Font size
WorksheetsÔN TẬP ĐỊA LÝ 12_BÀI 1 đến Bài 8
Total questions: 88
Worksheet time: 45mins
Nhận định nào sau đây không đúng với nền kinh tế nước ta trước thời kì Đổi mới?
Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần.
Nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu.
Nền kinh tế rơi vào trình trạng khủng hoảng kéo dài.
Nền kinh tế chịu hậu quả nặng nề của chiến tranh.
Thành tựu to lớn nhất trong việc thực hiện chiến lược hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới của Việt Nam là
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh theo hướng CNH – HĐH.
đạt được thành tựu to lớn trong việc xóa đói, giảm nghèo.
giảm dần sự chênh lệch về kinh tế của các vùng lãnh thổ.
mở rộng quan hệ quốc tế, thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài.
Thách thức đối với nước ta trong toàn cầu hóa là
tranh thủ được các nguồn lực bên ngoài về vốn.
cạnh tranh quyết liệt bởi các nền kinh tế phát triển hơn.
tiếp cận nguồn lực thế giới về công nghệ.
tận dụng được thị trường thế giới và khu vực.
Do nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, nên
khí hậu có hai mùa rõ rệt
cán cân bức xạ quanh năm dương.
có nhiều tài nguyên sinh vật quý giá.
có sự phân hóa tự nhiên theo lãnh thổ rõ rệt
Đường cơ sở của nước ta được xác định dựa theo
mực nước lên xuống trung bình của thuỷ triều
mép nước thuỷ triều đến độ sâu 10 m.
độ sâu của thềm lục địa.
các mũi đất xa nhất với các đảo ven bờ.
Đường biên giới quốc gia trên biển là đường:
xác định chủ quyền với diện tích trên biển rộng hơn 1 triệu km2.
song song với đường cơ sở, cách đường cơ sở 12 hải lí về phía biển.
có ranh giới ngoài cùng chạy theo phía ngoài vùng đặc quyền kinh tế.
nối liền các đảo ven bờ và các mũi đất dọc bờ biển lúc triều cao nhất.
Vùng biển được quy định để đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền quốc gia trên biển là vùng nào?
Nội thủy
Lãnh hải
Tiếp giáp lãnh hải.
Đặc quyền kinh tế.
Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, rộng 12 hải lí được gọi là
Lãnh hải
Tiếp giáp lãnh hải
Đặc quyền kinh tế.
Thềm lục địa.
Vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở, được gọi là
Vùng đặc quyền kinh tế
Nội thủy.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Thềm lục địa
Yếu tố quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa là
hình dạng lãnh thổ
địa hình chủ yếu là đồi núi.
vị trí địa lí.
tiếp giáp biển Đông.
Thảm thực vật rừng Việt Nam đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì
địa hình đồi núi chiếm ưu thế lại phân hoá phức tạp.
khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, phân hoá phức tạp với nhiều kiểu khí hậu.
sự phong phú đa dạng của các nhóm đất.
vị trí nằm ở nơi giao lưu của các luồng di cư sinh vật.
Sự phân hoá đa dạng của tự nhiên nước ta là do
vị trí chuyển tiếp giữa hai lục địa và hai đại dương.
địa hình chủ yếu là đồi núi và có sự phân hoá phức tạp.
đặc điểm của vị trí địa lí và hình thể nước ta.
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hoá sâu sắc.
Ý nghĩa văn hóa - xã hội của vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta
thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập, thu hút vốn nước ngoài.
chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị với các nước trong khu vực.
giao lưu với các nước xung quanh bằng đường bộ, đường biển.
hợp tác và cạnh tranh với các nước trong khu vực.
Lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên khí hậu nước ta có sự phân hóa rõ rệt giữa
Đông sang Tây.
đồi núi Miền Bắc với Miền Nam.
đồi núi với đồng bằng.
miền Bắc với miền Nam.
Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ nên
thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
cảnh quan phân hóa theo chiều cao.
mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam.
nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.
Nước ta có thể giao lưu, mở rộng kinh tế với các nước trên thế giới là do
nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa.
trên vành đại sinh khoáng châu Á - Thái Bình Dương
khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động nhất trên thế giới
nằm trên các con đường hàng hải, đường bộ và hàng không quốc tế.
Thách thức to lớn nhất của nền kinh tế nước ta khi nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới là
phải nhập khẩu nhiều hàng hoá, công nghệ, kĩ thuật tiên tiến.
trở thành thị trường tiêu thụ của các nước phát triển.
thu hút vốn đầu tư và tiếp thu thành tựu khoa học kĩ thuật.
chịu sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường khu vực và quốc tế.
Với vị trí nằm gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á, nơi có kinh tế phát triển năng động bậc nhất thế giới nên Việt Nam được coi là nơi
giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới.
thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài
có điều kiện phát triển kinh tế tốt nhất trên thế giới.
có dân cư đông, nguồn lao động dồi dào.
Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu, vì:
thuận tiện cho việc đảm bảo an ninh quốc gia
phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi.
phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, các hẻm núi…
là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại.
So với các quốc gia có cùng vĩ độ ở Tây Á, Châu Phi, Việt Nam có lợi thế hẳn về
khí hậu.
tài nguyên thiên nhiên.
năng lượng Mặt Trời.
diện tích đất đai.
Một tàu cá của Việt Nam cách đường cơ sở 12 km, hỏi tàu đánh cá đang ở vùng biển nào của nước ta (một hải lí rộng 1852m)?
lãnh hải
tiếp giáp lãnh hải
nội thủy
đặc quyền kinh tế
Điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lý của nước ta:
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc.
Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai
Nước ta nằm trong khu vực gió mùa châu Á
Nước ta nằm trong vành đai động đất
Đây không phải là đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta
Đất nước nhiều đồi núi
Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Thiên nhiên cận nhiệt đới ẩm gió mùa.
Biểu hiện của sự phân hóa rất đa dạng của địa hình đồi núi nước ta là có
¾ diện tích là đồi núi
Nhiều khu vực đồi núi
nhiều núi và cao nguyên
Nhiều dạng địa hình núi.
Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng đồi núi Tây Bắc và Đông Bắc là
đồi núi thấp chiếm ưu thế
nghiêng theo hướng tây bắc - đông nam.
có nhiều sơn nguyên, cao nguyên.
có nhiều khối núi cao, đồ sộ.
Đặc điểm khác biệt của Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam là
địa hình cao hơn.
hai sườn núi ít bất đối xứng hơn.
sườn núi dốc hơn.
có nhiều đỉnh núi cao hơn.
Điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi là
được hình thành do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ.
có cả đất phù sa cổ lẫn đất badan.
được nâng lên yếu trong vận động Tân Kiến Tạo.
nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
Dải đồi trung du rộng nhất nước ta nằm ở phía bắc và phía tây của
Đồng bằng duyên hải miền Trung
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Các đồng bằng giữa núi
Khu vực núi có dạng địa hình các-xtơ phổ biến nhất ở nước ta là
Đông Bắc.
Trường Sơn Bắc.
Trường Sơn Nam
Tây Bắc
Địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp làm cho thiên nhiên nước ta thể hiện rõ nét đặc điểm nào sau đây?
thiên nhiên phân hóa theo độ cao
thiên nhiên phân hóa đa dạng
thiên nhiên phân hóa theo bắc - nam
thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
Tính chất nhiệt đới của thiên nhiên nước ta vẫn được bảo toàn do nguyên nhân nào?
chịu tác động của Tín phong bán cầu Bắc
chịu tác động của gió mùa Tây Nam
địa hình phân hóa đa dạng
địa hình chủ yếu là đồi núi thấp
Những khối núi cao trên 2000m đã
phá vỡ cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.
làm thay đổi cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.
tác động đến cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.
àm phong phú cảnh quan thiên nhiên nhiệt đới của nước ta.
Lịch sử hình thành và phát triển của tự nhiên Việt Nam diễn ra phức tạp do vị trí địa lí lãnh thổ nước ta
nằm trong vòng đai nội chí tuyến.
là nơi gặp gỡ của nhiều hệ thống hoàn lưu.
là nơi tiếp giáp của nhiều đơn vị kiến tạo.
nằm ở rìa phía đông bán đảo Đông Dương.
Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
sự xuất hiện từ khá sớm của con người.
tác động của vận động Tân kiến tạo.
vị trí địa lí giáp với biển Đông.
Hướng núi tây bắc - đông nam và vòng cung của nước ta được quy định bởi
Hướng của các mảng nền cổ
Cường độ của vận đông nâng lên
Vị trí địa lí của nước ta
Hình dạng lãnh thổ đất nước
Hướng Tây Bắc - Đông Nam của vùng núi Tây Bắc liên quan đến
địa máng Đông Dương và khối nền cổ Hoa Nam.
địa máng Đông Dương và vùng núi Tây Vân Nam.
khối nền cổ Hoa Nam (gồm cả khối Vòm Sông Chảy).
địa máng Đông Dương và khối nền cổ Kon Tum.
Nền tảng của mối quan hệ giữa miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ với Hoa Nam (Trung Quốc) là
khí hậu.
động - thực vật.
hệ thống sông ngòi.
cấu trúc địa chất - kiến tạo.
Nền móng ban đầu của lãnh thổ Việt Nam được hình thành trong giai đoạn
Tiền Cambri.
Tân kiến tạo.
Cổ kiến tạo.
Nguyên sinh
Giai đoạn có tính chất quyết định đến lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam là
Tiền Cambri.
Cổ kiến tạo.
Trung sinh.
Tân kiến tạo.
Đặc điểm địa hình nước ta sau vận động tạo núi Anpơ là
các dãy núi có đỉnh tròn, sườn thoải.
sông chảy xiết, nhiều gềnh thác.
các dãy núi có đỉnh nhọn, sườn dốc.
các bồn trũng lục địa được bồi đắp.
Vận động Tân kiến tạo làm cho địa hình Việt Nam trẻ lại là do
hoạt động nâng mạnh các khối nền cổ.
hoạt động phun trào mắc ma phát triển.
tăng độ chênh cao.
tính kế thừa của các chu kì kiến tạo.
Trước khi có tác động của vận động Tân kiến tạo, địa hình phần đất liền của nước ta có đặc điểm là
mới chỉ có một vài mảng nền cổ nhô lên trên mặt biển.
có nhiều núi non hiểm trở.
phần lớn diện tích là đồng bằng phù sa châu thổ.
phần lớn diện tích là các bề mặt san bằng cổ.
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam trang trang 11, cho biết đất phù sa sông ở ĐBSCL tập trung nhiều nhất ở nơi nào sau đây?
Dọc sông Tiền, sông Hậu.
Ven biển Đông.
Ven vịnh Thái Lan
Ở bán đảo Cà Mau.
Đồng bằng châu thổ ở nước ta được tạo thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên cơ sở
vịnh biển nông, thềm lục địa thu hẹp.
vịnh biển sâu, thềm lục địa mở rộng.
vịnh biển sâu, thềm lục địa thu hẹp.
vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
Đất phèn chiếm diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu là do
địa hình bằng phẳng với ba mặt giáp biển.
chưa xây đựng hệ thống đê sông, để biển.
mùa khô ở đây kéo dài.
địa hình thấp với nhiều ô trũng rộng lớn.
Do đặc điểm nào mà dân cư Đồng bằng sông Cửu Long phải chung sống lâu dài với lũ ?
Lũ xảy ra quanh năm.
Địa hình thấp hơn so với mực nước biển.
Hằng năm, lũ về trên diện rộng.
Không có hệ thống đê ngăn lũ như đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt ở miền Trung là do
đồi núi ở xa trong đất liền
đồi núi ăn lan sát ra biển.
nhiều sông suối đổ ra biển.
bờ biển dài, khúc khuỷu.
Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa, do:
Trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
Bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
Đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống.
Các sông miền Trung ngắn, hẹp và rất nghèo phù sa.
Ở đồng bằng ven biển miền Trung, từ phía biển vào, lần lượt có các dạng địa hình:
cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.
vùng thấp trũng; cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.
vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; cồn cát và đầm phá; vùng thấp trũng.
cồn cát và đầm phá; vùng đã được bồi tụ thành đồng bằng ; vùng thấp trũng.
Trở ngại lớn nhất của địa hình miền núi đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta là:
địa hình cắt xẻ, sườn dốc, khó khăn giao thông
động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu
thiếu đất canh tác, thiếu nước nhất là ở những vùng núi đá vôi.
lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất.
Do mưa nhiều, độ dốc lớn nên miền núi nước ta là nơi dễ xảy ra
lốc
mưa đá
sương muối
lũ quét
Việc khai thác, sử dụng đất và rừng không hợp lí ở miền đồi núi đã gây ra hậu quả xấu cho môi trường sinh thái nước ta biểu hiện ở
ô nhiễm không khí
ô nhiễm nước
thiên tai dễ xảy ra
cạn kiệt tài nguyên khoáng sản
Ở Đồng bằng sông Cửu Long, về mùa cạn, nước triều lấn mạnh làm gần 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn là do:
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
Địa hình thấp và bằng phẳng
Có nhiều vùng trũng rộng lớn
Biển bao bọc ba mặt đồng bằng.
Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, cho biết hệ thống đảo ven bờ nước ta tập trung nhiều nhất ở khu vực nào?
Ven bờ vịnh Bắc Bộ
Ven bờ Bắc Trung Bộ
Ven bờ Nam Trung Bộ
Ven bờ vịnh Thái Lan
Yếu tố hải văn nào sau đây không phải của Biển Đông?
Độ mặn trung bình khoảng 32-33%o, thay đổi theo mùa.
Hải lưu có hướng chảy theo mùa và có tính khép kín
nhiệt độ nước biển khá cao và biến động theo mùa.
Sóng biển mạnh nhất vào thời kì gió mùa Tây Nam.
Đặc điểm của Biển Đông có ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta là
có diện tích lớn gần 3,5 triệu km².
nóng, ẩm và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
biển kín với các hải lưu chạy khép kín
có thềm lục địa mở rộng ở hai đầu và thu hẹp ở giữa.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông không thể hiện ở
các dòng hải lưu của biển.
Khoáng sản vùng biển.
độ muối của nước biển.
nhiệt độ của nước biển
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và khép kín của biển Đông thể hiện ở
hệ sinh thái rừng ngập mặn.
khí hậu ven bờ mang tính hải dương.
yếu tố hải văn và sinh vật biển
số cơn bão hàng năm đi qua biển Đông.
Lượng ẩm cao do biển Đông mang lại đã ảnh hưởng như thế nào đến cảnh quan thiên nhiên nước ta
thiên nhiên nước ta phong phú đa dạng.
làm cho cảnh quan thiên nhiên rừng chiếm ưu thế.
thảm thực vật xanh tươi quanh năm (trừ những nới có khí hậu khô hạn).
làm cho cảnh quan rừng cận nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế ở nước ta.
Quá trình chủ yếu chi phối địa mạo của vùng ven biển của nước ta là :
Xâm thực.
Mài mòn.
Xâm thực - bồi tụ.
Bồi tụ.
Nguyên nhân nước ta phải khai thác tổng hợp kinh tế biển đảo là do
tài nguyên biển bị suy thoái nghiêm trọng.
hoạt động kinh tế biển rất đa dạng.
nước ra rất giàu có về tài nguyên biển.
biển Đông là biển chung của nhiều quốc gia.
Biển Đông ảnh hưởng sâu sắc nhất đến thành phần tự nhiên nào của nước ta?
đất đai.
khí hậu.
sông ngòi.
địa hình.
Thiên tai ở Biển Đông ảnh hưởng lớn nhất đến ngành đánh bắt thủy sản nước ta
hiện tượng sóng thần do hoạt động của động đất núi lửa.
tài nguyên sinh vật biển đang bị suy giảm nghiêm trọng.
thường xuyên hình thành các cơn bão nhiệt đới.
tác động của các cơn bão nhiệt đới và gió mùa đông bắc.
Sóng biển mạnh nhất vào thời kì
mùa mưa.
gió mùa Tây Nam.
gió mùa Đông Bắc.
mùa khô
Việc khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải đảo ở nước ta cần phải
khai thác hợp lí đi đôi với bảo vệ tài nguyên sinh vật và môi trường biển.
khai thác tổng hợp kinh tế biển, mở rộng hợp tác với nhiều quốc gia.
khai thác hợp lí tài nguyên sinh vật biển và mở rộng hợp tác với các nước.
khai thác triệt để nguồn lợi ven bờ, đẩy mạnh đánh bắt xa bờ.
Hoạt động kinh tế nào sau đây có tác động mạnh mẽ đến môi trường biển?
Khai thác khoáng sản biển.
Giao thông vận tải biển.
Khai thác hải sản.
Du lịch biển.
Ở nước ta hiện nay, tài nguyên thiên nhiên vùng biển có ý nghĩa lớn nhất tới đời sống của cư dân vùng ven biển là
tài nguyên du lịch biển.
tài nguyên khoáng sản.
tài nguyên điện gió.
tài nguyên hải sản.
Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc xảy ra mạnh nhất ở vùng ven biển nào?
Miền Trung.
Miền Bắc.
Miền Nam.
Ninh Thuận, Bình Thuận
Thiên tai bất thường, khó phòng tránh, thường xuyên hàng năm đe dọa, gây hậu quả nặng nề cho vùng đồng bằng ven biển nước ta là:
bão.
sạt lở bờ biển.
cát bay, cát nhảy
sóng thần
Hai bể trầm tích có trữ lượng̣ lớn nhất nước ta là
Cửu Long và Sông Hồng.
Sông Hồng và Trung Bộ.
Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.
Nam Côn Sơn và Cửu Long.
Hiện nay, rừng ngập mặn bị thu hẹp, chủ yếu là do
phá rừng để nuôi tôm.
chưa có chính sách bảo vệ rừng.
mưa, bão, lũ lụt kéo dài.
khai thác bừa bãi để lấy gỗ.
Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là:
hệ sinh thái rừng ngập mặn
hệ sinh thái trên đất phèn
hệ sinh thái rừng trên đảo và rạn san hô.
hệ sinh thái rừng trên đất, đá pha cát ven biển.
Nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lại chỉ có một số sông nhỏ đổ ra biển sẽ thuận lợi cho nghề
làm muối.
trồng rừng.
khai thác thủy sản.
nuôi trồng thủy sản.
Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi nhất cho nuôi trồng thủy hải sản?
Các đảo ven bờ.
Các rạn san hô.
Các vũng, vịnh nước sâu
Các bãi triều rộng, đầm phá.
Ở vùng ven biển, dạng địa hình nào sau đây thuận lợi cho xây dựng cảng biển ?
Tam giác châu.
Các bờ biển bồi tụ.
Các vũng, vịnh nước sâu.
Bãi cát phẳng.
Các dòng hải lưu trong vùng biển của nước ta có đặc điểm nào sau đây?
chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam.
chảy ngược chiều kim đồng hồ
chảy sát bờ biển Trung Bộ.
hướng chảy thay đổi theo mùa .
Biểu hiện rõ nhất đặc điểm nóng ẩm của Biển Đông là
Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế.
Mang gió đông nam thổi vào nước ta gây mưa lớn.
Các dòng hải lưu nóng hoạt động suốt năm.
Nhiệt độ nước biển thay đổi theo mùa.
Ảnh hưởng của Biển Đông đối với khí hậu nước ta là
giảm tính chất khô lạnh trong mùa đông.
giảm tính chất nóng ẩm trong mùa hạ.
khí hậu của nước ta ổn định quanh năm.
khí hậu của nước ta mang nhiều đặc tính lục địa.
Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là nhờ vào
biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa.
biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu.
biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp.
biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín.
Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ vì
nằm ở vùng nhiệt đới
nằm ở khu vực Đông Nam Á
chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
Ảnh hưởng của gió Mậu dịch
Yếu tố nào sau đây làm ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu của nước ta sâu sắc hơn?
Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, núi cao lan sát ra biển.
Lãnh thổ hẹp ngang, cấu trúc địa hình theo hướng Tây Bắc- Đông Nam.
Nhiều rừng ngập mặn và đồng bằng ven biển thấp.
Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, nhiều đồng bằng châu thổ.
Vào thời gian gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta , dòng hải lưu ở Vịnh Bắc Bộ chảy theo hướng nào sau đây?
Ngược chiều kim đồng hồ.
Thuận chiều kim đồng hồ.
Bắc – Nam.
Nam- Bắc.
Vị trí địa lí nước ta có lợi thế lớn nhất đối với việc mở rộng giao lưu là
Nằm gần trung tâm Đông Nam Á.
Nằm trên tuyến hàng hải quốc tế.
Cửa ngõ để vào khu vực Đông Dương.
Cầu nối giữa lục địa Á-Âu và thông ra biển Đông.
Lợi thế vượt trội của Việt Nam về trồng trọt so với các nước cùng vĩ độ là
Trồng nhiều các cây chịu hạn giỏi.
Phát triển mạnh cây công nghiệp lâu năm.
trồng nhiều các loại rau quả cận nhiệt, ôn đới
Thâm canh tăng vụ, đa dạng hóa cây trồng.
Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ là nhờ
nằm ở phía đông nam lục địa Á - Âu.
nằm kề Biển Đông rộng lớn.
ở trong khu vực gió mùa châu Á.
chịu tác động của các khối khí qua biển Đông.
Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200 m và hơn nữa, được gọi là:
vùng đặc quyền kinh tế.
vùng tiếp giáp lãnh hải.
thềm lục địa.
lãnh hải.
Đặc điểm nào sau đây không đúng về vùng nội thuỷ của nước ta
là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.
là cơ sở để tính chiều rộng lãnh hải của nước ta.
được tính từ mép nước thuỷ triều thấp nhất đến đường cơ sở.
vùng nội thuỷ được xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền.
Nước ta có nhiều tài nguyên khoáng sản là do vị trí địa lí
tiếp giáp với Biển Đông.
liền kề vành đai sinh khoáng.
trên đường di lưu và di cư của nhiều loài sinh vật.
Ở khu vực gió mùa điển hình nhất thế giới
