngay khi Nhật đầu hàng.

d)

Tổ chức ngay cao trào kháng Nhật sau khi quân Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.

41.

“Tháng 11/2003, hội nghị cấp cao ASEAN-9 ở Bali (Indonesia) đã đưa ra lộ trình thực hiện Tầm nhìn ASEAN 2020, hướng tới Cộng đồng ASEAN đoàn kết, phát triển vững mạnh dựa trên ba trụ cột chính là hợp tác an ninh, kinh tế và văn hóa - xã hội”.
(Nguyễn Thành Văn, “Sự tiến triển quan điểm của ASEAN về Cộng đồng ASEAN”, Tạp chí nghiên cứu Đông Nam Á, 1/2008, tr. 34-46, tr. 35).

a)

Nội dung đoạn tư liệu trên hướng ASEAN thành Cộng đồng khu vực với ba trụ cột chính.

b)

Hội nghị cấp cao ASEAN-9 đưa ra lộ trình Tầm nhìn ASEAN trong giai đoạn mới ở thế kỉ XX.

c)

.Năm 2003, lần đầu tiên khái niệm Cộng đồng an ninh ASEAN (ASC) được Indonesia đưa ra.

d)

Ý tưởng thành lập Cộng đồng ASEAN không vì sự phát triển và tăng cường hợp tác quốc tế.

42.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: ⇱

“Cộng đồng ASEAN không phải là tổ chức siêu quốc gia, cũng không phải là tổ chức khép kín của các nước trong khu vực mà được nhìn nhận như là tổ chức mở rộng hợp tác ra bên ngoài. Cộng đồng ASEAN được hình thành dựa trên ba trụ cột: Cộng đồng an ninh (ASC), Cộng đồng kinh tế (AEC), Cộng đồng văn hóa - xã hội (ASCC)”.
(Nguyễn Thu Mỹ (CB) (2012), Lịch sử Đông Nam Á, tập VI, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, tr. 660; Nguyễn Huy Hoàng (2013), Đánh giá thực hiện các cam kết xây dựng Cộng đồng ASEAN, NXB Từ điển Bách khoa, Hà Nội, tr. 33).

a)

Cộng đồng an ninh ASEAN là khung hợp tác về an ninh - chính trị toàn diện nhằm nâng cao vấn đề chính trị - an ninh lên một tầm cao mới.

b)

Cộng đồng kinh tế, không thống nhất cao của các nước thành viên trong khu vực đã đề ra mục tiêu làm thay đổi ASEAN.

c)

Cộng đồng Văn hóa - xã hội có mục tiêu xây dựng một cộng đồng các dân tộc ASEAN hài hòa, đoàn kết, sống đùm bọc và chia sẻ.

d)

. Ba trụ cột sau khi thành lập đã không tạo thành thế ba chân vững chắc cho Cộng đồng ASEAN phát triển

43.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: ⇱

“Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) được thành lập để hoạt động và hợp tác trong 9 lĩnh vực chính là: chính trị; xây dựng và chia sẻ chuẩn mực; ngăn ngừa xung đột, xây dựng lòng tin; giải quyết xung đột và tranh chấp một cách hòa bình; xây dựng hòa bình sau xung đột; an ninh phi truyền thống; vấn đề thiên tai; các vấn đề khẩn cấp; và quan hệ với bên ngoài”
(Nguyễn Thị Thanh Thủy, “Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN: Cơ hội và thách thức ở phía trước”, Tạp chí Khoa học xã hội và nhân văn, 1/2017, tr. 32-41, tr. 32)

a)

Nội dung đoạn tư liệu nói về một số vấn đề mà ASEAN và APSC phải đối mặt trong hiện tại và tương lai đến năm 2030.

b)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) được thành lập không nhằm giải quyết các vấn đề xung đột tranh chấp.

c)

Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN không hề có những mâu thuẫn trong nội tại ASEAN và vấn đề Biển Đông.

d)

APSC thành lập vì những thay đổi về chính trị và xung đột trong khu vực; và những thách thức liên quốc gia.

44.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: ⇱

"Liên hợp quốc đánh giá cao sự tham dự và cam kết vững chắc của ASEAN đối với chủ nghĩa đa phương và hợp tác khu vực. ASEAN có vai trò cốt lõi trong việc thúc đẩy nhân quyền, các quyền cơ bản và sự tham dự chính trị rộng rãi như các thành tố để xây dựng các xã hội thực sự hoà bình, ổn định. Và ASEAN cũng đóng vai trò nòng cốt trong sự phát triển của một nền kinh tế toàn cầu vững mạnh".
(Trích: Phát biểu khai mạc Hội nghị cấp cao ASEAN của Tổng Thư kí Liên hợp quốc An-tôn-ni-ô Gu-tê-rết (Phnôm Pênh, 2022))

a)

Nội dung tư liệu ghi nhận vai trò của ASEAN về kinh tế, chính trị và xã hội.

b)

ASEAN là tổ chức khu vực thành công nhất thế giới.

c)

ASEAN là tổ chức hợp tác chính trị, quân sự toàn cầu.

d)

ASEAN đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế toàn cầu.

45.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: ⇱

“ASEAN đang trên đà hội nhập mạnh mẽ khi thành lập Cộng đồng chung năm 2015. Trong ba trụ cột của Cộng đồng, thì “cột trụ” Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là nội dung hội nhập quan trọng nhất. AEC ra đời là một bước ngoặt đánh dấu sự hội nhập khu vực một cách toàn diện của các nền kinh tế Đông Nam Á và đặt ra nhiều cơ hội đối với đối với kinh tế các nước ASEAN, trong đó có Việt Nam”.
(Hồng Phong, Tìm hiểu về ASEAN, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2018, tr.150)

a)

Nội dung tư liệu khẳng định vai trò của Cộng đồng ASEAN được thành lập từ năm 2015.

b)

Nội dung tư liệu ghi nhận Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) là nội dung hội nhập quan trọng nhất.

c)

Nền kinh tế Việt Nam có nhiều cơ hội hội nhập toàn diện với nền kinh tế các nước ASEAN.

d)

Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) là tổ chức hợp tác kinh tế - chính trị toàn diện.

46.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: ⇱

“Nhằm định hướng cho giai đoạn phát triển tiếp theo, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN năm 2025, cam kết xây dựng cộng đồng hòa bình, ổn định và tự cường, ứng phó hiệu quả với các thách thức.
Chúng ta hoàn toàn có cơ sở tin tưởng rằng, hình ảnh một ASEAN hòa bình, ổn định và phát triển bền vững nhất định sẽ trở thành hiện thực trong những thập niên đầu của thế kỉ XXI”
(Hồng Phong, Tìm hiểu về ASEAN, NXB Chính trị Quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2018, tr.151)

a)

Nội dung tư liệu khẳng định triển vọng phát triển của Cộng đồng ASEAN trong tương lai.

b)

Tháng 11-2015, cùng với việc tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN năm 2025.

c)

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN năm 2025 nhằm xây dựng ASEAN thành cộng đồng mạnh về kinh tế và quân sự.

d)

Trong những thập niên đầu của thế kỉ XXI, ASEAN sẽ trở thành một tổ chức khu vực mạnh nhất toàn cầu.

47.

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, hãy chọn đúng hoặc sai.

Đọc tư liệu sau:

Tư liệu. "Từ 1976-1999, ASEAN thiết lập quan hệ chính trị ổn định trong khu vực, mở rộng thành viên và từng bước nâng cao vị thế của ASEAN trên trường quốc tế. Từ sau Hiệp ước Ba-li (1976), Hội nghị Thượng đỉnh là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất, Ban thư kí ASEAN được thành lập, có trụ sở tại Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a) ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước. ASEAN cũng tham gia giải quyết nhiều vấn đề chính trị, an ninh lớn trong khu vực như vấn đề Cam-pu-chia.

 Từ 1999-2015, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, tăng cường hợp tác nội khối và hợp tác quốc tế, từng bước chuẩn bị cho sự ra đời của Cộng đồng ASEAN. Năm 2007, Hiến chương ASEAN được thông qua.

Từ năm 2015 đến nay, Cộng đồng ASEAN được xây dựng và phát triển với ba trụ cột chính là Cộng đồng Chính trị-an ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa-Xã hội. ASEAN tăng cường hợp tác và kết nối khu vực, đồng thời không ngừng nâng cao vị thế trong khu vực và trên thế giới."

a)

a) Từ năm 1999 đến năm 2015 là giai đoạn ASEAN phát triển số lượng thành viên từ ASEAN 5 lên ASEAN 10.

b)

b) Cộng đồng ASEAN được thành lập ngay sau khi bản Hiến chương ASEAN được thông qua.

c)

c) Đặc điểm chung về hoạt động của tổ chức ASEAN trong hai giai đoạn: từ 1999-2015 và từ 2015 đến nay là đẩy mạnh liên kết trong và ngoài khu vực nhằm nâng cao vị thế của ASEAN.

d)

d) Hiệp ước Ba-li, Hiến chương ASEAN là những văn kiện quan trọng được tổ chức ASEAN thông qua trong quá trình phát triển nhằm hiện thực hóa những mục đích thành lập của tổ chức.

48.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: Tôn chi và mục đích của ASEAN:

1. Thúc đầy sự tăng trưởng kinh tế, tiền bộ xã hội v phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực Nam Á hòa bình và thịnh vượng;

2. Thúc đấy hòa bình và ổn định khu vực băng việc tôn trong công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc;

3. Thúc dấy sự cộng tác tích cực và giúpđỡ lẫnnhautrong các vnđề cung quan tâmở các lĩnh vực: kinh tẻ, xã hội, văn hóa, khoa học - kĩ thuật và hành chính,...

(Theo Tuyên bố ASEAN, Hiệp hội các quốc gia Đông NamÁ (ASEAN), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, tr. 15- 16).

a)

a (NB). Tôn chỉ và mục đích thành lập của tố chức ASEAN được thế hiện rõ trong Tuyên bố ASEAN

.

b)

ASEAN chủ trương liên kết, hợp tác giữa các nước trên nhiều lĩnh vực khác nhau và nhất thể hóa tất cả các nước thành viên

c)

Một trong những mụcđích của tố chức ASEAN là hợp tác, giúpđỡ giữa các nước thành viên nhằm

thúc đấy sự phát triển kinh tế, xã hội và văn hóa.

t

d)

. Mục tiêu thúc đầy hoa bình và ổn định khu vực của tố chức ASEAN không chỉ đáp ứng đúng nhu cầu, nguyện vọng của các nước thành viên mà còn là điều kiện tiên quyết cho sự hợp tác và phát triến

49.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Sau khi giành độc lập dân tộc, các quốc gia Đông Nam Á từng bước xây dựng và phát triến kinh tế, đưa tới nhu cầu hợp tác khu vực. Điều này cũng được thúc đấy bởi sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thể giới xuất hiện từ những năm 50, 60 của thể kỉ XX.

Đọc tư liệu sau:

Trong bối cảnh nhiều nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài, đồng thời thúc đấy hợp tác và tương trợ lẫn nhau, từ những năm 60 của thế kỉ XX, một số tố chức khu vực đã ra đời ở Đông Nam Á.Ngày 8-8-1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với năm nước sáng lập là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ cánh diều, tr. 18 - 19)

a)

ASEAN là tên viết tắt băng tiếng Anh của tố chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, được thành lập năm 1967 tại Thái Lan.

b)

ASEAN là tổ chức liên kết khu vực xuất hiện đầu tiên ở Đông Nam Á và trên thế giới.

c)

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự thành lập của tố chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là nhằm đối phó với những thách thức về an ninh, chính trị từ bên ngoài

d)

Tố chức ASEAN được thành lập là kết quả tác động của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan, đều có vai trò quyết định.

50.

Câu 3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Trong giai đoạn 1967 - 1999, ASEAN đã phát triển từ ASEAN 5 lên ASEAN 10. Việc 10 nước trong khu vực trở thành thành viên ASEAN đánh dấu bước phát triển trong liên kết khu vực ở Đông Nam Á. Năm 1988, Thủ tướng Thái Lan Cha-ti-chai-Chu-ha-van kêu gọi: "Biến Đông Dương từ chiến trường thành thị trường". Tháng 10-1990, Tổng thống In-đô-nê-xi-a Xu-hác-tô là nguyên thủ đầu tiên từ các nước ASEAN thấm chính thức Việt Nam. Đáp lại, Phó Chủ tịch Hội đông Bộ trưởng Việt Nam Võ Văn Kiệt đã đi thăm In-đô-nễ-xi-a, Thái Lan, Xin-ga-po. Ngày 28-7-1995, Việt Nam gia nhập ASEAN. Sự kiện này đánh dấu bước phát triển mới của quá trình hòa giải, hòa nhập và phát triển của Đồng Nam Á.

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ cánh diêu, tr. 20)

a)

Năm 1995, Việt Nam gia nhập ASEAN và trở thành thành viên thứ 7 của tố chức này.

b)

Sự cái thiện quan hệ giữa các nước Đông Dương với nhóm các nước sáng lập ASEAN theo hướng tích cực đã tạo cơ sở quan trọng để Việt Nam gia nhập tố chức này

c)

Việc Việt Nam gia nhập ASEAN là sự kiện đánh dầu chấm dứt hoàn toàn mọi xung đột, tranh chấp ở khu vực Đông Nam Á, mở ra bước phát triển mới của Đông Nam Á.

d)

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN và sự kiện ASEAN mở rộng số lượng thành viên lên 10 quốc gia đều đánh dấu bước phát triên trong liên kết khu vực ở Đông Nam Á

51.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Cộng đồng kinh tế ASEAN đã và đang tạo ra những cơ hội và thách thức đối với nên kinh tế, doanh nghiệp và người dân nước ta. Gia nhập AEC cũng như tham gia các hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN với các đối tác, một mặt giúp Việt Nam thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài, mặt khác cũng là cầu nối để Việt Nam tiếp cận các thị trường tiềm năng trong và ngoài khu vực. Việc thực hiện các cam kết trong ASEAN đã và đang tạo nên tảng để Việt Nam tiếp tục mở rộng và tăng cường quan hệ với các đối tác ngoài ASEAN, nhất là các nước lớn, qua đó, góp phần nâng cao vai trò và vị thế quốc tế của Có thể nói, hội nhập ASEAN cho dến nay vẫn được coi là "điểm tựa" quan trọng cho quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam. Tất nhiên, bên cạnh cơ hội là những thách thức, chúng ta cũng sẽ phải đối mặt và vượt qua. Một trong những thách thức lớn nhất của Việt Nam khi gia nhập vào AEC là sự chênh lệch về trình độ phát triển so vói 6 nước thành viên ban đầu của ASEAN (ASEAN-6). Tuy nhiên, trong thời gian 26 năm qua, khoảng cách giữa chúng ta với nhóm 6 nước ASEAN đã được thu hẹp một cách đáng kế...

(Nguyễn Hông Diên, Cộng đồng kinh tế ASEAN - Cơ hội và thách thức, Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, phát hành ngày 11- 8- 2021)

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thời cơ và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN.

b)

Một trong những thách thức lớn nhất của Việt Nam khi gia nhập vào cộng đồng kinh tế ASEAN là sự chênh lệch vẽ trình độ phát triển so với 6 nước thành viên ban đầu.

c)

Việc Việt Nam gia nhập ASEAN chỉ mang lại thời cơ duy nhất là thúc đầy sự phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.

d)

Những cơ hội và thách thức Việt Nam gia nhập ASEAN cũng đông thời là những cơ hội và thách thức chung của các nước đang phát triển trong xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa.

52.

Cho bảng dữ kiện sau vẽ một số sự kiện tiêu biểu trong quá trình phát triển của tổ chức ASEAN:

Năm 1976 :

  • - ASEAN ký Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC) và thông qua Tuyên bỗ về sự hòa hợp ASEAN (Tuyên bố Bali).

- TAC đặt nên móng cho việc xây dựng chuẩn mực ứng xử giữa các quốc gia ở khu vực nhắm thúc đây nền hòa bình, sự thân thiện và hợp tác giữa các bên tham gia.

Năm 2015:

Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập. Đây là dấu mốc quan trọng trong quá trình phát triến của Hiệp hội, đưa ASEAN bước vào giai đoạn hợp tác mới. Cộng đồng ASEAN dựa trên ba trụ cột là Cộng đồng Chính trị-An Ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa-Xã hội.

Năm 2017:

ASEAN kỷ niệm 50 năm thành lập. Hiệp hội đã trải qua nửa thế kỷ hình thành và phát triến, trở thành một Cộng đồng đoàn kết, vững mạnh, găn kết toàn diện và sâu rộng, góp phần quan trọng duy trì hòa bình, ổn định, hợp tác và phát triển ở khu vực, với vai trò và vị thế ngày càng tăng ở khu vực và trên thế giới.

(Tổng hợp nguồn tài liệu từ Báo Nhân dân điện tử: ASEAN có những dấu mốc quan trọng nào trong

quá trình hình thành và phát triển?)

a)

TAC là tên viết tắt băng tiếng Anh của Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á, được các nước thành viên ASEAN ký kết vào năm 1976

b)

Vai trò và vị thế quốc tế của tổ chức ASEAN bắt đầu được nâng cao kể từ khi tố chức này chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.

c)

Trái qua 50 năm thành lập và phát triển (1967 - 2017), ASEAN đã thực sư trở thành một công đông vững mạnh và nhất thế hóa tất cả các quốc gia trong khu vực.

d)

Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á đã xác định những chuẩn mực, nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước, đặt khuôn khổ cho một nên hòa bình lâu dài ở khu vực

53.

Đọc tư liệu sau "Xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và chuẩn mực chung: Tạo dựng một khu vực gắn kết. hòa bình và tự cường trách nhiệm chung đối với an ninh toàn diện. Hướng tới một khu vực năng động và mở rộng với bên ngoài trong một thế giới ngày càng liên kết và tùỳ thuộc*.

(Nguôn: Cống Thông tin Việt Nam-ASEAN)

a)

Nội dung tư liệu ghi nhận một trong những hoạt động cúa Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN.

b)

Kế hoạch xãy dựng ASEAN cho thấy sự phù hợp với bỗi cảnh toàn cầu hóa, hòa bình, ổn định lâu dài của khu vực Đông Nam Á

c)

Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN giữ vai trò quyết định trong công việc duy trì Đông Dương.

d)

Sự ra đời của Cộng đồng Chính trị-An ninh ASEAN là sáng kiến của ba nước Đông Dương

54.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Thắng 11- 2015, cùng với việc tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 nhằm thúc đấy hợp tác, gắn kết trong Cộng đồng ASEAN. Tháng 11-2020, Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 37 diễn ra tại Hà Nội đã thông qua văn kiện Tuyên bố Hà Nội vẽ Tăm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025, hướng tới thúc đấy hợp tác và hội nhập ngày càng chặt chẽ hơn trên các trụ cột AEC, APSC, ASCC. Gần một thập kí sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN đã đạt được nhiêu kết quả quan trọng. Tuy nhiên, trong bối cảnh mới, sự phát triển của Cộng đồng ASEAN đang đứng trước cả những thách thức và triển vọng lớn.

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ cánh diêu, tr.27)

a)

Trong bổi cảnh lịch sứ mới, Cộng đồng ASEAN vừa đứng trước thời cơ, vừa phải đổi mặt với những thách thức to lớn.

b)

Văn kiện Tầm nhìn Cộng đông ASEAN 2025 ra đời cùng với sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.

c)

Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 đều là hai văn kiện có tác dụng thúc đẩy sự hợp tác toàn diện giữa các nước trong Cộng đồng ASEAN

d)

Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN và việc triển khai văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hoàn toàn chỉ tạo ra thời cơ cho Việt Nam trong quá trình phát triển.

55.

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng

Câu 1: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Thắng 11- 2015, cùng với việc tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 nhằm thúc đấy hợp tác, gắn kết trong Cộng đồng ASEAN. Tháng 11-2020, Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 37 diễn ra tại Hà Nội đã thông qua văn kiện Tuyên bố Hà Nội vẽ Tăm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025, hướng tới thúc đấy hợp tác và hội nhập ngày càng chặt chẽ hơn trên các trụ cột AEC, APSC, ASCC. Gần một thập kí sau khi thành lập, Cộng đồng ASEAN đã đạt được nhiêu kết quả quan trọng. Tuy nhiên, trong bối cảnh mới, sự phát triển của Cộng đồng ASEAN đang đứng trước cả những thách thức và triển vọng lớn.

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ cánh diêu, tr.27)

a)

Trong bổi cảnh lịch sứ mới, Cộng đồng ASEAN vừa đứng trước thời cơ, vừa phải đổi mặt với những thách thức to lớn.

b)

Văn kiện Tâm nhìn Cộng đông ASEAN 2025 ra đời cùng với sự ra đời của Cộng đồng ASEAN.

c)

Tâm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 và Tâm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025 đều là hai văn kiện có tác dụng thúc đấy sự hợp tác toàn diện giữa các nước trong Cộng đồng ASEAN.

d)

Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN và việc triển khai văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hoàn toàn chi tạo ra thời cơ cho Việt Nam trong quá trình phát triển.

56.

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng

2: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Cộng đồng ASEAN ra đời là bước chuyển mới về chất của một ASEAN gắn kết, chia sé lợi ích và phát triển thịnh vượng chung với sự liên kết chặt chẽ trên cả ba trụ cột vẽ Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa - Xã hội, thể hiện vai trò và vị thể ngày càng cao của ASEAN trong khu vực và trên thế giới. Sự hình thành Cộng đồng ASEAN là dấu ấn lịch sứ, ghi nhận một chặng đường phấn đấu không mệt mỏi của ASEAN; đồng thời, chuẩn bị nền tăng, định hướng và khuôn khổ cho ASEAN vững tin bước vào giai đoạn mới - giai đoạn cúng cố vững mạnh. Cộng đồng hướng tới các mục tiêu liên kết cao hơn với những lợi ích cụ thế, thiết thực cho cả khu vực và từng nước thành viên mà bao trùm là giữ được môi trường hòa bình, ổn định, hợp tác vì phát triến và thịnh vượng.

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ chân trời sáng tạo, tr.32)

a (NB).

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập dựa trên ba trụ cột là Chính trị - An ninh, Kinh tế và Văn hóa - Xã hội.

b)

Sự thành lập Cộng đồng ASEAN đánh dầu vai trò và vị thể của ASEAN bước đầu được khẳng định trong khu vực và trên thế giới.

c)

Bản chất của việc thành lập Cộng đồng ASEAN là đưa ASEAN trở thành một tổ chức có mức độ liên kết cao hơn nhằm hướng tới mục tiêu cuỗi cùng là hòa bình, ổn định và phát triển thịnh vượng

d)

Sự thành lập Cộng đồng ASEAN là kết quá tất yếu của quá trình liên kết ASEAN trong một thời gian dài, phát triển từ thấp đến cao.

57.

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng

3: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Sự vươn lên của khu vực châu Á - Thái Bình Dương nói chung và Đông Nam Á nói riêng là cơ sở để

Cộng đồng ASEAN tiếp tục phát triển với mức độ liên kết ngày càng chặt chẽ và sâu rộng trên cả ba trụ cột.

Cộng đồng ASEAN đang ngày càng hoàn thiện thể chế, chính sách, cơ chế hợp tác và đạt được nhiệu thành tựu về chính trị, kinh tế, giáo dục, khoa học, kĩ thuật,..., từng bước gãn kết các quốc gia Đông Nam Á để trở thành khu vực phát triến năng động, thịnh vượng mới của thế giới.

Về đối ngoại, vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế. ASEAN có quan hệ rộng

mở với các đối tác bên ngoài, tham gia và đóng vai trò quan trọng tại nhiều diễn đàn lớn trên thế giới.

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ cánh diều, tr.28)

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thách thức và triến vọng cúa Cộng đồng ASEAN.

b)

Những thành tựu đạt được trên mọi lĩnh vực đã tạo động lực để Cộng đồng ASEAN tiếp tục phát triến.

c)

Triến vọng của Cộng đồng ASEAN phụ thuộc một phần vào các đối tác bên ngoài.

d)

Những triển vọng của Cộng đồng ASEAN chú yếu được tạo nên bởi yếu tố thuận lợi của thời đại.

58.

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đún

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

ngoài.Trong quá trình phát triến, Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với những thách thức trong nội khối và từ bên

Trong nội khối, những thách thức cơ bản đối với Cộng đồng ASEAN về chính trị là sự đa dạng về chế độ chính trị, tình hình chính trị ở một số nước còn phức tạp, còn tồn tại một số mâu thuẫn trong quan hệ song phương.... Vẽ kinh tế, sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển,.... giữa các nước gây khó khăn trong hợp tác nội khối; sự tương đồng trong sản xuất một số ngành nghề cũng tạo ra sự cạnh tranh trong xuất khẩu,...

Bên cạnh đó, những thách thức từ bên ngoài cũng tác động đến Cộng đồng ASEAN như: cạnh tranh ảnh hướng của các nước lớn đối với khu vực, diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông và tình hình quốc tế; biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, dịch bệnh,... Để vượt qua những thách thức, các nước ASEAN đã và đang đấy nhanh quá trình triển khai các kế hoạch đã đề ra vì lợi ích chung, lâu dài của cả cộng đồng.

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ kết nối tri thức với cuộc sống, tr.30)

a)

Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về thách thức và triển vọng của Cộng đồng ASEAN.

b)

Mọi thách thức của Cộng đông ASEAN đều xoay quanh hai lĩnh vực là kinh tế và chính trị.

d (NB).

c)

Mọi thách thức của Cộng đông ASEAN đều xoay quanh hai lĩnh vực là kinh tế và chính trị.

d (NB).

d)

Diễn biến phức tạp của tình hình Biển Đông là một trong những thách thức lớn xuất phát từ mâu thuẫn trong nội bộ tổ chức ASEAN.

59.

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng c. Đ

5: Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Cộng đồng Văn hóa

Cộng đồng Văn hồa - Xã hội ASEAN (ASCC) xây dựng một ASEAN lấy con người làm trung tâm; có trách nhiệm xã hội nhằm xây dựng tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN băng cách tạo dựng bản sắc chung; xây dựng một xã hội chia sẽ, đùm bọc, hòa thuận và rộng mở, nơi cuộc sống và phúc lợi của người dân được nâng cao. Trên cơ sở đó, tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2024), Kế hoạch tổng thế xây dựng ASCC được thông qua, gồm 6 nội dung chính. Các hoạt động hợp tác trong khuôn khổ kế hoạch tổng thế xây dựng ASCC đang được thúc đấy trên nhiều lĩnh vực. Vẽ phát triển con người, ASEAN khuyến khích phát triển giáo dục suốt đời và sử dụng công nghệ thông tin làm phương tiện thúc đẩy nền giáo dục ASEAN.

(Dẫn theo Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ cánh diễu, tr.26)

a)

ASCC là tên viết tắt bằng tiếng Anh của Cộng đồng ASEAN, được thành lập vào năm 2015

b)

Khuyến khích phát triển giáo dục suốt đời, sử dụng công nghệ thông tin để thúc đấy giáo dục là một trong những nội dung nhằm phát triển con người của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN.

c)

Một trong những mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN là phục vụ và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, tăng cường ý thức cộng đồng

d)

Mức độ liên kết trong Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN sẽ đi sau liên kết trong Cộng đồng Kinh tế và tùy thuộc vào mức độ nguồn lực có thể huy động được.

60.

Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Trên cơ sở văn bản Tầm nhìn ASEAN 2020, các nước thành viên trài qua một thập kỉ xây dựng mô hình và cơ sở pháp lí cho Cộng đồng ASEAN thông qua Tuyên bố Ba-li II (2003) và Hiến chương ASEAN (2007).Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thể hiện thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015) cùng với các hoạt động triển khai cụ thể trên ba nội dung: chính trị - an ninh, kinh tế, văn hóa - xã hội. Trong giai đoạn 2009 - 2015, nhiều biện pháp tích cực đã được triển khai nhằm chuẩn bị cho sự xác lập của Cộng đồng ASEAN. Các chương trình hợp tác được thúc đẩy trong đó có Sáng kiến hội nhập ASEAN giai đoạn 2. Ngày 22 - 11 - 2015, các nhà lãnh đạo đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ, chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN. Cộng đồng ASEAN có hiệu lực từ ngày 31 - 12 - 2015.

(Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ cánh diêu, tr.23 - 24)

a)

Tầm nhìn ASEAN 2020 là văn bản đầu tiên đề xuất ý tướng xây dựng một Cộng đồng ASEAN.

b)

Tuyên bố Ba-li II, Hiến chương ASEAN, Sáng kiến hội nhập ASEAN giai đoạn 2, Tuyên bố Cua-la Lăm-pơ là những văn kiện đánh dấu sự hoàn thiện về cơ sở pháp lý cho Cộng đồng ASEAN.

c)

Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 - 2015) là văn bản đề xuất ý tướng, xây dựng kế hoạch với các hoạt động cụ thể để tiến tới xây dựng thành lập Cộng đông ASEAN.

d)

Cộng đồng ASEAN ra đời là kết quả cúa quá trình chuẩn bị lâu dài, từ đề xuất ý tướng, chuẩn bị cơ sở pháp lý đến lộ trình triển khai.

61.

Đọc và chọn đúng sai

"Mục tiêu của ASEAN là thúc đầy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua nỗ lực hợp tác chung, đồng thời duy trì hòa bình, ổn định và tăng cường quan hệ hữu nghị giữa các nước thành viên.". (Nguồn: Hiến chương ASEAN, Điều 1, thông qua năm 2008)

a)

A. ASEAN chỉ hướng đến phát triển kinh tế, không chú trọng văn hóa - xã hội.

b)

B. ASEAN đề cao nguyên tắc hợp tác và tôn trọng chủ quyên các quốc gia

c)

C. Mục tiêu của ASEAN là duy trì hòa bình và hữu nghị trong khu vực

d)

D. ASEAN thành lập để đối trọng lại các tổ chức quốc tế khác.

62.

QUAN SÁT VÀ CHỌN ĐÚNG

a)

Trung Quốc là một trong mười thành viên chính thức của

ASEAN

b)

B. Hợp tác ASEAN - Trung Quốc chi giới hạn trong lĨnh vực an ninh, không bao gồm kinh tế hay văn hóa.

c)

C. ASEAN và Trung Quốc thiết lập quan hệ đối thoại chính thức từ năm 1991.

d)

D. Quan hệ ASEAN - Trung Quốc chỉ giới hạn trong lĩnh vực an ninh quốc phòng

63.

"Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (Hiệp ước Bali) được lạý năm 19/6, xác lập các nguyên tăc cơ bản trong quan hệ giữa các nước

1976, xác lập ASEAN: tôn trọng độc lập, chủ quyên, toàn vẹn lãnh thô, không can thiẹp cong viẹc nội bộ và giải quyêt tranh châp băng biện pháp hòa bình.

(Nguồn: Bộ Ngoại giao Việt Nam - asean.mofa.gov.vn)

a)

A. Hiệp ước Bali được ký tại Thái Lan.

b)

B. Nội dung chính của Hiệp ước là củng cố sự đoàn kết nội khối.

c)

C. Hiệp ước Bali chỉ quan tâm đến hợp tác kinh tế.

d)

D. Hiệp ước là dấu mốc quan trọng giúp ASEAN trưởng thành

64.

Chọn đúng

a)

Hình ảnh thể hiện mối quan hệ hợp tác giữa Hiệp hội các quốc gia Đông

Nam Á (ASEAN) và Hoa Kỳ.

b)

B. Hoa Kỳ là một trong những đối tác

đầu tiên và quan trọng nhất của ASEAN

c)

C. ASEAN và Hoa Kỳ chỉ hợp tác trong linhvực an ninh - quốc

phòng, không có hợp tác về kinh tế hay giáo dục.

d)

Quan hệ ASEAN - Hoa Kỳ góp phần củng cố vai trò trung tâm của

ASEAN trong cấu trúc khu vực châu Á - Thái Bình Dương.