Font size
WorksheetsÔn Tập Khí Áp và Gió
Total questions: 97
Worksheet time: 53mins
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất.
luồng gió xuống mặt Trái Đất.
không khí xuống mặt nước biển.
luồng gió xuống mặt nước biển.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến.
Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?
Cực.
Ôn đới.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do động lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự thay đổi của khí áp?
Độ cao.
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Hướng gió.
Loại gió nào sau đây có tính chất khô?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió mùa.
Gió đất, biển.
Tính chất của gió Mậu dịch là
nóng ẩm.
khô.
lạnh khô.
ẩm.
Tính chất của gió Tây ôn đới là
nóng ẩm.
lạnh khô.
khô.
ẩm.
Ở Bắc bán cầu, gió Mậu dịch thổi quanh năm theo hướng
đông bắC.
đông nam.
tây bắc.
tây nam.
Ở Bắc Bán Cầu , gió Tây ôn đới thổi quanh năm theo hướng
Đông bắc
Đông nam
Tây bắc
Tây nam
Thổi từ khu vực áp cao chí tuyến về khu vực áp thấp xích đạo là gió
Mậu dịch.
Tây ôn đới.
Đông cực.
mùa.
Thổi từ khu vực áp cao chí tuyến về khu vực áp thấp ôn đới là gió
Mậu dịch.
Tây ôn đới.
Đông cực.
mùa.
Thổi từ khu vực áp cao cực về khu vực áp thấp ôn đới là gió
Mậu dịch.
Tây ôn đới.
Đông cực.
mùa.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
khí áp, frông, gió, địa hình, sông ngòi.
khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Nơi nào sau đây có nhiều mưa?
Khu khí áp thấp.
Khu khí áp cao.
Miền có gió Mậu dịch.
Miền có gió Đông cực.
Các khu khí áp thấp có nhiều mưa là do
Luôn có gió từ trung tâm thổi đi.
Luôn có gió quanh rìa thổi ra ngoài.
Không khí ẩm được đẩy lên cao.
Không khí ẩm không được bốc lên.
Khu vực nào sau đây thường có mưa nhiều?
Nơi ở rất sâu giữa lục địa.
Miền có gió Mậu dịch thổi.
Miền có gió thổi theo mùa.
Nơi dòng biển lạnh đi qua.
Nơi nào sau đây có mưa ít?
Nơi có dòng biển lạnh đi qua.
Nơi có dòng biển nóng đi qua.
Nơi có frông hoạt động nhiều.
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa nhiều?
Nơi ở rất sâu giữa lục địa, nơi có áp thấp.
Miền có gió Mậu dịch thổi, nơi có áp thấp.
Miền có gió thổi theo mùa, nơi có áp thấp.
Nơi dòng biển lạnh đi qua, nơi có áp thấp.
Tại một dãy núi, thường có mưa nhiều ở
sườn khuất gió.
sườn núi cao.
đỉnh núi cao.
sườn đón gió.
Trên Trái đất mưa nhiều nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Trên Trái đất mưa ít nhất ở vùng
xích đạo.
ôn đới.
chí tuyến.
cực.
Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển,
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Nước trên lục địa gồm nước ở
trên mặt, nước ngầm.
trên mặt, hơi nước.
nước ngầm, hơi nước.
băng tuyết, sông, hồ.
Nước băng tuyết ở thể nào sau đây?
Rắn.
Lỏng.
Hơi.
Khí.
Giải pháp nào sau đây được xem là quan trọng hàng đầu trong bảo vệ nguồn nước ngọt trên Trái Đất?
Nâng cao sự nhận thức.
sử dụng nước tiết kiệm.
Giữ sạch nguồn nước.
xử phạt, khen thưởng.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
nước ngầm.
chế độ mưa.
địa hình.
thực vật.
Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
địa hình.
chế độ mưa.
băng tuyết.
thực vật.
Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?
Nước ngầm.
Băng tuyết.
Địa hình.
Thực vật.
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là
điều hòa chế độ nước sông.
giảm lưu lượng nước sông.
nhiều thung lũng.
địa hình dốc.
Nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hoà chế độ nước của sông?
Nước ngầm.
Băng tuyết.
Địa hình.
Thực vật.
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là
điều hoà chế độ nước sông.
giảm lưu lượng nước sông.
nhiều thung lũng.
địa hình dốc.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
địa hình phức tạp.
nhiều thung lũng.
nhiều đỉnh núi cao.
địa hình dốc.
Độ muối trung bình cua nước biển là
33 %0.
34 %0.
35%0.
36%0.
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào
lượng mưa.
lượng bốc hơi.
lượng nước ở các hồ đầm.
lượng nước sông chảy ra.
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều
thẳng đứng.
xoay tròn.
chiều ngang.
xô vào bờ.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
mưa.
núi lửa.
động đất.
gió.
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do
gió.
bão.
động đất.
núi lửa.
Nguyên nhân gây ra thuỷ triều là do
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
sức hút của hành tinh ở thiện hà.
hoạt động của các dòng biển lớn.
hoạt động của núi lửa, động đất.
Dao động thuỷ triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm
vuông góc với nhau.
thẳng hàng với nhau.
lệch nhau góc 45 độ.
lệch nhau góc 60 độ.
Dao động thuỷ triều trong tháng lớn nhất vào ngày
trăng tròn và không trăng.
trăng khuyết và không trăng.
trăng khuyết và trăng tròn.
không trăng và có trăng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thuỷ triều?
Là dao động của các khối nước biển và đại dương.
Bất kì biển và đại dương nào trên Trái Đất đều có.
Dao động thuỷ triều lớn nhất vào ngày không trăng.
Dao động thuỷ triều nhỏ nhất vào ngày trăng tròn.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
sinh vật.
động vật.
thực vật.
vi sinh vật.
Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là
lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc.
lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc.
đá gốc, lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng.
đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá.
Phat biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đá mẹ đối với việc hình thành đất?
Nguồn cung cấp vật chất vô cơ.
Nguồn cung cấp vật chất hữu cơ.
Quyết định thành phần khoáng vật.
Quyết định thành phần cơ giới.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần vô cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Các yếu tố khí hậu nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất?
Nhiệt và ẩm.
Ẩm và khí.
Khí và nhiệt.
Nhiệt và nước.
Vai trò quan trọng của vi sinh vật trong việc hình thành đất là
cung cấp vật chất hữu cơ.
góp phần làm phá huỷ đá.
hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
phân giải, tổng hợp chất mùn.
Căn cứ vào yếu tố nào sau đây để phân biệt đất với đá, nước, sinh vật, địa hình?
độ ẩm.
độ rắn.
độ phì.
nhiệt độ.
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ sinh vật sinh sống.
tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.
toàn bộ động vật và vi sinh vật.
toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.
Yếu tố nào sau đây không có tác động tới sự phát triển và phân bố sinh vật?
Khí hậu.
Con người.
Địa hình.
Đá mẹ.
Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tối sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Nhiệt độ.
Gió.
Nước.
Độ ẩm.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của khí hậu tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Mỗi loài cây thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định.
Thực vật sinh trưởng nhờ đặc tính lí, hoá, độ phì của đất.
Sinh vật phát triển tốt trong môi trường tốt về nhiệt, ẩm.
Cây xanh nhờ ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp.
Phát biểu nào sau đây đúng với ảnh hưởng của đất tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Mỗi loài cây thích nghi với một giới hạn nhiệt nhất định.
Thực vật sinh trưởng nhờ đặc tính lí, hoá, độ phì của đất.
Sinh vật phát triển tốt trong môi trường tốt về nhiệt, ẩm.
Cây xanh nhờ ánh sáng để thực hiện quá trình quang hợp.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của khí hậu tới sự phát triển và phân bốcủa sinh vật?
Loài cây ưa nhiệt thường phân bốỏ nhiệt đới, xích đạo.
Những nơi khô hạn như hoang mạc có ít loài sinh vật.
Những cây chịu bóng thường sông trong các bóng râm.
Cây lá rộng sinh sông trên đất đỏ vàng ở rừng xích đạo.
Nhân tố nào sau đáy có ảnh hưởng lớn nhất đến sự phân bố các thảm thực vật trên Trái Đất?
Địa hình.
Khí hậu.
Thổ nhưỡng.
Sinh vật.
Lớp vỏ địa lí là
vỏ cảnh quan.
vỏ Trái Đất.
vỏ sinh quyển.
vỏ khí quyển.
Vỏ địa lí là vỏ
của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển.
của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển.
cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển.
vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thuỷ quyển, sinh quyển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vỏ địa lí?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới có sự trùng hợp với toàn sinh quyển.
Vỏ địa lí có giới hạn trùng hợp hoàn toàn với lớp vỏ bộ phận nào sau đây?
Thạch quyển.
Thuỷ quyển.
Sinh quyển.
Thổ nhưỡng quyển.
Vỏ địa lí có giới hạn trùng hợp hoàn toàn với lớp vỏ bộ phận nào sau đây?
Thạch quyển.
Thuỷ quyển.
Sinh quyển.
Thổ nhưỡng quyển.
Trong vỏ địa lí, sự thay đổi của khí hậu tác động đến sự thay đổi của
sinh vật, đất, địa hình, sông ngòi.
đất, thực vật, sông, hồ, đại dương.
thực vật, địa hình, động vật, nước.
đất, biển, thảm thực vật, sông hồ.
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiện.
sự thay đổi các thành phần tự nhiện hướng vĩ độ.
sự thay đổi các thành phần tự nhiện theo kinh độ.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiện.
Hiện tượng đất đai bị xói mòn trơ sỏi đá là do các hoạt động sản xuất nào của con người gây nên?
Khai thác khoáng sản.
Ngăn đập làm thủy điện.
Phá rừng đầu nguồn.
Khí hậu biến đổi.
Theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, muốn đưa bất kì lãnh thổ nào sử dụng vào mục đích kinh tế, cần phải
nghiện cứu kĩ khí hậu, đất đai.
nghiện cứu đại chất, địa hình.
nghiện cứu khí hậu, đất đai, địa hình.
nghiện cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí.
Quy luật nào sau đây chủ yếu do ngoại lực tạo nên?
Địa đới.
Địa ô.
Đai cao.
Thống nhất.
Các quy luật nào sau đây chủ yếu do nội lực tạo nên?
Địa đới, địa ô.
Địa ô, đai cao.
Đai cao, tuần hoàn.
Thống nhất, địa đới.
Quy luật nào sau đây đồng thời do cả nội lực và ngoại lực tạo nên?
Địa đới.
Địa ô.
Đai cao.
Thống nhất và hoàn chỉnh.
Quy luật địa đới là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
các mùa.
Quy luật địa ô là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
các mùa.
Quy luật đai cao là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
đông tây.
các mùa.
Trong tự nhiện, một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Trong tự nhiện, các thành phần không tồn tại và phát triển một cách cô lập là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Trong tự nhiện, các thành phần xâm nhập vào nhau, trao đổi vật chất và năng lượng với nhau là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo đến cực là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) về gió Tây ôn đới.
Thổi quanh năm, có tính chất ẩm.
Thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về áp thấp ôn đới.
Thổi theo hướng tây bắc ở bán cầu Bắc, tây nam ở bán cầu Nam.
Thổi chủ yếu theo hướng tây, hoạt động xen kẽ với các loại gió khác nhau.
Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) về gió Mậu dịch.
Thổi theo hướng tây bắc ở bán cầu Bắc, đông nam ở bán cầu Nam.
Thổi xen kẽ thành từng đợt, thỉnh thoảng bị lấn át bởi gió mùa.
Thổi từ các khu áp cao cận nhiệt đới về xích đạo.
Thổi quanh năm và nhìn chung có tính chất ẩm.
“Quy luật địa đới là đặc trưng nhất của vỏ địa lí. Các quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra đồng thời và có tác động lẫn nhau. Tuy nhiên, quy luật nào phát huy mạnh hơn, chi phối thiên nhiên nhiều hơn lại phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể”.
Thiên nhiên nước ta chỉ chịu chi phối của quy luật địa đới.
Quy luật địa đới được hình thành là do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương.
Quy luật đai cao biểu hiện rõ nhất ở sự phân hoá của khoáng sản theo độ cao.
Các quy luật địa lí diễn ra đồng thời và có tác động lẫn nhau.
Với quy luật về sự thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, khi tiến hành các hoạt động khai thác tự nhiên trong lớp vỏ địa lí cần hết sức chú ý
mỗi thành phần của lớp vỏ địa lí là một bộ phận riêng biệt, cần được bảo vệ riêng từng thành phần.
khi một thành phần thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của các thành phần khác và toàn bộ lãnh thổ.
để đạt hiệu quả cao, cần tác động vào các thành phần của lớp vỏ địa lí cùng một lúc.
chặt phá rừng bừa bãi không chỉ ảnh hưởng đến sinh quyển mà còn ảnh hưởng đến các quyển khác của lớp vỏ địa lí.
Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) về đặc điểm phân bố mưa trên Trái Đất theo vĩ độ.
Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo.
Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới.
Mưa tương đối ít ở vùng chí tuyến.
Mưa trung bình ở hai vùng cực.
Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình năm và biên độ nhiệt độ năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc (Đơn vị: °C) Vĩ độ 00 200 300 400 500 600 700 800 Nhiệt độ trung bình năm 24,5 25,0 20,4 14,0 5,4 -0,6 -10,4 -20,0 Biên độ nhiệt năm 1,8 7,4 13,3 17,7 23,8 29,0 32,2 31,0
Nhiệt độ trung bình năm giảm từ xích đạo về cực.
Khu vực chí tuyến có nhiệt độ trung bình năm cao nhất.
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về cực.
Biên độ nhiệt độ năm thay đổi theo vĩ độ do góc nhập xạ giảm từ xích đạo về cực.
Cho bảng số liệu: Lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc (Đơn vị: mm) Vĩ độ 00-100 100-200 200-300 300-400 400-500 500-600 600-700 700-800 Lượng mưa trung bình năm 1677 763 513 501 561 510 340 194
Lượng mưa trung bình năm tăng từ xích đạo về cực.
Khu vực ôn đới có lượng mưa trung bình năm cao nhất.
Vùng cực có lượng mưa trung bình năm ít nhất.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lượng mưa trung bình năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc.
Câu 1. Cho bảng số liệu sau
Địa điểm Lượng mưa ( mm) Lượng bốc hơi (mm)
Hà Nội 1666 989
Huế 2868 1000
TP Hồ Chí Minh 1931 1686
(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2018, https://www.gso.gov.vn)
Tính cân bằng ẩm của Huế, Hà Nội, TP HCM
(a)
Câu 2. Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA CÁC THÁNG NĂM 2021 TẠI TRẠM QUAN TRẮC ĐÀ NẴNG
(Đơn vị: mm)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng mưa 34,7 32,1 14,6 24,1 2,1 38,5 12,5 93,5 800,4 782,8 271,0 485,8
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Đà Nẵng năm 2021(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
(a)
Câu 3. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa các tháng tại Hà Nội năm 2022
(Đơn vị: mm)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng mưa 46,8 103,7 47,2 68,7 414,9 296,9 392,5 486,3 242,0 84,4 7,8 13,7
(Nguồn: Niên giám Thống kê năm 2022, NXB thống kê Việt Nam, 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tổng lượng mưa của Hà Nội năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm).
(a)
Câu 4. Cho bảng số liệu:
Lượng mưa trung bình năm các tháng trong tại Cà Mau, năm 2022 (Đơn vị: mm)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Lượng mưa 0,1 0,9 105,2 327,0 319,5 225,4 565,0 228,3 409,2 352,7 313,3 71,9
(Nguồn : Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Tính tổng lượng mưa trong năm tại Cà Mau. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
(a)
Câu 5: Cho bảng số liệu Lưu lượng dòng chảy tại trạm Đồng Tâm trên sông Gianh (Đơn vị: m³/s) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Lưu lượng 27,7 19,3 17,5 10,7 28,7 36,7 40,6 58,4 185,0 178,0 94,1 43,7 C
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Đồng Tâm trên sông Gianh (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m³/s)
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, đỉnh lũ Sông Hồng rơi vào tháng mấy?
(a)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính lưu lượng dòng chảy trung bình năm tại trạm Yên Thượng trên sông Cả (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của m3/s).
(a)
Tính nhiệt độ tại chân núi của sườn đón gió biết nhiệt độ tại đỉnh núi là 10 ºC, ngọn núi cao 2800m (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của ºC)
(a)
Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1: 300 000 000. Hãy cho biết 1cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa?
(a)
