wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa học kid 2

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá.

b)

có nhiều loài cá quý, loài tôm mực.

c)

liền kề với các ngư trường lớn.

d)

hoạt động chế biến hải sản đa dạng.

2.

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đang tiến hành khai thác các mỏ dầu khí ở đảo

a)

Phú Quý

b)

Lý Sơn.

c)

Tri Tôn.

d)

Phan Vinh

3.

Các đồng muối nổi tiếng của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là

a)

Thuận An, Văn Lý.

b)

Cà Ná, Sa Huỳnh.

c)

Cà Ná, Văn Lý

d)

Sa Huỳnh, Thuận An.

4.

Điều kiện nào sau đây thuận lợi nhất để Duyên hải Nam Trung Bộ xây dựng cảng nước sâu?

a)

Bờ biển dài, nhiều đầm phá.

b)

Các tỉnh/thành phố đều giáp biển.

c)

Có nhiều vịnh biển sâu, kín gió.

d)

Ít chịu ảnh hưởng của bão.

5.

Khó khăn lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ là

a)

địa hình phân hoá sâu sắc.

b)

ảnh hưởng của gió phơn và bão.

c)

thiếu nước, nhất là vào mùa khô.

d)

nạn cát bay lấn sâu vào ruộng đồng.

6.

Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?

a)

Kinh tế biển

b)

Sản xuất lương thực

c)

Thủy điện.

d)

Khai thác khoáng sản.

7.

Vấn đề cần quan tâm nhất trong phát triển công nghiệp ở Duyên hải Nam Trung bộ là

a)

giải quyết tốt vấn đề năng lượng.

b)

giải quyết vấn đề ô nhiễm nguồn nước.

c)

nâng cao chất lượng nguồn lao động.

d)

xây dựng cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải.

8.

Cảng trung chuyển quốc tế lớn nhất nước ta đang được xây dựng ở vịnh

a)

Cam Ranh.

b)

Xuân Đài

c)

Dung Quất

d)

Vân Phong

9.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho dịch vụ hàng hải ở Duyên hải Nam Trung Bộ phát triển nhanh trong thời gian gần đây?

a)

Gần đường hàng hải quốc tế

b)

Kinh tế tăng trưởng nhanh

c)

Nhiều vụng biển sâu, kín gió

d)

Chất lượng lao động nâng lên

10.

Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Duyên hải Nam Trung bộ là

a)

tăng vai trò trung chuyển của vùng

b)

đẩy mạnh sự giao lưu giữa các tỉnh

c)

tạo thế mở cửa và thay đổi phân công lao động

d)

tăng cường quan hệ với các nước láng giềng

11.

Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm lớn do điều kiện chủ yếu nào sau đây?

a)

Có nguồn nước dồi dào

b)

Đất badan tập trung thành vùng lớn

c)

Khí hậu phân hóa theo độ cao

d)

Khí hậu cận xích đạo với 2 rõ rệt

12.

Việc phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Tây nguyên có ý nghĩa xã hội chủ yếu nào sau đây?

a)

Giải quyết việc làm, tạo ra tập quán sản xuất mới.

b)

Thúc đẩy hình thành nông trường quốc doanh.

c)

Cung cấp sản phẩm cho nhu cầu ở trong nước.

d)

Tạo ra khối lượng nông sản lớn cho xuất khẩu.

13.

Giải pháp nào sau đây là quan trọng nhất để nâng cao giá trị sản xuất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên?

a)

Mở rộng thêm diện tích trồng trọt

b)

Đẩy mạnh chế biến sản phẩm

c)

Đa dạng hóa cơ cấu cây trồng

d)

Quy hoạch các vùng chuyên canh

14.

Vấn đề đặt ra trong hoạt động chế biến lâm sản ở Tây Nguyên là

a)

phải chú trọng tới việc ngăn chặn nạn phá rừng

b)

khai thác hợp lí đi đôi với khoanh nuôi, trồng rừng

c)

chú trọng đẩy mạnh công tác giao đất, giao rừng.

d)

đẩy mạnh chế biến gỗ, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn.

15.

Một trong những vấn đề lớn đối với việc phát triển rừng ở Tây Nguyên là

a)

diện tích đất rừng ngày càng bị thu hẹp

b)

công tác trồng rừng gặp nhiều khó khăn.

c)

tình trạng rừng bị chặt phá và cháy rừng.

d)

các vườn quốc gia bị khai thác bừa bãi.

16.

Đặc điểm tự nhiên gây ra nhiều khó khăn nhất cho sản xuất nông nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

lượng mưa ít quanh năm.

b)

mùa khô sâu sắc và kéo dài.

c)

sương muối, sương giá.

d)

địa hình phân bậc mạnh.

17.

Giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên là

a)

tìm thị trường xuất khẩu ổn định.

b)

quy hoạch lại các vùng chuyên canh.

c)

đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

d)

đẩy mạnh khâu chế biến sản phẩm.

18.

Đông Nam Bộ dẫn đầu cả nước về diện tích gieo trồng cây công nghiệp nào sau đây?

a)

Cao su.

b)

Cà phê.

c)

Dừa.

d)

Chè.

19.

Đâu là thế mạnh tự nhiên tiêu biểu của vùng Đông Nam Bộ?

a)

Dân cư đông, nguồn lao động dồi dào.

b)

Cơ sở hạ tầng ngày càng được nâng cao.

c)

Tài nguyên dầu khí ở thềm lục địa rất lớn.

d)

Trình độ phát triển kinh tế cao nhất cả nước.

20.

Vai trò quan trọng nhất của công trình thủy lợi hồ Dầu Tiếng ở Đông Nam Bộ là

a)

cung cấp nước tưới cho các vùng chuyên canh.

b)

đảm bảo cân bằng cho hệ sinh thái nông nghiệp.

c)

phát triển nuôi trồng thủy sản và du lịch.

d)

tiêu nước cho thượng nguồn sông Đồng Nai.

21.

 Nhân tố nào là quan trọng nhất giúp Đông Nam Bộ có vị trí hàng đầu trong sự phát triển kinh tế của nước ta?

a)

Có vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở phía Nam.

b)

Có sự tích tụ lớn về vốn, kĩ thuật, thu hút đầu tư.

c)

Có cơ sở hạ tầng giao thông vận tải tương đối tốt.

d)

Có thị trường tiêu thụ rộng lớn nhất của cả nước.

22.

Ý nghĩa quan trọng nhất của rừng ngập mặn ở Đông Nam Bộ là

a)

bảo tồn sự đa dạng sinh học.

b)

có giá trị du lịch sinh thái cao.

c)

bảo tồn những di tích lịch sử.

d)

diện tích nuôi trồng thủy sản.

23.

Mục đích chủ yếu của việc khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là

a)

khai thác có hiệu quả các nguồn lực và bảo vệ môi trường.

b)

sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên và giải quyết việc làm.

c)

giải quyết tốt các vấn đề xã hội và đa dạng hóa nền kinh tế.

d)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế và khai thác hợp lí tài nguyên.

24.

Vì sao khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là vấn đề tiêu biểu trong sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ?

a)

Vùng có dân số đông nhất cả nước.

b)

Vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước.

c)

Vùng có nhiều tài nguyên khoáng sản nhất cả nước.

d)

Vùng có sản lượng lương thực lớn nhất cả nước.

25.

Nhiệm vụ quan trọng nhất trong việc hướng tới mục tiêu phát triển công nghiệp một cách bền vững ở Đông Nam Bộ là

a)

hình thành thêm nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất.

b)

tăng cường đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng.

c)

phát triển công nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường.

d)

phát triển mạnh công nghiệp khai thác dầu.

26.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long là

a)

tài nguyên rừng đang suy giảm.

b)

tài nguyên khoáng sản hạn chế.

c)

diện tích đất phèn, đất mặn lớn.

d)

ngập lụt và triều cường.

27.

Biện pháp nào sau đây không phù hợp với cải tạo tự nhiên ở vùng đồng bằng sông Cửu Long?

a)

Đẩy mạnh khai thác thủy sản khi có lũ về.

b)

Lai tạo các giống lúa chịu được phèn, mặn.

c)

Làm thủy lợi để có nước ngọt vào mùa khô rửa phèn, rửa mặn cho đất.

d)

Khai phá rừng ngập mặn để mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản.

28.

 Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

mực nước sông thấp, thủy triều ảnh hưởng mạnh.

b)

nguy cơ cháy rừng cao, đất nhiễm mặn hoặc phèn.

c)

đất nhiễm mặn hoặc phèn, mực nước ngầm hạ thấp.

d)

thiếu nước ngọt trầm trọng, xâm nhập mặn lấn sâu.

29.

Biểu hiện của biến đổi khí hậu thể hiện rõ nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là

a)

nhiệt độ trung bình năm đã giảm.

b)

xâm nhập mặn vào sâu đất liền.

c)

nguồn nước ngầm hạ thấp hơn.

d)

mùa mưa kéo dài hơn trước.

30.

 Hướng chính trong khai thác kinh tế biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là kết hợp

a)

khai thác sinh vật biển, khoáng sản và du lịch biển đảo.

b)

biển, đảo, quần đảo và đất liền tạo nên thế kinh tế liên hoàn.

c)

bờ biển, đất liền và hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt.

d)

du lịch biển, phát triển giao thông vận tải biển, du lịch miệt vườn.

31.

Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long gây ra hậu quả chủ yếu nào sau đây?

a)

Hiện tượng cháy rừng diễn ra trên diện rộng.

b)

Hiện tượng cháy rừng diễn ra trên diện rộng.

c)

Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.

d)

Sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng.

32.

 Thế mạnh lớn nhất của Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

nuôi trồng, đánh bắt hải sản.

b)

khai thác khoáng sản và thuỷ điện.

c)

chăn nuôi gia súc, gia cầm.

d)

trồng cây lương thực, rau quả.

33.

Mạng lưới sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long không có thế mạnh nào sau đây?

a)

Thủy điện.

b)

Giao thông vận tải.

c)

Du lịch.

d)

Thủy sản.

34.

Việc khẳng định chủ quyền của nước ta với một hòn đảo dù rất nhỏ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Tạo cơ sở để mở rộng và nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh tế biển.

b)

Tạo căn cứ để nước ta tiến ra biển và đại dương trong thời đại mới.

c)

Tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Tạo cơ sở khẳng định chủ quyền với vùng biển và thềm lục địa quanh đảo.

35.

Ý nghĩa quan trọng nhất của các đảo và quần đảo đối với an ninh quốc phòng nước ta là

a)

nguồn lợi sinh vật biển phong phú.

b)

hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.

c)

có nhiều thế mạnh phát triển du lịch.

d)

thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển.

36.

 Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là

a)

tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo.

b)

giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.

c)

hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển.

d)

tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.

37.

Hợp tác chặt chẽ với các nước trong giải quyết các vấn đề Biển Đông nhằm mục đích

a)

giải quyết những tranh chấp về các đảo, quần đảo ở ngoài khơi.

b)

chuyển giao công nghệ trong việc thăm dò và khai thác khoáng sản.

c)

giải quyết những tranh chấp về nghề cá ở Biển Đông, vùng vịnh Thái Lan.

d)

bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi nước, giữ vững chủ quyền, tạo sự ổn định.

38.

Vấn đề cần chú ý trong thăm dò, khai thác và vận chuyển dầu khí ở nước ta là

a)

hạn chế tối đa xuất khẩu dầu thô.

b)

nâng cao hiệu quả sử dụng khí đốt.

c)

tránh để xảy ra các sự cố môi trường.

d)

xây dựng các nhà máy lọc hóa dầu.

39.

Nghề làm muối nước ta phát triển nhất ở ven biển Nam Trung Bộ do có

a)

nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có một số sông.

b)

nhiệt độ cao, nhiều núi lan ra sát biển.

c)

mùa khô kéo dài, vùng biển sâu, ít sông lớn.

d)

có một mùa mưa và một mùa khô rõ rệt.

40.

Tại sao phải tăng cường hợp tác với các nước láng giềng trong việc giải quyết các vấn đề Biển Đông và thềm lục địa?

a)

Tài nguyên biển đang ngày càng suy thoái.

b)

Là biển biển chung quốc gia trong khu vực.

c)

Để cùng khai thác nguồn lợi ven biển.

d)

Để cùng phòng tránh các thiên tai.

41.

Phát biểu nào sau đây không đúng với Trung du và miền núi Bắc Bộ?

a)

Diện tích lớn nhất so với các vùng khác.

b)

Phân hóa thành hai tiểu vùng.

c)

Dân số đông nhất so với các vùng khác.

d)

Giáp cả Trung Quốc và Lào.

42.

 Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào

a)

hoa màu lương thực.

b)

phụ phẩm thủy sản.

c)

thức ăn công nghiệp

d)

đồng cỏ tự nhiên.

43.

Thế mạnh nông nghiệp của vùng Trung du và miền núi nước ta là

a)

chăn nuôi gia súc lớn và cây lượng thực.

b)

chăn nuôi gia súc lớn và cây lượng thực.

c)

cây lâu năm và chăn nuôi gia cầm.

d)

cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.

44.

Để giải quyết hiệu quả các vấn đề về biển và thềm lục địa, nước ta cần

a)

tự đưa ra các biện pháp phù hợp.

b)

hợp tác với một quốc gia bên ngoài.

c)

tăng cường đối thoại với các nước láng giềng

d)

có thể dùng các biện pháp vũ trang.

45.

 Nguồn than khai thác ở Trung du và miền núi Bắc Bộ được sử dụng chủ yếu cho

a)

nhiệt điện và hóa chất.

b)

nhiệt điện và xuất khẩu.

c)

luyện kim và xuất khẩu.

d)

nhiệt điện và luyện kim.

46.

Ý nghĩa lớn nhất của việc phát triển thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng.

b)

điều tiết lũ trên các sông và phát triển du lịch.

c)

thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa trong vùng.

d)

đẩy mạnh khai thác và chế biến khoáng sản.

47.

 Khó khăn chủ yếu làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

cơ sở thức ăn cho phát triển chăn nuôi còn rất hạn chế.

b)

dịch bệnh hại gia súc vẫn đe dọa tràn lan trên diện rộng.

c)

trình độ chăn nuôi thấp, công nghiệp chế biến hạn chế.

d)

công tác vận chuyển sản phẩm chăn nuôi đến thị trường.

48.

Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có

a)

lao động có truyền thống, kinh nghiệm.

b)

khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

c)

nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng.

d)

đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu.

49.

Nguyên nhân chủ yếu để tiểu vùng Tây Bắc nước ta vẫn trồng được giống cà phê chè là do

a)

khí hậu, đất đai.

b)

địa hình, nguồn nước.

c)

địa hình, đất đai.

d)

đất đai, nguồn nước.

50.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn thủy năng lớn là do

a)

nhiều sông ngòi, mưa nhiều.

b)

đồi núi cao, mặt bằng rộng, mưa nhiều.

c)

địa hình dốc, lắm thác ghềnh.

d)

địa hình dốc và có lưu lượng nước lớn.

51.

Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện thuận lợi phát triển công nghiệp nặng do có

a)

nguồn năng lượng và khoáng sản dồi dào

b)

nguồn thủy sản và lâm sản rất lớn.

c)

nguồn lương thực, thực phẩm phong phú.

d)

sản phẩm cây công nghiệp đa dạng.

52.

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có tổng đàn lợn tăng nhanh là do

a)

thị trường tiêu thụ tại chỗ rộng lớn.

b)

cơ sở thức ăn (hoa màu lương thực) nhiều.

c)

công nghiệp chế biến phát triển mạnh.

d)

cơ sở vật chất của ngành chăn nuôi khá tốt.

53.

Nhiệt độ trung bình tháng I của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thấp hơn các vùng khác chủ yếu do

a)

chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc.

b)

nằm ở các vĩ độ cao nhất của nước ta.

c)

có sự giảm nhiệt độ theo độ cao địa hình.

d)

vị trí gần biển, nên nhiệt độ được điều hòa từ biển.

54.

Thuận lợi chủ yếu của khí hậu đối với phát triển nông nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là tạo điều kiện để

a)

sản xuất nông sản nhiệt đới.

b)

đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi.

c)

nâng cao hệ số sử dụng đất.

d)

nâng cao trình độ thâm canh.

55.

Nơi có thể trồng rau ôn đới quanh năm, trồng hoa xuất khẩu lớn nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là

a)

Mẫu Sơn (Lạng Sơn).

b)

Sa Pa (Lào Cai).

c)

Mộc Châu (Sơn La).

d)

Đồng Văn (Hà Giang).

56.

Trâu được nuôi nhiều hơn bò ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là do

a)

trâu dễ thuần dưỡng và đảm bảo sức kéo tốt hơn

b)

trâu khoẻ hơn, ưa ẩm và chịu rét tốt

c)

thịt trâu tiêu thụ tốt hơn trên địa bàn của vùng.

d)

nguồn thức ăn cho trâu dồi dào hơn.

57.

Trung du và miền núi Bắc Bộ xây dựng được nhiều nhà máy điện lớn là do

a)

có nguồn nguyên liệu dồi dào.

b)

có trữ lượng lớn về than và thuỷ năng.

c)

nhu cầu về năng lượng của vùng rất lớn.

d)

đáp ứng nhu cầu về điện của Đồng bằng sông Hồng.

58.

 Dân cư tập trung đông đúc ở Đồng bằng sông Hồng không phải là do

a)

trồng lúa nước cần nhiều lao động.

b)

vùng mới đuợc khai thác gần đây.

c)

có nhiều trung tâm công nghiệp.

d)

có nhiều điều kiện lợi cho cư trú.

59.

Đồng bằng sông Hồng là sản phẩm bồi tụ phù sa của hệ thống sông nào sau đây?

a)

hệ thống sông Hồng và sông Cầu.

b)

hệ thống sông Hồng và sông Lục Nam.

c)

hệ thống sông Hồng và sông Thương.

d)

hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.

60.

Hạn chế lớn nhất đối với việc phát triển công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là

a)

chất lượng nguồn lao động còn hạn chế.

b)

cơ sở vật - chất kĩ thuật chưa đồng bộ.

c)

thiếu kinh nghiệm.

d)

thiếu nguyên liệu.

61.

Thế mạnh nào sau đây tạo cho Đồng bằng sông Hồng có khả năng phát triển mạnh cây vụ đông?

a)

Đất phù sa màu mỡ.

b)

Nguồn nước phong phú.

c)

Khí hậu có mùa đông lạnh.

d)

Ít có thiên tai.

62.

Đồng bằng sông Hồng phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành do nguyên nhân trực tiếp nào sau đây?

a)

Vai trò đặc biệt quan trọng của vùng trong nền kinh tế cả nước.

b)

Cơ cấu kinh tế theo ngành chậm chuyển dịch, còn nhiều hạn chế.

c)

Việc chuyển dịch giúp phát huy tốt các thế mạnh của vùng.

d)

Sức ép dân số quá lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

63.

Đồng bằng sông Hồng trở thành vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm của nước ta do điều kiện chủ yếu nào sau đây?

a)

Có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

b)

Diện tích rộng lớn, dân cư đông đúc.

c)

Đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào.

d)

Vị trí địa lí thuận lợi, nhiều đô thị lớn.

64.

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường.

b)

Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm.

c)

Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.

d)

Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường.

65.

Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do

a)

nguồn lao động dồi dào, kinh tế còn chậm phát triển.

b)

dân đông, tài nguyên tự nhiên bị khai thác quá mức.

c)

mật độ dân số cao, phân bố dân cư không đồng đều.

d)

lao động trồng trọt đông, dịch vụ còn chưa đa dạng.

66.

Vấn đề xã hội đang được quan tâm hàng đầu ở Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay là

a)

sức ép của dân số đối với phát triển kinh tế - xã hội.

b)

đô thị hoá diễn ra nhanh, ô nhiễm môi trường đô thị.

c)

sự phát triển ồ ạt của các khu công nghiệp, khu chế xuất.

d)

tình trạng thu hẹp diện tích đất lúa và ô nhiễm môi trường.

67.

Ở Đồng bằng sông Hồng tập trung nhiều di tích, lễ hội, các làng nghề truyền thống là do

a)

có nhiều dân tộc anh em cùng chung sống.

b)

chính sách đầu tư phát triển của Nhà nước.

c)

nền kinh tế phát triển với tốc độ rất nhanh.

d)

có lịch sử khai thác lâu đời, sản xuất phát triển.

68.

 Đồng bằng sông Hồng có bình quân lương thực theo đầu người thấp hơn bình quân cả nước do

a)

diện tích đồng bằng nhỏ.

b)

sản lượng lúa không cao.

c)

dân đông, tăng nhanh.

d)

năng suất lúa thấp.

69.

Trong tổng diện tích đất có rừng của vùng Bắc Trung Bộ, loại rừng nào sau đây có diện tích lớn nhất?

a)

Sản xuất.

b)

Phòng hộ.

c)

Ngập mặn.

d)

Đặc dụng.

70.

 Vùng gò đồi trước núi của Bắc Trung Bộ có thế mạnh về

a)

chăn nuôi đại gia súc.

b)

cây công nghiệp hàng năm.

c)

chăn nuôi gia cầm.

d)

cây lương thực và nuôi lợn.

71.

Các loại cây công nghiệp hàng năm thích hợp với vùng đất cát pha ven biển của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

lạc, mía, thuốc lá.

b)

lạc, đậu tương, đay, cói.

c)

dâu tằm, lạc, cói.

d)

lạc, dâu tằm, bông, cói.

72.

 Loại đất chủ yếu ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ là

a)

đất phèn.

b)

đất xám.

c)

đất cát pha.

d)

đất mặn.

73.

Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ là

a)

phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.

b)

phát triển vùng trọng điểm trồng cây lương thực, thực phẩm.

c)

vấn đề phát triển ngành nuôi trồng thủy sản.

d)

hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp.

74.

Hạn chế lớn nhất về tự nhiên trong phát triển nông nghiệp của Bắc Trung Bộ là

a)

bão, lũ lụt, hạn hán.

b)

gió lào khô nóng, bão cát.

c)

xâm nhập mặn, ngập úng.

d)

sóng lừng, sạt lở bờ biển.

75.

Khó khăn nào sau đây là chủ yếu làm cho cơ cấu công nghiệp của Bắc Trung Bộ chưa được hoàn chỉnh?

a)

Nguyên liệu, nhiên liệu còn thiếu.

b)

Vốn và kĩ thuật còn nhiều hạn chế.

c)

Lao động ít và thiếu kinh nghiệm.

d)

Thị trường nhỏ và còn biến động.

76.

Ý nghĩa quan trọng nhất của đường Hồ Chí Minh đối với vùng Bắc Trung Bộ là

a)

tạo thế mở hơn nữa để tiếp tục thu hút đầu tư.

b)

thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng phía tây.

d)

tạo thế liên hoàn trong cơ cấu kinh tế theo không gian.

77.

Chuyên môn hóa sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ chủ yếu dựa vào điều kiện thuận lợi nào sau đây?

a)

Đất badan màu mỡ ở vùng đồi trước núi.

b)

Dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên.

c)

Đất cát pha ở các đồng bằng ven biển.

d)

Có một số cơ sở công nghiệp chế biến.

78.

Vai trò quan trọng của rừng đặc dụng ở Bắc Trung Bộ là

a)

ngăn chặn nạn cát bay và cát chảy.

b)

cung cấp nhiều lâm sản có giá trị.

c)

hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột.

d)

bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm.

79.

Vấn đề thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài ở Bắc Trung Bộ còn hạn chế, chủ yếu là do

a)

nguồn tài nguyên nghèo nàn.

b)

nguồn lao động trình độ thấp.

c)

điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.

d)

cơ sở hạ tầng kém phát triển.

80.

 Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống thiên tai ở vùng Bắc Trung Bộ là

a)

bảo vệ, phát triển rừng.

b)

xây dựng các hồ thủy lợi.

c)

xây dựng đê, kè chắn sóng.

d)

di dân đến các vùng khác.