Font size
WorksheetsĐề Cương Giữa GK2 Hóa 10
Total questions: 99
Worksheet time: 55mins
Liên kết hydrogen là loại liên kết hóa học được hình thành giữa các nguyên tử nào sau đây?
Phi kim và hydrogen trong hai phân tử khác nhau.
Phi kim và hydrogen trong cùng một phân tử.
Phi kim có độ âm điện lớn và nguyên tử hydrogen.
F, O, N,… có độ âm điện lớn, đồng thời có cặp electron hóa trị chưa liên kết và nguyên tử hydrogen linh động.
Tương tác van der Waals là lực tương tác yếu giữa các phân tử, được hình thành do sự xuất hiện của các
ion âm và ion dương.
lưỡng cực tạm thời và lưỡng cực cảm ứng.
lưỡng cực tạm thời và liên kết hidrogen.
lưỡng cực cảm ứng và liên kết ion.
Hợp chất nào dưới đây tạo được liên kết hydrogen liên phân tử ?
CH4.
H₂O.
PH3.
H2S.
Chất nào sau đây có thể tạo được liên kết hydrogen?
C2H6.
KCl.
PH3.
CH3OH.
Chất nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
I2.
Br2.
Cl2.
F2.
Các nguyên tố nào sau đây thường tạo được liên kết hydrogen?
F, Cl, N.
F, O, N.
O, N, P.
S, O, N.
Sự phân bố electron không đồng đều trong một nguyên tử hay một phân tử hình thành nên
một ion dương.
một ion âm.
một lưỡng cực vĩnh viễn.
một lưỡng cực tạm thời.
Khi hiếm nào dưới đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?
Ne.
Xe.
Ar.
Kr.
Chất nào sau đây không thể tạo được liên kết hydrogen?
H2O.
CH4.
CH3OH.
NH3.
Tương tác van der Waals tồn tại giữa những
ion.
hạt proton.
hạt neutron.
phân tử.
Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ nóng chảy thấp nhấp là
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ sôi cao nhất là
F2.
Cl2.
Br2.
I2.
Cho các khí hiếm sau: He, Ne, Ar, Kr, Xe. Khí hiếm có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất và cao nhất lần lượt là
Xe và He
Ar và Ne
He và Xe
He và Kr
Cho các chất sau: C2H6; H2O; NH3; PF3; C2H5OH. Số chất tạo được kiên kết hydrogen là
2
3
4
5
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về tương tác van der Waals?
Tương tác van der Waals là lực tương tác yếu giữa các ion.
Tương tác van der Waals được hình thành do tương tác tĩnh điện lưỡng cực - lưỡng cực giữa các nguyên tử.
Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.
Tương tác van der Waals tồng tại giữa những hạt proton.
Tương tác van der Waals xuất hiện là do sự hình thành các lưỡng cực tạm thời cũng như các lưỡng cực cảm ứng. Các lưỡng cực tạm thời xuất hiện là do sự chuyển động của
các nguyên tử trong phân tử.
các electron trong phân tử.
các proton trong hạt nhân.
các neutron và proton trong hạt nhân.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Bất kì phân tử nào có chứa nguyên tử hydrogen cũng có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại.
Liên kết hydrogen là liên kết hình thành do sự góp chung cặp electron hóa trị giữa nguyên tử hydrogen và nguyên tử có độ âm điện lớn.
Liên kết hydrogen là liên kết yếu nhất giữa các phân tử.
Ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy của chất là mạnh hơn ảnh hưởng của tương tác van der waals.
Cho các phân tử: H2O, NH3, HF, H2S, CO2, HCl. Số phân tử có thể tạo liên kết hydrogen với phân tử cùng loại là
3
4
5
6
Giữa các nguyên tử He có thể có loai liên kết nào?
Liên kết công hóa trị.
Liên kết hydrogen.
Tương tác van der Waals.
Không có bất kì liên kết nào.
Ở điều kiện thường, nước ở thể lỏng, có nhiệt độ sôi cao (100 0C) là nhờ có
liên kết hydrogen.
liên kết cộng hóa trị.
tương tác van der Waals.
liên kết ion.
Ethanol tan vô hạn trong nước do
Cả nước và ethanol đều là phân tử phân cực.
Nước và ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với nhau.
Ethanol có thể tạo liên kết hydrogen với các phân tử ethanol khác.
Ethanol và nước có tương tác van der Waals mạnh.
Mặc dù chlorine có độ âm điện là 3,16 xếp xỉ với nitrogen là 3,04 nhưng giữa các phân tử HCl không tạo được liên kết hydrogen với nhau, trong khi giữa các phân tử NH3 tạo được liên kết hydrogen với nhau, nguyên nhân là do
độ âm điện của chlorine nhỏ hơn nitrogen.
phân tử NH3 chứa nhiều nguyên tử hydrogen nhỏ hơn phân tử HCl.
tổng số nguyên tử trong phân tử NH3 nhiều hơn so với phân tử HCl.
kích thước nguyên tử chlorine lớn hơn nguyên tử nitrogen nên mật độ điện tích âm trên chlorine không đủ lớn để hình thành liên kết hydrogen.
Nếu giữa các phân tử chất tan và dung môi có thể tạo thành liên kết hydrogen hoặc tương tác van der waals càng mạnh với nhau thì tan càng tốt vào nhau. Lí do nào sau đây phù hợp để giải thích dầu hỏa (thành phần chính là hydrocarbon) không tan vào nước?
Cả nước và dầu hòa đều là các phân tử có cực.
Nước là phân tử phân cực và dầu hỏa là không/ ít phân cực.
Nước là phân tử không phân cực và dầu hòa là phân cực.
Cả nước và dầu hỏa đều không phân cực.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số oxi hóa của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của ngyên tử đó với giả thiết đó là hợp chất ion.
Trong hợp chất, oxygen có số oxi hóa bằng -2, trừ một số trường hợp ngoại lệ.
Số oxi hóa của hydrogen trong các hydrogen kim loại bằng +1.
Các nguyên tố phi kim có số oxi hóa thay đổi tùy thuộc vào hợp chất chứa chúng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Số oxi hóa của nguyên tử trong bất kì đơn chất hóa học nào đều bằng 0.
Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong một phân tử và trong ion đa nguyên tử bằng 0.
Trong tất cả các hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hóa là +1.
Trong tất cả các hợp chất, oxygen luôn có số oxi hóa là -2.
Chất khử là chất:
Cho điện tử (electron), chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
Cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
Nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Chất oxi hóa là chất:
Cho điện tử (electron), chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
Cho điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
Nhận điện tử, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự nhường và nhận
electron.
neutron.
proton.
cation.
Dấu hiệu để nhận biết một pứ oxi hóa - khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Số khối.
Số oxi hóa.
Số hiệu
Số mol.
Trong pứ oxi hóa - khử, chất oxi hóa là chất
nhường electron
nhận electron.
nhận proton.
nhường proton.
Dẫn khí H2 đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng để thực hiện phản ứng hóa học sau: Trong pứ trên, chất đóng vai trò chất khử là
H2
Cu
H2O
Phản ứng oxi hóa - khử xảy ra theo chiều nào?
tạo chất bay hơi
tạo chất kết tủa
tạo chất khử,chất oxi hóa yếu hơn
tạo chất điện li yếu
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hoá - khử?
2Ca+O2=>2CaO
CaCO3=>CaO+CO2
CaO+H2O=>Ca(OH)2
Ca(OH)2+CO2=>CaCO3+H2O
Số oxi hóa của Ca trong Ca(NO3)2 là
+1
+2
-1
- 2
Số oxi hóa của Cl trong HClO4 là
+3
+5
+6
+7
Số oxi hóa của H trong hợp chất CaH2 là
+1
-1
+2
-2
Cho các chất sau: Cl2; HCl; NaCl; KClO3; HClO4; số oxi hóa của nguyên tử Cl trong phân tử các chất trên lần lượt là
0; +1; +1; +5; +7.
0; -1; -1; +5; +7.
1; -1; -1; -5; -7.
0; 1; 1; 5; 7.
Cho các hợp chất. NH4+, NO2, N2O, NO3-, N2. Theo thứ tự giảm dần số oxi hóa của N là:
N2 > NO3- > NO2 > N2O > NH4+.
NO3- > N2O > NO2 > N2 > NH4+.
NO3- > NO2 > N2O > N2 > NH4+.
NO3- > NO2 > NH4+ > N2 > N2O.
Cho phản ứng. 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl +2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O. Vai trò của HCl trong phản ứng là:
Chất oxi hóa.
Chất khử.
Chất tạo môi trường.
Vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.
Cho phản ứng. Cu + 4HNO3đặc nóng → Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O. Trong phản ứng trên, HNO3 đóng vai trò là:
chất oxi hóa.
axit.
môi trường.
chất oxi hóa và môi trường.
Cho phản ứng: SO2 + Cl2 + 2H2O 2HCl + H2SO4. Vai trò của Cl2 trong phản ứng trên là
Chất oxi hóa.
Chất khử.
vừa oxi hóa, vừa khử.
Không oxi hóa khử.
Phản ứng nào dưới đây không phải là phản ứng oxi hóa-khử
CaCO3=>CaO+CO2
2KClO3=>2KCl+3O2
Cl2+2NaOH=>NaCl+NaClO+H2O
4Fe(OH)2+O2=>2Fe2O3+4H2O
Cho phản ứng hóa học: Al + HNO3→ Al(NO3)3+ NO + H2O. Số phân tử HNO3 bị Al khử và số phân tử HNO3tạo muối nitrat trong phản ứng là
1 và 3.
3 và 2.
4 và 3.
3 và 4.
Hydrogen peroxide (nước oxi già) có công thức hóa học H2O2 là chất lỏng trong suốt, nhớt hơn một chút so với nước, được dùng làm chất tẩy trắng, khử trùng, rửa vết thương,. H2O2 bị phân hủy tạo thành O2 và H2O. Vai trò của H2O2 trong phản ứng trên là
Chất oxi hóa.
Vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.
Chất khử.
Chất bị oxi hóa.
Thuốc tím chứa ion permanganate () có tính oxi hóa mạnh, được dùng để sát trùng, diệt khuẩn trong y học, đời sống và nuôi trồng thủy sản. Số oxi hóa của Mn trong ion permanganate () là
+2
+3.
+ 7.
+6.
Cho các phân tử có công thức cấu tạo sau:
N=N. H-N-H. H-O-N=O
| √
H. H
Số oxi hóa của nguyên tử N trong phân tử các chất trên lần lượt là
0; -3; -4
0; -3; +5
-3; -3; +4.
0; -3; +5.
Số oxi hóa của Cl trong các chất NaOCl, NaClO2, NaClO3, NaClO4 lần lượt là
-1, +3, +5, +7
+1, -3, +5, -2
+1, +3, +5, +7
+1. +3, -5, +7.
Sulfur trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử?
Na2SO4.
SO2.
H2S.
H2SO4.
Những phản ứng của Chlorine tạo ra hợp chất có nhiều ứng dụng trong đời sống như: Nước Chlorine, nước Javel dùng để tẩy trắng quần áo... Chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong phản ứng nào sau đây?
Na+Cl2=>NaCl
H2+Cl2=>HCl
FeCl2+Cl2=>FeCl3
2NaOH+Cl2=>NaCl+NaCl+NaClO+H2O
Cho phản ứng: Cu + HNO3=>Cu(NO3)2 + NO + H2O. Tỉ lệ số phân tử HNO3 đóng vai trò là chất oxi hóa và tổng số phân tử HNO3 tham gia phản ứng là
3:8.
3:10.
2:10.
2:8.
Tìm hệ số của Cl2 trong phản ứng sau: KMnO4 + KCl + H2SO4 => Cl2 + MnSO4 + K2SO4 + H2O
3
2
5
4
Trong phản ứng: K2Cr2O7 + HCl CrCl3 + Cl2 + KCl + H2O. Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của k là
4/7.
3/7.
1/7.
3/14.
Trong phản ứng. 3CH3CH2OH + K2Cr2O7 + 4H2SO4 → 3CH3CHO + Cr2(SO4)3 + K2SO4 + 7H2O. Chất đóng vai trò chất oxi hóa là chất nào?
K2Cr2O7.
Cr2(SO4)3.
CH3CH2OH.
H2SO4.
Tổng hệ số cân bằng của các chất trong phản ứng dưới đây là: aFe3O4 + b H2SO4 → cFe2(SO4)3 + dSO2 + eH2O
21.
26.
19.
28.
Cho sơ đồ phản ứng: aKMnO4 + bFeSO4 + cH2SO4 →d Fe2(SO4)3 + eK2SO4 + fMnSO4 +g H2O. Hệ số a và b trong phản ứng trên lần lượt là :
5 và 2.
2 và 10.
2 và 5.
5 và 1.
Cho sơ đồ phản ứng. aFe(OH)2 + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O. Sau khi cân bằng, hệ số của các chất tương ứng là:
3, 10, 3, 1, 8.
3, 28, 9, 1, 14.
3, 26, 9, 2, 13.
2, 28, 6, 1, 14.
Phản ứng tỏa nhiệt là gì?
là phản ứng hoá học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
là phản ứng hoá học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt năng.
Thế nào là phản ứng thu nhiệt?
là phản ứng hoá học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
là phản ứng hoá học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt.
Là phản ứng hấp thụ ion dưới dạng nhiệt năng.
Điều kiện để xảy ra phản ứng tỏa nhiệt (t= 25oC)?
∆rHo298K > 0.
∆rHo298K < 0.
∆rHo298K ≥ 0.
∆rHo298K ≤ 0.
Cho 2 phương trình nhiệt hóa học sau:
(1)C(s) + H2O (g) → CO (g) + H2 (g) ∆rHo298K = +131,25 kJ
(2)CuSO4 (aq) + Zn (s) → ZnSO4 (aq) + Cu (s) ;∆rHo298K = -231,04 kJ
Chọn phát biểu đúng:
A. Phản ứng (1) là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng 2 là phản ứng thu nhiệt.
B. Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, phản ứng 2 là phản ứng tỏa nhiệt.
C. Phản ứng (1) và (2) là phản ứng thu nhiệt.
D. Phản ứng (1) và (2) là phản ứng tỏa nhiệt.
Kí hiệu của nhiệt tạo thành chuẩn là?
A. ∆fH⁰298
B. ∆fH⁰
C. ∆fH⁰273
D. ∆fH⁰1
Cho các phát biểu nào sau:
(a).Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
(b).Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(c).Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
(d).Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng từ môi trường.
Số phát biểu đúng
2
3
4
1
Dựa vào phương trình nhiệt hoá học của các phản ứng sau
1 ∆fH⁰298 = -1110.21 kj
2 ∆fH⁰298 = +280.00 kj
3 ∆fH⁰298 = -367.50 kj
4 ∆fH⁰298 = +235.21 kj
A. (1) và (2).
B. (3) và (4).
C. (1) và (3).
D. (2) và (4).
Cho phương trình hoá học tổng quát:
A. ∆r H2980 = m x ∆f H298o (M) + n x ∆f H298o (N) - a x ∆f H298o (A) - b x ∆f H298o (B).
B. ∆r H2980 = a x ∆f H298o (A) + n x ∆f H298o (N) - m x ∆f H298o (M) - b x ∆f H298o (B).
C. ∆r H2980 = m x ∆f H298o (M) + b x ∆f H298o (B) - a x ∆f H298o (A) - n x ∆f H298o (N).
D. ∆r H2980 = a x ∆f H298o (A) + b x ∆f H298o (B) - m x ∆f H298o (M) - n x ∆f H298o (N).
Câu 66: Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và ở nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC(hay 298K)
áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và ở nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC(hay 298K)
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và ở nhiệt độ không đổi, thường chọn nhiệt độ 25oC(hay 298K)
áp suất 2 bar (đối với chất khí), nồng độ 2 mol L-1 (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 298K (25oC).
Câu 67: Đơn vị của nhiệt tạo thành chuẩn là?
kJ.
kJ/mol.
mol/kJ;
Jul.
Câu 68: Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng : 2H2(g) + O2(g) 2H2O(l) = -571,68 kJ Phản ứng trên là phản ứng
Thu nhiệt
Tỏa nhiệt
Không có sự thay đổi năng lượng.
Có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
Câu 69: Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng : N2(g) + O2(g) 2NO(g) = +179,20 kJ Phản ứng trên là phản ứng
Thu nhiệt
Không có sự thay đổi năng lượng.
Tỏa nhiệt
Có sự giải phóng nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
Câu 70: Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện chuẩn ?
Áp suất 1bar và nhiệt độ 250C hay 298K
Áp suất 1bar và nhiệt độ 298K
Áp suất 1bar và nhiệt độ 250C
Áp suất 1bar và nhiệt độ 25K
Câu 71: Phản ứng đốt cháy methane (CH4) tỏa rất nhiều nhiệt CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) = -890,36 kJ Giá trị của phản ứng sau là bao nhiêu kJ ? CH4(g) + O2(g) → CO2(g) + H2O(l)
- 445,18 kJ .
+ 776,11 kJ.
-110,50 kJ.
+110,50 kJ.
Phương trình nhiệt hoá học giữa nitrogen và oxygen như sau: N2(g) + O2(g) 2NO(g) = +180 kJ Kết luận nào sau đây đúng?
Nitrogen và oxygen phản ứng mạnh hơn khi ở nhiệt độ thấp.
Phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng xảy ra thuận lợi ở điều kiện thường.
Phản ứng hoá học xảy ra có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường.
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới.
∆fH⁰298 = -a kj
Kết luận nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt.
Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng sản phẩm.
Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.
Phản ứng thu nhiệt.
Cho phương trình hoá học tổng quát: aA + bB mM + nN. Hãy chọn phương án tính đúng của phản ứng theo năng lượng liên kết của các chất A, B, C, D.
∆fH⁰298 = m . (M) + n . (N) - a. (A) - b . (B)
∆fH⁰298 = a. (A) + b . (B) - m . (M) - n . (N)
∆fH⁰298 = a . Eb(A) + b . Eb (B) - m . Eb(M) - n . Eb (N)
∆fH⁰298 = m . Eb(M) + n . Eb (N) - a . Eb(A) - b . Eb (B)
Sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng: A + B => C + D có dạng sau:
∆fH⁰298(cđ)<∆fH⁰298(sp)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng toả nhiệt.
Phản ứng hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
Phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng không có sự thay đổi năng lượng.
Phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường gọi là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
phân hủy.
trao đổi.
Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosohorus (P) P (s, đỏ) → P (s, trắng) ΔrH0298 = +17,6 kJ Điều này chứng tỏ phản ứng:
thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.
tỏa nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.
tỏa nhiệt, P trắng bên hơn P đỏ.
Xét phản ứng đốt cháy propane: C3H8(g) + 5O2(g) → 3CO2(g) + 4H2O(l) ΔrH0298= -2042,78 kJ. Nhiệt tạo thành chuẩn của khí propane là
682,00 kJ/mol.
1407,46 kJ/mol.
-105,00 kJ/mol.
620,46 kJ/mol.
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình (1). Chất N2O4 (g)=9,16.
CO(g)=-110,50. N2O(g)=82,05. CO(g)=-393,50. Phương trình N2O4(g) + 3CO(g) → N2O(g) + 3CO2(g) (1) Giá trị biến thiên enthalpy của phản ứng (1) là bao nhiêu?
-776,11 kJ.
+ 776,11 kJ.
-110,50 kJ.
+110,50 kJ.
Khi tác dụng với hydrogen, fluorine phản ứng nổ mạnh ngay cả trong bóng tối, nhiệt độ rất thấp (-252 °C); chlorine phản ứng trong điều kiện cần chiếu sáng hoặc đun nóng; bromine phản ứng khi đun nóng 200 - 400 °C; iodine phản ứng khó khăn hơn, cần đun nóng 350 - 500 °C, chất xúc tác Pt và phản ứng xảy ra thuận nghịch. Dựa vào điều kiện phản ứng với hydrogen và giá trị năng lượng liên kết của phân tử H-X. Nguyên tố halogen nào có khả năng phản ứng với hydrogen xảy ra thuận lợi nhất?
Chlorine.
Bromine.
Iodine.
Fluorine.
Cho bảng số liệu sau:
Nhiệt độ sôi của
Nước (H2O)=100⁰C
Hydrogen sulfide (H2S)= -60,7⁰C
a. Do có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên nước có nhiệt độ sôi cao hơn hydrogen sulfide.
b. Số liên kết trong phân tử H2O bằng số liên kết trong phân tử H2S.
c. Liên kết O-H trong phân tử H2O kém phân cực hơn liên kết S-H trong phân tử H2S.
d. Cả hai phân tử đều có chứa liên kết cộng hóa trị phân cực.
Liên kết hydrogen là một loại liên kết yếu, được hình thành giữa nguyên tử H (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn, thường là F, O, N) với một nguyên tử khác có độ âm điện lớn (thường là F, O, N) còn cặp electron hóa trị chưa tham gia liên kết.
Giữa các phân tử NH3 có chứa liên kết hydrogen.
Giữa các phân tử CH4 có chứa liên kết hydrogen.
Giữa các phân tử C2H5OH có chứa liên kết hydrogen.
Giữa các phân tử PH3 có chứa liên kết hydrogen.
Xét các phản ứng hóa học xảy ra trong công nghiệp:
a N2 + H2=>NH3
b Al(OH)3=>Al2O3 + H2O
c C + CO2=>CO
Có 1 pứ là pứ oxi hoá-khử
Có 2 pứ là pứ oxi hoá-khử
Phản ứng (a) N2 nhận 3e thành N3-
Phản ứng (b) Al nhường 3e thành Al3+
Trong một phản ứng oxi hóa - khử:
Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron và chất bị oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron.
Quá trình nhường electron là quá trình khử và quá trình nhận electron là quá trình oxi hóa.
Trong quá trình oxi hóa, chất oxi hóa bị oxi hóa lên số oxi hóa cao hơn.
Phản ứng trong đó có sự trao đổi (nhường - nhận) electron là phản ứng oxi hóa - khử.
Cho phản ứng sau: xCu + yHNO3→ zCu(NO3)2 + tNO + uH2O
Chất oxi hoá là Cu
Chất khử là Cu
Nếu x=3 thì y=8
Số oxi hoá của N trong HNO3 là +5
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới đây.
∆fH⁰298 = -a kj
Phản ứng tỏa nhiệt.
Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng sản phẩm.
Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.
Giá trị nhiệt độ và áp suất được chọn ở điều kiện chuẩn là 289K và 1 bar.
Câu 7: Cho các phát biểu sau. Có bnh phát biểu đúng
(a) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
(b) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường
(c) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự hấp thụ nhiệt năng từ môi trường
(d) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hóa học trong đó có sự giải phóng nhiệt năng ra môi trường.
Câu 8: Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau:
CO(g)+ O2(g) - CO2(g) ∆fH⁰298 = -283kJ (1)
H2(g) + F2(g) 2HF(g) ∆fH⁰298 = -546 kJ (2)
a. Phản ứng (1) xảy ra thuận lợi hơn phản ứng (2)
b. Phản ứng (1) và (2) là phản ứng thu nhiệt
c. Phản ứng (2) xảy ra thuận lợi hơn phản ứng (1)
d. Phản ứng (1) và (2) là phản ứng tỏa nhiệt
Câu 9: Phản ứng nhiệt phân
CaCO3. CaCO3(s) => Cao(s) + CO2(g). Với
∆fH⁰298 (CaCO3) = -1206 9kJ/mol;
∆fH⁰298 (CaO, s) = -635, 1kJ/mol
∆fH⁰298 (CO)= -393 5kJ/mol
Tổng enthalpy tạo thành của chất tham gia phản ứng nhỏ hơn tổng enthalpy của sản phẩm.
Tổng enthalpy tạo thành của chất tham gia phản ứng lớn hơn tổng enthalpy của sản phẩm.
Nhiệt lượng cần để nhiệt phân 1 mol CaCO3 ở 25oC là 178,3 kJ.
Phản ứng trên tỏa nhiệt.
Câu 10: Cho phản ứng sau: CH=CH(g) + 2H2(g)CH3-CH3(g) (*)
Biết liên kết trong các phân tử
CH=CH có 1 liên kết C=C, 2 liên kết C-H, CH - CH₃ có 1 liên kết C-C và 6 liên kết C-H
Cho năng lượng liên kết (kJ/mol) ở điều kiện chuẩn của các liên kết trong các phân tử
Năng lượng liên kết
(kJ/mol)
H-H = 436
C=C = 839
C-C = 347
C-H = 414
a. Công thức tỉnh biến thiên enthalpy của phản ứng dựa vào năng lượng liên kết là
∆fH⁰298 = 2.Eb(C-H)+Eb(C-C)+2.Eb(H-H)-6Eb(C -H)-Eb(C-C).
b. Liên kết C-C bền hơn liên kết C=C.
c. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (*) là - 292 kJ.
d. Phân tử CH=CH có 2 liên kết ở và 2 liên kết π
Cho các chất sau: C2H6; H2O; NH3; PF3 và C2H5OH. Có bao nhiêu chất tạo được liên kết hydrogen?
(a)
Cho các yếu tố: khối lượng phân tử tăng, kích thước phân tử tăng, độ âm điện tăng, tính kim loại tăng. Có bao nhiêu yếu tố sẽ làm tăng tương tác Van der Waals?
(a)
Cho các pứho các pứ
(1) NH₂+502=>4N0+6H₂0
(2) NH3+H2SO4=>NH4HSO4
(3) 2NH3+3Cu=>3Cu+N2+3H2O
(4) 8NH3+ 3Cl2=>N2+ 6NH4Cl
(5) NH3+H₂S=>NH4HS
(6) 2NH3+3O2=>2N2+6H2O
(7) NH3+HCI=>NH4CI
Có bao nhiêu phản ứng trong đó NH3 không đóng vai trò là chất khử?
(a)
Cho phương trình phản ứng:
aAl + bHNO3 => cAl(NO3)3 + dNH4NO3 + eH2O.
Hệ số a+b bằng bao nhiêu.
(a)
Trong phản ứng:
KMnO4 + HCl => MnCl2 + Cl2 + KCl + H2O.
Số phân tử HCl đóng vai trò chất khử bằng k lần tổng số phân tử HCl tham gia phản ứng. Giá trị của k là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười (sau dấu phẩy một chữ số).
(a)
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: CO2(g) → CO(g) + 1/2O2(g) . ∆rH⁰298 = 280 kj
Giá trị ∆rH⁰298 của phản ứng là
(a)
Cho các chất sau: CaCO3(s), C(s), H2(g), O2(g), HCl(g), Na2O(s), CO2(g), Cl2(g), N2(g). Có bao nhiêu chất có ∆fH⁰298 = 0 ?
(a)
Cho phương trình hóa học:
2Fe(OH)3(s) => Fe2O3(s) + 3H2O(g)
Biến thiên enthalpy của phản ứng được tính theo biểu thức sau:
∆rH298o=x.∆fH298oFe2O3(s)+y.∆fH298oH2O(g)-z.∆fH298oFe(OH)3(s)
Giá trị (x + y + z) bằng bao nhiêu?
(a)
Cho phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng như sau:
CO2(g) → CO(g) + O2(g) ∆rH⁰298 = -280kj
3H2(g) + N2(g)→2NH3(g) ∆rH⁰298 = -91,8kj
3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g) ∆rH⁰298 =26,32kj
2H2(g) + O2(g) → 2H2O(g) ∆rH⁰298 = -571,68kj
H2(g) + F2(g) → 2HF(g) ∆rH⁰298 = -546kj
Có bao nhiêu phản ứng xảy ra không thuận lợi ở điều kiện chuẩn?
(a)
Biết CH3COCH3 có công thức cấu tạo
H H
| |
H-C-C-C-H
| || |
H O H
Phản ứng đốt cháy acetone (CH3COCH3):
CH3COCH3(g) + 4O2(g) 3CO2(g) + 3H2O(g)
Từ số liệu năng lượng liên kết:
C-C = 346
C-H = 418
O=O = 494
C=O = 732
O-H = 459
Tính lượng nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 2,9 gam acetone. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười (sau dấu phẩy một chữ số).
(a)
