NEW
Font size
WorksheetsĐỊA LÍ DÂN CƯ
Total questions: 75
Worksheet time: 38mins
số dân nước ta đứng thứ mấy ở Đông Nam Á
2
3
4
5
Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra
A. khá nhanh, trình độ đô thị hóa cao.
B. chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp.
C. khá muộn nhưng trình độ rất cao.
D. rất nhanh và trình độ đô thị hóa cao.
Nước ta có tỉ lệ dân nông thôn còn lớn chủ yếu do
A. lao động nhiều, dịch vụ phát triển còn yếu.
B. ngành nghề còn ít, trồng trọt chiếm ưu thế.
C. gia tăng tự nhiên còn cao, người già đông.
D. công nghiệp hóa hạn chế, đô thị hóa chậm.
Đô thị nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do
A. có nhiều nhà đầu tư với năng lực vốn lớn.
B. hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.
C. tập trung số lượng lớn lao động có trình độ.
D. cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông hiện đại.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
A. Có khả năng tạo ra việc làm và thu nhập cho lao động.
B. Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C. Sử dụng hạn chế những lao động có chuyên môn kĩ thuật.
D. Ảnh hưởng rất lớn đến phát triển kinh tế của địa phương.
Đô thị ở miền núi nước ta phần lớn có quy mô vừa và nhỏ do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Quy mô dân số nhỏ, nền kinh tế còn chậm phát triển.
B. Mật độ dân số thấp, chức năng đô thị là hành chính.
C. Địa hình chia cắt mạnh, cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
D. Lịch sử định cư muộn, điều kiện tự nhiên khó khăn.
Phân bố đô thị ở nước ta không đều giữa các vùng chủ yếu do sự khác nhau về
A. quá trình công nghiệp hóa, trình độ phát triển kinh tế.
B. mức độ tập trung dân cư, đặc điểm địa hình và khí hậu.
C. trình độ dân trí, đặc điểm về tài nguyên thiên nhiên.
D. phát triển công nghiệp và dịch vụ, đặc điểm dân cư.
Đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do
A. có sức hút với đầu tư trong, ngoài nước.
B. cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng khá tốt.
C. thị trường tiêu thụ rộng, mức sống cao.
D. quy mô dân số lớn, có lao động kĩ thuật.
Tác động tích cực của quá trình đô thị hóa ở nước ta không phải là
A. làm gia tăng ô nhiễm môi trường.
B. làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
C. tạo động lực tăng trưởng kinh tế.
D. tạo ra thêm nhiều việc làm mới.
Vùng nào sau đây có mật độ đô thị dày đặc nhất ở nước ta?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Đông Nam Bộ.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Thời Pháp thuộc, đô thị hóa không có đặc điểm nào sau đây?
A. Đô thị không có cơ sở để mở rộng.
B. Tỉnh, huyện thường được chia với quy mô nhỏ.
C. Đô thị hóa gắn với công nghiệp hóa.
D. Chức năng chủ yếu là hành chính và quân sự.
Trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp biểu hiện chủ yếu ở
A. chức năng, quy mô dân số, hệ thống giao thông vận tải.
B. các loại hình dịch vụ, chức năng, quy mô của các đô thị.
C. mức sống dân cư, tỉ lệ thất nghiệp, quy mô của các đô thị.
D. tỉ lệ dân số thành thị, cơ sở hạ tầng, quy mô của các đô thị.
Tỉ lệ dân đô thị nước ta chiếm chưa đến 1/3 dân số là biểu hiện của đặc điểm nào sau đây?
A. Nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.
B. Điều kiện sống ở thành thị thấp.
C. Trình độ đô thị hóa còn thấp.
D. Điều kiện sống ở nông thôn cao.
Các đô thị ở nước ta hiện nay
A. chủ yếu là kinh tế nông nghiệp.
B. có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
C. có thị trường tiêu thụ đa dạng.
D. tập trung đa số dân cư cả nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các thành phố và thị xã ở nước ta?
A. Tạo ra động lực cho sự tăng trưởng, phát triển kinh tế.
B. Là nơi sử dụng nhiều lao động có chuyên môn kĩ thuật.
C. Là thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn, đa dạng.
D. Cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu, sức hút vốn đầu tư kém.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
A. Các đô thị có quy mô khác nhau.
B. Phân bố các độ thị có sự khác nhau.
C. Diễn ra chậm nhưng trình độ cao.
D. Diễn ra chậm chạp, trình độ thấp.
Quá trình đô thị hóa ở nước ta trong giai đoạn 1965 đến 1972 bị chững lại vì
A. tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhanh.
B. chính sách thu hút dân cư về nông thôn.
C. các đô thị bị chiến tranh phá hoại.
D. chính sách hạn chế di dân vào thành thị.
Các đô thị ở nước ta thường có chức năng là
A. trung tâm kinh tế.
B. trung tâm hành chính.
C. trung tâm văn hóa.
D. trung tâm tổng hợp.
Khu vực đô thị thu hút được nhiều vốn đầu tư dựa trên lợi thế chủ yếu về
A. nguồn lao động trình độ cao, cơ sở hạ tầng hiện đại.
B. thị trường tiêu thụ rộng, giàu tài nguyên thiên nhiên.
C. hệ thống giao thông hiện đại, chính sách ưu đãi.
D. nguồn nguyên liệu cho sản xuất tại chỗ phong phú.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động tích cực của quá trình đô thị hóa tới xã hội nước ta?
A. Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
B. Cơ sở vật chất kĩ thuật được tăng cường.
C. Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
D. Giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường đô thị.
Tác động tích cực của đô thị hóa đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta thể hiện ở
A. tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng.
B. hình thành nhiều đô thị quy mô lớn.
C. tỉ trọng khu vực I và II tăng nhanh.
D. công nghiệp và dịch vụ phát triển.
Nước ta có tỉ lệ dân thành thị còn thấp chủ yếu do
A. dịch vụ ít đa dạng, mức sống dân cư chưa cao.
B. kinh tế phát triển chậm, công nghiệp hạn chế.
C. lao động nông nghiệp nhiều, ít thay đổi nghề.
D. trình độ đô thị hóa thấp, sức hấp dẫn còn yếu.
Tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa của nước ta là
A. khó khăn cho việc khai thác tài nguyên.
B. gây lãng phí nguồn lao động có trình độ.
C. gia tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường.
D. cản trở quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Các đô thị lớn của nước ta tập trung ở các vùng kinh tế phát triển do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Mật độ dân số cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực.
B. Quy mô dân số lớn, các đô thị đều có chức năng tổng hợp.
C. Tài nguyên thiên nhiên phong phú, cơ sở hạ tầng đồng bộ.
D. Lịch sử định cư lâu đời, điều kiện tự nhiên rất thuận lợi.
Phát biểu nào sau đây thể hiện tác động tích cực của quá trình đô thị hóa tới kinh tế nước ta?
A. Tạo ra nhiều việc làm cho người lao động.
B. Cơ sở vật chất kĩ thuật không đảm bảo.
C. Thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
D. An ninh trật tự xã hội diễn biến phức tạp.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?
A. Chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển.
B. Chủ yếu ở vùng đồi trung du và miền núi.
C. Chủ yếu ở vùng đồi trung du và ven biển.
D. Chủ yếu ở vùng đồng bằng và đồi trung du.
Tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
A. Chính sách phân bố lại dân cư, lao động.
B. Chất lượng cuộc sống ở thành thị tốt hơn.
C. Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
D. Dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự phân bố số lượng các đô thị ở Việt Nam?
A. Các đô thị lớn tập trung nhiều nhất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
B. Các đô thị tập trung nhiều nhất ở Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.
C. Đồng bằng sông Hồng có nhiều đô thị trực thuộc Trung ương nhất.
D. Đông Nam Bộ có nhiều đô thị trực thuộc Trung ương nhất cả nước.
Đô thị nước ta có khả năng đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế chủ yếu do
A. có sức hút với đầu tư trong, ngoài nước.
B. cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng khá tốt.
C. thị trường tiêu thụ rộng, mức sống cao.
D. quy mô dân số lớn, có lao động kĩ thuật.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
A. Tỉ lệ dân thành thị tăng dần.
B. Phân bố đô thị không đều.
C. Số dân thành thị tăng nhanh.
D. Trình độ đô thị hóa thấp.
Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh trong những năm gần đây là do
A. kết quả của việc di dân tự do từ nông thôn ra thành thị.
B. tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thành thị cao hơn nông thôn.
C. sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế và quy hoạch, mở rộng các đô thị.
D. cơ sở hạ tầng đô thị phát triển ở mức cao so với khu vực và thế giới.
Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm dân số và phân bố dân cư nước ta?
Đông dân, nhiều thành phần dân tộc.
Dân số tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ.
Phân bố dân cư hợp lí giữa các vùng.
Phân bố dân cư chưa hợp lí.
Vùng có mật độ dân số cao nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Dân số đông đem lại thuận lợi nào sau đây cho nền kinh tế nước ta?
Có nhiều việc làm mới.
Chất lượng lao động cao.
Thu nhập người dân tăng.
Nguồn lao động dồi dào.
Tuy gia tăng tự nhiên dân số giảm, nhưng dân số nước ta vẫn tăng nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Cơ cấu dân số già.
Quy mô dân số lớn.
Tuổi thọ ngày càng cao.
Gia tăng cơ học cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân tộc của nước ta?
Các dân tộc ít người sống tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
Mức sống của một bộ phận dân tộc ít người còn thấp.
Dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng dân số.
Có nhiều thành phần dân tộc, bản sắc văn hóa đa dạng.
Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn cho việc
nâng cao tay nghề cho lao động.
bảo vệ tài nguyên và môi trường.
nâng cao chất lượng cuộc sống.
sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.
Đánh giá nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số đông ở nước ta?
Có nguồn lao động dồi dào.
Trở ngại lớn cho phát triển kinh tế.
Có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Thuận lợi để nâng cao chất lượng cuộc sống.
Hậu quả của gia tăng dân số nhanh ở nước ta là
thị trường tiêu thụ rộng lớn.
cung cấp nguồn lao động dồi dào
thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
gây sức ép cho kinh tế xã hội và môi trường.
Nhận định nào sau đây đúng về cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta?
Giảm dân số độ tuổi dưới lao động, tăng dân số độ tuổi lao động và trên lao động.
Giảm dân số độ tuổi trên lao động, tăng dân số độ tuổi lao động và dưới lao động.
Giảm dân số độ tuổi lao động, tăng dân số độ tuổi trên lao động và dưới lao động.
Giảm dân số độ tuổi trên lao động và dưới lao động, tăng dân số độ tuổi lao động.
Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn nước ta đang thay đổi theo hướng
giảm tỉ trọng dân nông thôn, tăng tỉ trọng dân thành thị.
giảm tỉ trọng dân thành thị, tăng tỉ trọng dân nông thôn.
tỉ trọng dân thành thị và tỉ trọng dân nông thôn đều tăng.
. tỉ trọng dân thành thị và tỉ trọng dân nông thôn không thay đổi.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Mật độ dân số thấp hơn miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người
Chiếm phần lớn dân số cả nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người.
Gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
Dân tộc Kinh là đông nhất.
Có quy mô dân số lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân số nước ta hiện nay?
Số lượng luôn cố định
Cơ cấu tuổi thay đổi.
Quy mô lớn.
Nhiều dân tộc.
Dân cư nước ta phân bố chưa hợp lí chủ yếu do tác động của
vị trí địa lí, địa hình, khí hậu, tài nguyên
quá trình định cư, trình độ dân trí, số dân.
sự phát triển kinh tế, các nhân tố tự nhiên.
các nhân tố về xã hội, cơ cấu nền kinh tế.
Dân số nước ta đông gây khó khăn chủ yếu cho việc
nâng cao chất lượng cuộc sống.
phát triển khoa học và kĩ thuật
đảm bảo tốt điều kiện sinh hoạt.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do
có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp.
lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao.
kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi.
đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú.
Dân số nước ta tăng nhanh vào cuối thế kỉ thứ XX dẫn đến hiện tượng
già hóa dân số.
bùng nổ dân số.
dân nhập cư tăng.
dân cư phân bố không đều.
Dân cư nước ta phân bố chủ yếu ở đâu?
Đồng bằng.
Trung du.
Núi cao.
Cao nguyên
Số dân thành thị nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu là do
tác động của hội nhập kinh tế toàn cầu.
ở đô thị có cơ sở hạ tầng ngày càng tốt.
tác động của quá trình công nghiệp hóa.
ở đô thị dễ kiếm việc làm có thu nhập
Nhận định nào sau đây đúng với sự phân bố dân cư nước ta?
Dân cư tập trung chủ yếu ở thành thị.
Dân cư tập trung chủ yếu ở miền núi.
Dân cư thưa thớt ở đồng bằng.
Dân cư tập trung đông ở đồng bằng.
