wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 17: Lao động và việc làm

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Độ tuổi lao động chiếm khoảng

a)

20-30% dân số

b)

30-40% dân số

c)

40-50% dân số

d)

50-60% dân số

2.

Ngành nào thu hút nhiều lao động nhất cả nước hiện nay?

a)

Công nghiệp

b)

Lâm nghiệp

c)

Dịch vụ

d)

Nông nghiệp

3.

Các nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu sử dụng lao động theo ngành?

a)

Tỉ lệ lao động ngành công nghiệp xây dựng thấp nhất

b)

Tỉ lệ lao động dịch vụ tăng

c)

Tỉ lệ lao động ngành nông nghiệp tăng

d)

Tỉ lệ lao động ngành CN-XD lớn nhất

4.

Lao động khu vực Nhà nước có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỷ trọng lớn nhất

b)

Chiếm tỷ trọng lớn nhưng ngày càng giảm.

c)

Ngày càng giảm về tỷ lệ

d)

Ngày càng tăng nhanh.

5.

Lao động hay chậm giờ làm là biểu hiện của hạn chế nào trong nguồn lao động nước ta?

a)

Chất lượng nguồn lao động thấp

b)

Ý thức kỉ luật công nghiệp chưa cao

c)

Thể trạng và thể lực nhỏ yếu

d)

Phân bố nguồn lao động bất hợp lí

6.

Lao động nông thôn nước ta có những đặc điểm nào?

a)

Lao động chủ yếu các ngành nông lâm ngư nghiệp

b)

Lao động chủ yếu các ngành công nghiệp, dịch vụ

c)

Ngày càng giảm về tỷ lệ

d)

Chiếm phần lớn lao động cả nước

7.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nguồn lao động dồi dào là

a)

Cơ cấu dân số trẻ

b)

Dân số đông, tăng nhanh

c)

Tỷ lệ gia tăng tự nhiên dân số cao

d)

kinh tế phát triển chậm

8.

Nhận xét nào sau đây không đúng về sự thay đổi cơ cấu sử dụng lao động theo ngành?

a)

Ngành nông lâm ngư nghiệp giảm

b)

Ngành CN-XD và dịch vụ tăng

c)

Ngành CN-XD và dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn nhất

d)

Ngành nông lâm ngư chiếm tỷ trọng lớn nhất

9.

Thế mạnh của nguồn lao động nước ta là

a)

chất lượng lao động ngày càng tăng.

b)

ý thức trách nhiệm rất cao.

c)

nhiều công nhân, kĩ thuật lành nghề.

d)

lao động trình độ đại học có tỉ lệ lớn.

10.

Lao động nước ta giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực

a)

nông-lâm-ngư nghiệp.

b)

du lịch.

c)

công nghiệp-xây dựng

d)

thương mại

11.

Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm lao động nước ta ?

a)

Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.

b)

Nguồn lao dộng dồi dào, tăng nhanh

c)

Công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều

d)

Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên

12.

Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta là

a)

thiếu tác phong công nghiệp, trình độ chưa cao.

b)

tập trung quá đông ở thành thị, thể lực chưa tốt.

c)

tập trung trong các ngành sản xuất đơn giản.

d)

lao động nước ta quá đông, thiếu kĩ năng làm việc

13.

Chất lượng nguồn lao động nước ta còn nhiều hạn chế, nguyên nhân là

a)

công tác đào tạo lao động chưa đáp ứng nhu cầu.

b)

nguồn lao động chưa cần cù, chịu khó.

c)

tính sáng tạo của người lao động chưa thật cao.

d)

người lao động phần lớn còn thiếu kinh nghiệm.

14.

Chất lượng lao động nước ta ngày càng được nâng lên chủ yếu do

a)

thành tựu trong văn hóa, giáo dục, y tế

b)

tăng cường xất khẩu lao động

c)

đời sống vật chất ngày càng tăng

d)

xu hướng hội nhập quốc tế.

15.

Trong cơ cấu lao động có việc làm ở nước ta phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật, chiếm tỉ trọng cao nhất là

a)

chưa qua đào tạo.

b)

có chứng chỉ sơ cấp

c)

trung cấp chuyên nghiệp

d)

cao đẳng, đại học, trên đại học

16.

Trong cơ cấu lao động có việc làm đã qua đào tạo (2005), chiếm tỉ lệ cao nhất là lao động

a)

có chứng chỉ nghề sơ cấp.

b)

trung học chuyên nghiệp.

c)

cao đẳng, đại học

d)

trên đại học

17.

Cơ cấu lao động phân theo nghành kinh tế ở nước ta chuyển dịch theo hướng thay đổi tỉ trọng

a)

giảm khu vực nông lâm ngư nghiệp, tăng tỉ trọng khu vực công nghiệp-xây dựng và dịch vụ.

b)

tăng khu vực nông-lâm-ngư nghiệp, giảm khu vực công nghiệp-xây dựng và khu vực dịch vụ

c)

tăng khu vực công nghiệp-xây dựng và khu vực dịch vụ., giảm khu vực nông-lâm-ngư nghiệp

d)

giảm khu vực dịch vụ, tăng khu vực nông lâm ngư nghiệp và khu vực công nghiệp xây dựng

18.

Nguyên nhân dẫn đến sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế nước ta là

a)

công nghiệp hóa, hiện điện hóa

b)

kết quả của xây dựng nông thôn mới.

c)

cơ khí hóa, thủy lợi hóa

d)

đô thị hóa, hóa học hóa

19.

Lao động ở nước ta tập trung ở các ngành nông-lâm-ngư nghiệp là do

a)

các ngành này có năng suất lao động thấp.

b)

sản xuất nông-lâm nghiệp ít gặp rủi ro.

c)

các ngành này có thu nhập khá cao.

d)

đây là các ngành có cơ cấu đa dạng.

20.

Ở nước ta, tỉ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh phù hợp với

a)

xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế.

b)

quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao.

d)

phát triển các ngành nghề truyền thống.

21.

Cơ cấu lao động phân theo thành thị, nông thôn ở nước ta có đặc điểm

a)

tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn cao hơn thành thị

b)

tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn thấp hơn thành thị

c)

tỉ trọng lao động ở hai khu vực tương đương nhau

d)

tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn tăng, thành thị giảm.

22.

Thu nhập bình quân của lao động của nước ta thuộc loại trung bình thấp trên thế giới là do

a)

Năng suất lao động thấp

b)

Phần lớn lao động sống ở nông thôn

c)

Người lao động thiếu cần cù, sáng tạo

d)

Độ tuổi trung bình của người lao động cao

23.

Ở nước ta, tình trạng thất nghiệp làm là nét đặc trưng của khu vực nào?

a)

Thành thị.

b)

Trung du.

c)

Nông thôn.

d)

Miền núi.

24.

Ở nước ta, tình trạng thiếu việc làm là nét đặc trưng của khu vực nào?

a)

Nông thôn.

b)

Đồng bằng.

c)

thành thị

d)

miền núi

25.

Nguyên nhân chủ yếu khiến tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao là do

a)

sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ.

b)

tỉ lệ lao động qua đào tạo còn thấp

c)

Lực lượng lao động tập trung quá đông.

d)

Áp dụng khoa học, tăng năng suất lao động.

26.

Biện pháp chủ yếu để giảm bớt tỉ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta là

a)

Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.

b)

Phân bố lại lao động trong phạm vi cả nước

c)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

d)

Chuyển một số nhà máy từ thành thị về nông thôn

27.

Biện pháp chủ yếu để giảm bớt tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta là

a)

Phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ

b)

Đẩy mạnh đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn lao động

c)

Phân bố lại lao động trong phạm vi cả nước

d)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

28.

Lao động nước ta tập trung chủ yếu ở nông thôn, ít ở thành thị do

a)

Năng suất lao động trong nông nghiệp thấp.

b)

Công nghiệp chưa phát triển ở nông thôn.

c)

Nông thôn chưa có các khu dân cư đô thị.

d)

Dân có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.

29.

Để người lao động có thể tự tạo việc làm và tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng hơn, nước ta cần chú trọng biện pháp nào dưới đây?

a)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

b)

Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

c)

Đa dạng hóa các loại hình đào tạo lao động.

d)

Đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu.

30.

Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào

a)

đẩy nhanh chuyên dịch cơ cấu kinh tế.

b)

giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.

c)

thay đổi phân bố dân cư trong vùng.

d)

thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.

31.

Giải pháp có tính thiết thực hơn cả để nâng cao năng suất lao động xã hội ở nước ta là

a)

nâng cao thu nhập của người lao động.

b)

phân bố lại lao động giữa thành thị, nông thôn.

c)

tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động.

d)

tăng cường đầu tư cho giáo dục, đào tạo.

32.

Trong những năm gần đây, nước ta đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

b)

Nhằm đa dạng các loại hình đào tạo lao động.

c)

Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

d)

Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.

33.

Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ

a)

việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.

b)

thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.

c)

việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.

d)

chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.

34.

Vấn đề việc làm ở nông thôn nước ta sẽ được giải quyết vững chắc hơn khi nước ta

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn.

b)

đa dạng hóa các hoạt động kinh tế nông thôn.

c)

khôi phục các nghề truyền thống.

d)

khẳng định vai trò của kinh tế hộ gia đình.

35.

Trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của nước ta hiện nay, lực lượng lao động tăng thêm hơn 1 triệu người mỗi năm đã gây nhiều khó khăn, nhất là trong vấn đề

a)

chuyển dịch cơ cấu lao động.

b)

tiếp thu công nghệ hiện đại.

c)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

sắp xếp công ăn việc làm.

36.

Đâu không phải là biện pháp quan trọng nhằm giải quyết việc làm ở nông thôn nước ta?

a)

Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất địa phương.

b)

Phân chia lại ruộng đất, giao đất giao rừng cho nông dân.

c)

Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.

d)

Coi trọng kinh tế hộ gia đình, phát triển kinh tế hàng hoá.

37.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là

a)

phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn.

b)

tập trung thâm canh, tăng vụ để tăng năng suất.

c)

ra thành phố tìm kiếm việc làm khi nhàn rỗi.

d)

đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.

38.

Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là

a)

đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.

b)

xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.

c)

đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

d)

chuyển cư tới các vùng khác.

39.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?

a)

Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.

b)

Năng suất lao động chưa cao.

c)

Lao động thiếu tác phong công nghiệp.

d)

Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.

40.

Đẩy mạnh phát triển công nghiệp nông thôn là chiến lược nhằm

a)

sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.

b)

hạ thấp gia tăng dân số ở nông thôn.

c)

phân bố lại dân cư nông thôn cho hợp lí.

d)

nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.

41.

Quan sát biểu đồ, tỉ trọng lao động trong ngành nào có xu hướng giảm?

a)

Dịch vụ

b)

Công nghiệp - xây dựng

c)

Nông - lâm - ngư nghiệp

d)

Không có đáp án đúng

42.

Quan sát biểu đồ, tỉ trọng lao động trong ngành nào tăng nhanh nhất?

a)

Nông - lâm - ngư nghiệp

b)

Công nghiệp - xây dựng

c)

Dịch vụ

d)

Không có đáp án đúng

43.

Lao động nước ta giàu kinh nghiệm trong ngành nào sau đây?

a)

Du lịch

b)

Bán hàng

c)

Sản xuất kim loại

d)

Trồng lúa nước

44.

Quan sát biểu đồ, nhận xét đúng nhất với lao động nước ta là?

a)

Lao động dồi dào, xu hướng tăng

b)

Lao động có kinh nghiệm

c)

Chất lượng lao động được cải thiện

d)

Kỉ luật lao động chưa cao

45.

Trình độ lao động nước ta có chất lượng thấp gây nên vấn đề gì?

a)

Tình trạng thiếu việc làm

b)

Tình trạng thất nghiệp

c)

Sản xuất kém phát triển

d)

Thiếu lao động nông nghiệp

46.

Ở nông thôn, số giờ rảnh rỗi người lao động nhiều, gây nên vấn đề gì?

a)

Tình trạng thất nghiệp

b)

Thiếu lao động nông thôn

c)

Sản xuất nông nghiệp trì trệ

d)

Tình trạng thiếu việc làm

47.

Giải pháp tối ưu nhất để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở nước ta là:

a)

Đẩy mạng sản xuất nông nghiệp

b)

Xuất khẩu lao động ra nước ngoài

c)

Mở rộng quy mô sản xuất công nghiệp

d)

Đa dạng hóa hoạt động công nghiệp, dịch vụ

48.

Mở rộng các loại hình đào tạo có vai trò gì trong việc giải quyết việc làm ở nước ta?

a)

Người lao động có nhiều cơ hội tìm việc làm.

b)

Tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động.

c)

Tăng năng suất lao động, thu nhập cao hơn.

d)

Giảm tình trạng thất nghiệp ở thành thị.

49.

Trong những năm gần đây, nước ta đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

b)

Nhằm đa dạng các loại hình đào tạo lao động.

c)

Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

d)

Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.

50.

Trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới hiện nay, một trong những hạn chế mà người lao động của nước ta cần phải nhanh chóng khắc phục, đó là

a)

kinh nghiệm trong lĩnh vực nông ngiệp.

b)

nâng cao trình độ học vấn.

c)

thiếu tác phong công nghiệp.

d)

ý thức nâng cao trình độ tay nghề.

51.

Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ

a)

việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.

b)

thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.

c)

việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.

d)

chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.

52.

Vấn đề việc làm ở nông thôn nước ta sẽ được giải quyết vững chắc hơn khi nước ta

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn.

b)

đa dạng hóa các hoạt động kinh tế nông thôn.

c)

khôi phục các nghề truyền thống.

d)

khẳng định vai trò của kinh tế hộ gia đình.

53.

Năng suất lao động của nước ta còn thấp cho nên

a)

quá trình phân công lao động xã hội chậm chuyển biến.

b)

lao động chuyên từ khu vực nhà nước sang khu vực khác.

c)

việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn.

d)

lao động đang được phân bố lại cho hợp lí giữa các vùng.

54.

Để tăng khả năng tạo việc làm mới cho thanh niên các thành phố, thị xã, biện pháp hiệu quả nhất hiện nay là

a)

đa dạng hóa các loại hình đào tạo cho lao động.

b)

đẩy mạnh các hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề.

c)

phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ quy mô nhỏ.

d)

đẩy mạnh chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

55.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ thất nghiệp và thiệu việc làm trên cả nước còn lớn.

b)

Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới.

c)

Nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế chậm phát triển.

d)

Nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động thấp.

56.

Khu vực nào có tỉ trọng giảm liên tục trong cơ cấu sử dụng lao động của nước ta?

a)

Nông, lâm nghiệp.

b)

Thuỷ sản.

c)

Xây dựng.

d)

Công nghiệp.

57.

Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?

a)

Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo ngày càng giảm.

b)

Chưa qua đào tạo giảm, trung học chuyên nghiệp giảm.

c)

Đã qua đào tạo giảm, có chứng chỉ nghề sơ cấp tăng.

d)

Chưa qua đào tạo tăng, đại học và trên đại học giảm dần.

58.

Về số lượng, nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?

a)

quy mô nhỏ và đang tăng.

b)

quy mô lớn và đang giảm.

c)

quy mô lớn và đang tăng.

d)

quy mô nhỏ và đang giảm.

59.

Lao động của lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang giảm.

b)

Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang tăng.

c)

Chiếm tỉ trọng cao nhất và đang giảm.

d)

Chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang tăng.

60.

Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta?

a)

Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ.

b)

Tỉ lệ người lao động có trình độ cao còn ít.

c)

Số lượng đồng, tăng nhanh.

d)

Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.

61.

Nguồn lao động nước ta dồi dào cho thấy

a)

Số người trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động lớn

b)

Số người đang làm việc trong ngành kinh tế lớn

c)

Số người trẻ đang chuẩn bị tham gia làm việc trong các ngành kinh tế lớn.

d)

Số trẻ em chưa đến tuổi lao động lớn

62.

Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta thay đổi, chủ yếu do

a)

Kết quả của quá trình đô thị hóa

b)

Kết quả của công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

Có sự phân bộ lại dân cư và lao động giữa các vùng trong cả nước

d)

Yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế

63.

Năng suất lao động ở nước ta hiện nay thuộc nhóm thấp nhất thế giới, nguyên nhân là

a)

Trình độ khoa học kĩ thuật và chất lượng lao động thấp

b)

Phân bố lao động trong phạm vi cả nước còn bất hợp lí

c)

Phân công lao động xã hội theo ngành còn chậm chuyển biến

d)

Trình độ đô thị hóa thấp

64.

Biểu hiện nào không chứng tỏ việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay?

a)

Mỗi năm nước ta phải giải quyết hơn 1 triệu việc làm mới

b)

Tỉ lệ thấp nghiệp ở thành thị là 5,3% ( năm 2005)

c)

Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn là 9,3% ( năm 2005)

d)

Lao động phân bố chênh lệch giữa nông thôn và thành thị

65.

Thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay là

a)

Cần cù, sáng tạo.

b)

tác phong công nghiệp.

c)

trình độ chuyên môn cao.

d)

số lượng lao động đông.

66.

Ở nước ta, tỉ lệ lao động thấp nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta lớn nhất ở khu vực nào?

a)

thành thị - nông thôn.

b)

thành thị - miền núi.

c)

đồng bằng - miền núi.

d)

đồng bằng – nông thôn.

67.

Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn không có sự thay đổi theo hướng nào dưới đây?

a)

tỉ trọng lao động ở thành thị tăng.

b)

tỉ trọng lao động ở nông thôn giảm.

c)

tỉ trọng nông thôn giảm, thành thị tăng.

d)

tỉ trọng nông thôn tăng, thành thị giảm.

68.

Chất lượng nguồn lao động nước ta ngày càng được nâng cao không phải nhờ

a)

phát triển văn hóa.

b)

phát triển giáo dục.

c)

phát triển công nghiệp.

d)

phát triển y tế.

69.

Đâu không phải là hạn chế của nguồn lao động nước ta hiện nay?

a)

có kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.

b)

tay nghề, trình độ chuyên môn còn thấp.

c)

chất lượng nguồn lao động được nâng lên.

d)

thiếu tác phong công nghiệp.

70.

Ngành nông – lâm – ngư chủ yếu sử dụng công cụ lao động còn thô sơ nên

a)

lao động tập trung chủ yếu ở ngành này.

b)

cần đầu tư mạnh mẽ vào các vùng nông nghiệp.

c)

chuyển một phần lao động sang ngành này.

d)

quan tâm đến chất lượng lao động ở khu vực này.

71.

Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn có sự thay đổi theo hướng

a)

tỉ trọng lao động ở thành thị giảm

b)

tỉ trọng lao động ở nông thôn tăng

c)

tỉ trọng lao động ở thành thị tăng

d)

tỉ trọng lao động ở nông thôn tăng

72.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã làm cho

a)

các vùng nông thôn phát triển nhanh nhưng chưa bền vững.

b)

cơ cấu lao động theo ngành kinh tế cũng thay đổi mạnh mẽ.

c)

nguồn lao động nước ta ngày càng có chuyên môn, kĩ thuật cao.

d)

các vùng thành thị ngày càng văn minh, hạn chế triệt để ô nhiễm đô thị.

73.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế ở nước ta ?

a)

Lao động tập trung chủ yếu trong khu vực kinh tế Nhà nước.

b)

Số lao động trong khu vực ngoài Nhà nước tương đối ổn định và luôn chiếm tỉ trọng cao nhất.

c)

Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ở nước ta ngày càng tăng tỉ trọng.

d)

Lao động trong khu vực kinh tế Nhà nước có xu hướng ngày càng giảm.

74.

Nguồn lao động nước ta dồi dào là điều kiện thuận lợi

a)

Phát triển những ngành đòi hỏi nhiều lao động.

b)

Đẩy mạnh đào tạo nghề cho người lao động.

c)

Tăng thêm lực lượng lao động có chuyên môn kĩ thuật.

d)

Dễ dàng tiếp thu khoa học kĩ thuật tiên tiến.

75.

Hạn chế lớn nhất của nguồn lao động nước ta là

a)

số lượng quá đông đảo.

b)

Trình độ chuyên môn, kĩ thuật chưa cao

c)

Thể lực chưa thật tốt

d)

Còn thiếu kĩ năng làm việc

76.

Trong cơ cấu lao động có việc làm ở nước ta phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật, thành phần chiếm tỉ trọng cao nhất là

a)

Có chứng chỉ sơ cấp

b)

Trung cấp chuyên nghiệp

c)

Cao đẳng, địa học, trên đại học

d)

Chưa qua đào tạo

77.

Lao động trong khu vực kinh tế ngoài Nhà nước có xu hướng tăng về tỉ trọng, đó là do

a)

Cơ chế thị trường đang phát huy tác dụng tốt.

b)

Nhà nước đầu tư phát triển mạnh vào các vùng nông nghiệp hàng hóa.

c)

Luật đầu tư thông thoáng.

d)

Sự yếu kém trong khu vực kinh tế Nhà nước.

78.
a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

79.

Hướng giải quyết việc làm cho người lao động nước ta nào sau đây chủ yếu tập trung vào người lao động?

a)

Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

b)

Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

c)

Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

Mở rộng sản xuất hàng xuất khẩu.

80.

Mở rộng các loại hình đào tạo có vai trò gì trong việc giải quyết việc làm ở nước ta?

a)

Tạo ra nhiều công ăn việc làm.

b)

Người lao động có nhiều cơ hội tìm việc làm.

c)

Tăng năng suất lao động, người lao động có thu nhập cao hơn.

d)

Giảm tình trạng thất nghiệp ở thành thị.

81.

Vì sao lao động nước ta đang có xu hướng chuyển từ khu vực quốc doanh sang các khu vực khác?

a)

Khu vực quốc doanh làm ăn không có hiệu quả.

b)

Kinh tế nước ta đang từng bước chuyển sang cơ chế thị trường.

c)

Các động của công nghiệp hoá và hiện đại hoá.

d)

Nước ta đang thực hiện nền kinh tế mở, thu hút mạnh đầu tư nước ngoài.