Font size
WorksheetsQuiz về Thủy quyển
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở đâu?
Biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
Biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển.
Sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
Sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Nước trên lục địa gồm nước ở đâu?
Trên mặt, nước ngầm.
Trên mặt, hơi nước.
Nước ngầm, hơi nước.
Băng tuyết, sông, hồ.
Nước băng tuyết ở thể nào sau đây?
Rắn.
Lỏng.
Hơi.
Khí.
Nguồn gốc hình thành băng là do đâu?
Nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.
Tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.
Tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài.
Nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.
Băng hà có tác dụng chính trong việc gì?
Dự trữ nguồn nước ngọt.
Điều hòa khí hậu.
Hạ thấp mực nước biển.
Nâng độ cao địa hình.
Nước ngầm được gọi là gì?
Kho nước mặn của Trái Đất.
Nền tảng nâng độ địa hình.
Nguồn gốc của sông suối.
Kho nước ngọt của Trái Đất.
Nguồn nước ngầm không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nguồn cung cấp nước mặt.
Khối lượng lớn nước biển.
Đặc điểm bề mặt địa hình.
Sự thấm nước của đất đá.
Tổng lượng nước sông chịu tác động chủ yếu của các nhân tố nào?
Lượng mưa, băng tuyết, nước ngầm.
Lượng mưa, băng tuyết, các hồ đầm.
Nước ngầm, địa hình, các hồ đầm.
Nước ngầm, địa hình, thảm thực vật.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là gì?
Nước ngầm.
Chế độ mưa.
Địa hình.
Thực vật.
Ở miền ôn đới lạnh, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là gì?
Địa hình.
Chế độ mưa.
Băng tuyết.
Thực vật.
Ở những vùng đất, đá thấm nước nhiều, nhân tố nào sau đây có vai trò đáng kể trong việc điều hòa chế độ nước của sông?
Nước ngầm.
Băng tuyết.
Địa hình.
Thực vật.
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là gì?
Điều hòa chế độ nước sông.
Giảm lưu lượng nước sông.
Nhiều thung lũng.
Địa hình dốc.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do đâu?
Địa hình phức tạp.
Địa hình dốc.
Địa hình bằng phẳng.
Địa hình thấp.
Ở đồng bằng, lòng sông mở rộng hơn ở miền núi chủ yếu là do:
bề mặt địa hình bằng phẳng.
lớp phủ thổ nhưỡng mềm.
tốc độ nước chảy nhanh.
tổng lưu lượng nước lớn.
Yếu tố nào sau đây góp phần chủ yếu làm cho chế độ nước sông điều hòa?
Nước mưa chảy trên mặt.
Các mạch nước ngầm.
Địa hình đồi núi dốc nhiều.
Bề mặt đất đồng bằng rộng.
Sông nằm trong khu vực xích đạo thường có nhiều nước:
vào mùa hạ.
vào mùa xuân.
quanh năm.
theo mùa.
Độ muối trung bình của nước biển là:
33‰.
34‰.
35‰.
36‰.
Độ muối của nước biển không phụ thuộc vào:
lượng mưa.
lượng bốc hơi.
lượng nước ở các hồ đầm.
lượng nước sông chảy ra.
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng:
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa độ mặn và khối lượng riêng của nước biển?
Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng càng lớn.
Độ mặn càng lớn thì khối lượng riêng càng nhỏ.
Độ mặn càng lớn thì khối lượng riêng càng lớn.
Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng rất lớn.
Nhiệt độ trung bình của đại dương thế giới là:
15,5°C.
16,5°C.
17,5°C.
18,5°C.
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều:
thẳng đứng.
xoay tròn.
chiều ngang.
xô vào bờ.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do:
mưa.
núi lửa.
động đất.
gió.
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do:
gió.
bão.
động đất.
núi lửa.
Nguyên nhân gây ra thủy triều là do:
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
sức hút của hành tinh ở thiên hà.
hoạt động của các dòng biển lớn.
hoạt động của núi lửa, động đất.
Dao động thủy triều lớn nhất ở trong trường hợp Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm:
vuông góc với nhau.
thẳng hàng với nhau.
lệch nhau góc 45 độ.
lệch nhau góc 60 độ.
Dao động thủy triều trong tháng lớn nhất vào ngày:
trăng tròn và không trăng.
trăng khuyết và trăng tròn.
không trăng và có trăng.
không trăng và trăng khuyết.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thủy triều?
Dao động thường xuyên.
Dao động theo chu kì.
Chỉ do sức hút Mặt Trời.
Khác nhau ở các biển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thủy triều?
Là dao động của các khối nước biển và đại dương.
Là dao động của các khối nước biển và đại dương.
Là dao động của các khối nước biển và đại dương.
Là dao động của các khối nước biển và đại dương.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
sinh vật.
động vật.
thực vật.
vi sinh vật.
Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là
lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc.
lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc.
đá gốc, lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng.
đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đá mẹ đối với việc hình thành đất?
Nguồn cung cấp vật chất vô cơ.
Nguồn cung cấp vật chất hữu cơ.
Quyết định thành phần khoáng vật.
Quyết định thành phần cơ giới.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần vô cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên các thành phần chủ yếu của đất?
Đá mẹ, khí hậu.
Khí hậu, sinh vật.
Sinh vật, đá mẹ.
Địa hình, đá mẹ.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên độ phì của đất?
Đá mẹ, khí hậu.
Khí hậu, sinh vật.
Sinh vật, đá mẹ.
Địa hình, đá mẹ.
Loại đất nào sau đây không thuộc nhóm feralit?
đất đỏ và vàng.
đất đỏ badan.
đất phù sa cổ.
đất ở núi đá.
Các yếu tố khí hậu nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất?
Nhiệt và ẩm.
Ẩm và khí.
Khí và nhiệt.
Nhiệt và nước.
Trong việc hình thành đất, khí hậu không có vai trò nào sau đây?
Làm cho đá gốc bị phân huỷ về mặt vật lí.
Ảnh hưởng đến hoà tan, rửa trôi vật chất.
Tạo môi trường cho hoạt động vi sinh vật.
Cung cấp vật chất hữu cơ và khí cho đất.
Trong việc hình thành đất, thực vật không có vai trò nào sau đây?
Cung cấp chất hữu cơ.
Góp phần làm phá huỷ đá.
Hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
Phân giải, tổng hợp chất mùn.
Vai trò quan trọng của vi sinh vật trong việc hình thành đất là
cung cấp vật chất hữu cơ.
góp phần làm phá huỷ đá.
hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
phân giải, tổng hợp chất mùn.
Tác động quan trọng nhất của sinh vật đối với việc hình thành đất là
cung cấp vật chất hữu cơ.
góp phần làm phá huỷ đá.
hạn chế sự xói mòn, rửa trôi.
phân giải, tổng hợp chất mùn.
Vai trò của địa hình trong việc hình thành đất là:
cung cấp chất hữu cơ.
cung cấp chất vô cơ.
tạo các vành đai đất.
làm phá hủy đá gốc.
Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là:
Đá mẹ.
Khí hậu.
Địa hình.
Sinh vật.
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có:
toàn bộ sinh vật sinh sống.
tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.
toàn bộ động vật và vi sinh vật.
toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
Phát biểu nào sau đây **không** đúng với sinh quyển?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?
Thực vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Động vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Vi sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Khoảng vài chục mét ở phía trên bề mặt đất là có thực vật sinh sống, do có:
ánh sáng, khí, nước, chất dinh dưỡng.
ánh sáng, khí, nguồn nước, nhiệt độ.
chất dinh dưỡng, không khí và nước.
chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng.
Yếu tố nào sau đây **không** có tác động tới sự phát triển và phân bố sinh vật?
Khí hậu.
Con người.
Địa hình.
Đá mẹ.
Phát biểu nào sau đây đúng với ảnh hưởng của đất tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Loài cây ưa nhiệt thường phân bố ở nhiệt đới, xích đạo.
Những nơi khô hạn như hoang mạc có ít loài sinh vật ở.
Những cây chịu bóng thường sống trong các bóng râm.
Cây lá rộng sinh sống trên đất đỏ vàng ở rừng xích đạo.
Các nhân tố nào sau đây của địa hình có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Độ cao và hướng nghiêng.
Hướng nghiêng và độ dốc.
Độ dốc và hướng sườn.
Hướng sườn và độ cao.
Lớp vỏ địa lí là:
vỏ cảnh quan.
vỏ Trái Đất.
vỏ sinh quyển.
vỏ khí quyển.
Vỏ địa lí là vỏ:
của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển.
của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển.
cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển.
vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển.
Phát biểu nào sau đây **không** đúng với vỏ địa lí?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới có sự trùng hợp với toàn sinh quyển.
Vỏ địa lí có giới hạn trùng hợp hoàn toàn với lớp vỏ bộ phận nào sau đây?
Thạch quyển.
Thủy quyển.
Sinh quyển.
Thổ nhưỡng quyển.
Quy luật nào sau đây chủ yếu do ngoại lực tạo nên?
Địa đới.
Địa ô.
Đai cao.
Thống nhất.
Các quy luật nào sau đây chủ yếu do nội lực tạo nên?
Địa đới, địa ô.
Địa ô, đai cao.
Đai cao, tuần hoàn.
Thống nhất, địa đới.
Quy luật nào sau đây đồng thời do cả nội lực và ngoại lực tạo nên?
Địa đới.
Địa ô.
Đai cao.
Thống nhất và hoàn chỉnh.
Quy luật địa đới là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo:
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
các mùa.
Quy luật đai cao là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo:
vĩ độ.
độ cao.
đông tây.
các mùa.
Trong tự nhiên, một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại là biểu hiện của quy luật:
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Trong tự nhiên, các thành phần không tồn tại và phát triển một cách cô lập là biểu hiện của quy luật:
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí từ xích đạo đến cực là biểu hiện của quy luật:
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Các vòng đai nhiệt từ Xích đạo đến cực được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?
Vòng đai nóng, ôn hòa, lạnh, băng giá vĩnh cửu.
Vòng đai nóng, lạnh, ôn hòa, băng giá vĩnh cửu.
Vòng đai lạnh, nóng, ôn hòa, băng giá vĩnh cửu.
Vòng đai lạnh, nóng, băng giá vĩnh cửu, ôn hòa.
Năm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +20°C của hai bán cầu là vòng đai:
nóng.
ôn hòa.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Năm giữa các đường đẳng nhiệt năm +20°C và đường đẳng nhiệt năm +10°C ở hai bán cầu là hai vòng đai:
nóng.
ôn hòa.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Năm giữa các đường đẳng nhiệt năm +10°C và đường đẳng nhiệt năm 0°C ở hai bán cầu là hai vòng đai:
nóng.
ôn hòa.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Năm ở hai cực có nhiệt độ quanh năm dưới 0°C là hai vòng đai:
nóng.
ôn hòa.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em sinh ra còn sống trong năm so với dân số trung bình ở:
lúc đầu năm.
vào giữa năm.
cùng thời điểm.
vào cuối năm.
Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm so với dân số trung bình ở:
cùng thời điểm.
vào cuối năm.
vào đầu năm.
lúc giữa năm.
Tỉ suất sinh thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Tự nhiên - sinh học.
Biến đổi tự nhiên.
Phong tục tập quán.
Tâm lí xã hội.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quan trọng nhất đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
Tự nhiên - sinh học.
Phát triển kinh tế - xã hội.
Phong tục tập quán.
Tâm lí xã hội.
Yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng quyết định đến tỉ suất sinh của một quốc gia?
Tự nhiên - sinh học.
Chính sách dân số.
Phong tục tập quán.
Tâm lí xã hội.
Tỉ suất tử thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Chiến tranh.
Đói kém.
Thiên tai.
Sinh học.
Ở những nước phát triển, tỉ suất tử thô thường cao là do tác động chủ yếu của yếu tố nào sau đây?
Dân số già.
Dịch bệnh.
Động đất.
Bão lụt.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là
Hiệu số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
Tổng số giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử.
Hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư.
Tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.
Tỉ suất nhập cư là tương quan giữa số người nhập cư đến một vùng lãnh thổ trong năm so với dân số trung bình ở
Lúc đầu năm.
Vào giữa năm.
Vào cuối năm.
Cùng thời điểm.
Tỉ suất xuất cư là tương quan giữa số người xuất cư đến một vùng lãnh thổ trong năm so với dân số trung bình ở
Lúc đầu năm.
Vào giữa năm.
Vào cuối năm.
Cùng thời điểm.
Gia tăng cơ học học là sự chênh lệch giữa
Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
Số người xuất cư và nhập cư.
Tỉ suất sinh và người nhập cư.
Tỉ suất sinh và người xuất cư.
Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số của
Quốc gia.
Các vùng.
Thế giới.
Khu vực.
Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
Lao động và giới tính.
Lao động và theo tuổi.
Tuổi và theo giới tính.
Tuổi và trình độ văn hoá.
Cơ cấu xã hội của dân số gồm cơ cấu theo
Giới tính và theo lao động.
Lao động và theo tuổi.
Trình độ văn hoá và theo giới tính.
Lao động và trình độ văn hoá.
Tỉ số giới tính được tính bằng
Số nam trên tổng dân.
Số nữ trên tổng dân.
Số nam trên số nữ.
Số nữ trên số nam.
Tỉ lệ giới tính biểu thị tương quan giữa số lượng dân số
Nam hoặc nữ so với tổng số dân.
Nam và nữ so với tổng dân số nam.
Nữ và nam so với tổng dân số nữ.
Của cả quốc gia so với dân số nam.
Cơ cấu dân số theo giới tính không phải biểu thị tương quan giữa giới
Nam so với tổng dân.
Nữ so với tổng dân.
Nam so với giới nữ.
Nữ so với giới nam.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cơ cấu theo giới tính?
Kinh tế.
Thiên tai.
Tuổi thọ.
Chuyển cư.
Cơ cấu theo giới tính không ảnh hưởng đến
Phân bố sản xuất.
Đời sống xã hội.
Phát triển sản xuất.
Tuổi thọ dân cư.
Hiện nay, ở các nước đang phát triển tỉ suất giới tính của trẻ em mới sinh ra thường cao (bé trai nhiều hơn bé gái), chủ yếu là do tác động chủ yếu của
Tự nhiên - sinh học.
Tâm lí, tập quán.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm tăng tỉ số giới tính trong một thời gian tương đối dài ở các quốc gia?
Bệnh tật
Tai nạn
Thiên tai
Chiến tranh
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai? a) Sông được cấp nước từ hai nguồn chính: nước mưa và nước băng tuyết tan. b) Chế độ nước sông đơn giản hay phức tạp là do số lượng nguồn cấp quyết định. c) Hồ đầm và thực vật có tác dụng điều tiết dòng chảy. d) Sông có nhiều phụ lưu, nước lũ thoát nhanh, chế độ nước sông bớt phức tạp hơn.
a,d - Sai
b,c - Đúng
Trong các nhận định sau, nhận định nào Đúng, nhận định nào Sai về đặc điểm của nước ngầm? a) Nước ngầm do nước mặt thấm xuống. b) Mức nước ngầm phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước, đặc điểm địa hình, khả năng thấm của đất đá,... c) Nước ngầm nằm khá nông ở vùng ẩm ướt, đất đá dễ thấm hút và nằm sâu vùng khô hạn. d) Nước ngầm có thành phần và hàm lượng các chất khoáng hầu như không thay đổi.
a,b,c - Đúng
d - Sai
Mực nước lũ của các sông ở miền Trung nước ta thường lên rất nhanh, lũ về đột ngột, gây hậu quả nghiêm trọng cho sản xuất và đời sống. a) Chế độ nước sông miền Trung khá điều hoà. b) Lũ các sông miền Trung lên nhanh là do địa hình bằng phẳng. c) Nguồn cung cấp nước cho sông miền Trung chủ yếu là băng tuyết. d) Mưa lũ của sông miền Trung thường trùng với mùa mưa bão.
a,d - Đúng
b,c - Sai
Phát biểu nào sau đây Đúng, phát biểu nào sai về giải pháp bảo vệ nước ngọt? a) Sử dụng nguồn nước ngọt một cách hiệu quả, tiết kiệm và tránh lãng phí. b) Giữ sạch nguồn nước, tránh ô nhiễm nguồn nước ngọt. c) Sử dụng các dụng cụ để tích trữ nước ngọt. d) Phân phối lại nguồn nước ngọt trên thế giới.
c - Đúng
a,b,d - Sai
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai? a) Thuỷ triều là hiện tượng nước biển dâng cao và hạ thấp theo quy luật hàng ngày. b) Nguyên nhân chủ yếu sinh ra thuỷ triều là do lực hấp dẫn của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng với lực li tâm của Trái Đất. c) Trong mỗi tháng âm lịch, khi ba thiên thể Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất thẳng hàng, biên độ nước dâng nhỏ, gọi là triều kém.
a,b - Đúng
c - Sai
Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về dòng biển trong các đại dương thế giới? a) Chuyển động của dòng biển tạo thành những vòng tuần hoàn trên các đại dương. b) Hai bên xích đạo, các dòng biển chảy từ phía đông về phía tây, khi gặp bờ đông các lục địa bị chuyển hướng.
Ý kiến Đúng
Ý kiến Sai
Cho đoạn thông tin sau: "Biển, đại dương có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội; là nơi cung cấp tài nguyên sinh vật, tài nguyên khoáng sản, nguồn năng lượng; có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành hàng hải, du lịch; là môi trường sống có nhiều tác động tích cực đối với sức khỏe con người." Nhận định nào sau đây đúng?
Khoáng sản quý giá do biển mang lại là dầu khí.
Biển và đại dương cho phép phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng hải sản.
Về mặt môi trường, biển và đại dương giúp điều hòa khí hậu.
Năng lượng tái tạo từ biển là mặt trời và địa nhiệt.
Nhận định nào sau đây đúng, phát biểu nào sai về quá trình hình thành đất?
Đá mẹ là nhân tố khởi đầu của quá trình hình thành đất.
Tính chất của đất không bị ảnh hưởng bởi tính chất của đá mẹ.
Địa hình có tác động chủ yếu đến quá trình phân phối lại lượng nhiệt, ẩm, tích tụ vật liệu.
Khí hậu tác động đến đá mẹ, địa hình và sinh vật.
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
Đá mẹ là nhân tố khởi đầu của quá trình hình thành đất.
Độ pH quyết định đến độ ẩm trong đất.
Các loại đất tự nhiên đều cần có thời gian hình thành.
Con người là nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành thành đất.
