Font size
S
M
L
XL
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ I, MÔN ĐỊA LÍ
Total questions: 100
Worksheet time: 1hrs 15mins
Name
Class
Date
1.
Điểm cực Nam của nước ta thuộc tỉnh
a)
Hà Giang.
b)
Kiên Giang.
c)
Cà Mau.
d)
Điện Biên.
2.
Lãnh thổ trên đất liền nước ta tiếp giáp với
a)
Lào, Campuchia, Thái Lan.
b)
Trung Quốc, Lào, Thái Lan.
c)
Lào, Campuchia, Trung Quốc.
d)
Lào, Thái Lan, Mianma.
3.
Nước ta nằm ở khu vực có khí hậu
a)
xích đạo.
b)
ôn đới.
c)
nhiệt đới.
d)
cận nhiệt đới.
4.
Tỉnh nào sau đây giáp với Lào và Trung Quốc?
a)
Lai Châu.
b)
Điện Biên.
c)
Sơn La.
d)
Cao Bằng.
5.
Tỉnh nào sau đây giáp với Lào và Cam-pu-chia?
a)
Gia Lai.
b)
Đắk Lắk.
c)
Đắk Nông.
d)
Kon Tum.
6.
Lãnh thổ nước ta bao gồm
a)
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
b)
vùng trời, phần đất liền, quần đảo.
c)
quần đảo, vùng đất và các bán đảo.
d)
các bán đảo, vùng trời, vùng biển.
7.
Vùng đất nước ta gồm
a)
các đảo, bán đảo, đồng bằng và núi.
b)
toàn bộ phần đất liền và các hải đảo.
c)
toàn bộ các đảo, quần đảo và đồi núi.
d)
đồi núi, đồng bằng và vùng ven biển.
8.
Phần lớn biên giới trên đất liền của nước ta nằm ở
a)
miền núi.
b)
đồng bằng.
c)
ven biển.
d)
trung du.
9.
Việt Nam nằm ở
a)
phía đông nam của châu Á
b)
vùng tây Thái Bình Dương.
c)
giữa bán đảo Đông Dương.
d)
phía đông nam Biển Đông.
10.
Vị trí địa lí nước ta
a)
liền kề với Ấn Độ Dương.
b)
tiếp giáp với Ấn Độ Dương.
c)
tiếp giáp với Biển Đông.
d)
trong vùng ngoại chí tuyến.
11.
Đường bờ biển nước ta chạy từ
a)
Móng Cái đến Đất Mũi.
b)
Lũng Cú đến Hà Tiên.
c)
Móng Cái đến Hà Tiên.
d)
Lũng Cú đến Rạch Giá.
12.
Đường bờ biển nước ta chạy từ tỉnh (thành phố)
a)
Quảng Ninh đến Kiên Giang.
b)
Lạng Sơn đến tỉnh Cà Mau.
c)
Hải Phòng đến tỉnh Bạc Liêu.
d)
Quảng Ninh đến An Giang.
13.
Tổng diện tích vùng biển Việt Nam là khoảng (km²)
a)
1 triệu.
b)
2 triệu.
c)
3 triệu.
d)
4 triệu.
14.
Đường bờ biển nước ta
a)
đi qua nhiều địa hình.
b)
kéo dài theo tây đông.
c)
bao quanh các đảo lớn.
d)
xuyên qua các núi cao.
15.
Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh (thành phố)
a)
Quảng Ngãi.
b)
Quảng Nam.
c)
Đà Nẵng.
d)
Khánh Hòa.
16.
Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh (thành phố)
a)
Quảng Ngãi.
b)
Quảng Nam.
c)
Đà Nẵng.
d)
Khánh Hòa.
17.
Nội thủy là vùng nước
a)
ở ngoài đường cơ sở.
b)
tiếp giáp với đất liền.
c)
chiều rộng là 12 hải lý.
d)
độ sâu khoảng 200 m.
18.
Lãnh hải là
a)
vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
b)
vùng được xem như bộ phận lãnh thổ đất liền.
c)
vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
d)
vùng nước sâu ở khoảng 200 m hoặc hơn nữa.
19.
Vùng đặc quyền về kinh tế là
a)
vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở.
b)
vùng được xem như bộ phận lãnh thổ đất liền.
c)
vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.
d)
vùng nước sâu ở khoảng 200 m hoặc hơn nữa.
20.
Vùng lãnh hải của biển nước ta
a)
ở phía trong đường cơ sở.
b)
có chiều rộng là 12 hải lý.
c)
chỉ có ý nghĩa về an ninh.
d)
có độ sâu khoảng 200 m.
21.
Vị trí địa lí nước ta
a)
ở trung tâm Đông Nam
b)
nằm trên vành đai sinh khoáng.
c)
tiếp giáp với Ấn Độ Dương.
d)
giáp với nhiều quốc gia.
22.
Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
a)
Á-Âu và Bắc Băng Dương.
b)
Á- Âu và Đại Tây Dương.
c)
Á-Âu và Ấn Độ Dương.
d)
Á-Âu và Thái Bình Dương.
23.
Lãnh thổ nước ta
a)
có biên giới chung với nhiều nước.
b)
nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.
c)
có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.
d)
có bờ biển dài theo chiều Đông - Tây.
24.
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
a)
hải đảo.
b)
đảo ven bờ.
c)
đảo xa bờ.
d)
quần đảo.
25.
Phần đất liền của nước ta
a)
thu hẹp theo chiều bắc - nam.
b)
giáp với Biển Đông rộng lớn.
c)
rộng gấp nhiều lần vùng biển.
d)
bao gồm cả các đảo ở ven bờ.
26.
Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có
a)
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
b)
gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
c)
tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
d)
một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít.
27.
Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta
a)
mang tính chất cận xích đạo gió mùa.
b)
phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.
c)
phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.
d)
có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.
28.
Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
a)
lượng mưa trung bình năm lớn.
b)
gió mùa Đông Bắc hoạt động.
c)
số giờ nắng trong năm nhiều.
d)
khí hậu phân mùa sâu sắc.
29.
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
a)
giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
b)
nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
c)
nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
d)
có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
30.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
a)
Tây ôn đới.
b)
Tín phong.
c)
gió phơn.
d)
gió mùa.
31.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
a)
lạnh, ẩm.
b)
ấm, ẩm.
c)
lạnh, khô.
d)
ấm, khô.
32.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?
a)
Phong hóa.
b)
Bồi tụ.
c)
Bóc mòn.
d)
Rửa trôi.
33.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là
a)
tây nam.
b)
đông nam.
c)
đông bắc.
d)
tây bắc.
34.
Gió mùa đông bắc xuất phát từ
a)
biển Đông.
b)
Ấn Độ Dương.
c)
áp cao Xi-bia.
d)
vùng núi cao.
35.
Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
a)
tây bắc.
b)
đông bắc.
c)
đông nam.
d)
tây nam.
36.
Tính chất của gió mùa mùa hạ là
a)
nóng, khô.
b)
nóng, ẩm.
c)
lạnh, ẩm.
d)
lạnh, khô.
37.
Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
a)
miền Trung.
b)
miền Bắc.
c)
miền Nam.
d)
Tây Nguyên.
38.
Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
a)
Tam Điệp.
b)
Hoành Sơn.
c)
Bạch Mã.
d)
Hoàng Liên Sơn.
39.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
a)
Tháng 6 đến 10.
b)
Tháng 8 đến 10.
c)
Tháng 1 đến 12.
d)
Tháng 5 đến 10.
40.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
a)
đất xám bạc màu.
b)
đất mùn thô.
c)
đất phù sa.
d)
đất feralit.
41.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
a)
ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
b)
ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
c)
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
d)
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
42.
Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
a)
quá trình tích tụ mùn mạnh.
b)
rửa trôi các chất badơ dễ tan.
c)
tỉ lệ ôxit sắt và ôxit nhôm cao.
d)
quá trình phong hóa mạnh mẽ.
43.
Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
a)
Cán cân bức xạ quanh năm âm.
b)
Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
c)
Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
d)
Chế độ nước sông không phân mùa.
44.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
a)
rừng thưa cận nhiệt đới khô hạn và cây bụi gai.
b)
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
c)
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
d)
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.
45.
Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
a)
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
b)
Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.
c)
Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba-dơ.
d)
Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.
46.
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
a)
gió Tây ôn đới.
b)
Tín phong bán cầu Bắc.
c)
phơn Tây Nam.
d)
Tín phong bán cầu Nam.
47.
Gió mùa đông bắc hoạt động vào thời gian nào sau đây?
a)
Thu - đông.
b)
Tháng 5 đến tháng 10.
c)
Mùa đông.
d)
Tháng 11 đến tháng 4.
48.
Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?
a)
Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
b)
Biển Đông.
c)
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
d)
Cao áp Xi bia.
49.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
a)
Mạng lưới dày đặc.
b)
Nhiều nước quanh năm.
c)
Thủy chế theo mùa.
d)
Có trữ lượng phù sa lớn.
50.
Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
a)
mưa nhiều vào thu đông.
b)
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
c)
thời tiết đầu hạ khô nóng.
d)
hai mùa khác nhau rõ rệt.
51.
Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có
a)
mưa lớn vào đầu mùa hạ.
b)
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
c)
hai mùa khác nhau rõ rệt.
d)
mưa nhiều vào thu đông.
52.
Địa hình Cac-xtơ được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?
a)
Granit.
b)
Vôi.
c)
Badan.
d)
Sét.
53.
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây?
a)
Công nghiêp.
b)
Nông nghiệp.
c)
Du lịch.
d)
Giao thông vận tải.
54.
Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây?
a)
Mùa hạ và mùa thu.
b)
Mùa đông và mùa xuân.
c)
Mùa xuân và mùa thu.
d)
Mùa hạ và mùa xuân.
55.
Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?
a)
Tây nguyên.
b)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
c)
Tây Bắc.
d)
Bắc Trung Bộ.
56.
Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?
a)
Gió mùa Đông Bắc.
b)
Tín phong bán cầu Bắc.
c)
Gió phơn Tây Nam.
d)
Gió mùa Tây Nam.
57.
Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất chủ yếu ở nước ta do nguyên nhân nào sau đây ?
a)
Địa hình chủ yếu là đồng bằng.
b)
Địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
c)
Có khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiều đồi núi thấp.
d)
Trong năm có hai mùa mưa và khô rõ rệt.
58.
Nơi chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc là
a)
Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
b)
Tây Bắc và đồng bằng Bắc Bộ.
c)
Đông Bắc và Bắc Trung Bộ.
d)
Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
59.
Chế độ nước sông ở nước ta phân hóa theo mùa chủ yếu do
a)
địa hình có độ dốc lớn, nước mưa nhiều.
b)
đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
c)
địa hình chủ yếu là đồi núi, mưa nhiều.
d)
khí hậu phân hóa mùa mưa và mùa khô.
60.
Sông ngòi nước ta có đặc điểm nào sau đây?
a)
Phần lớn sông đều dài dốc và dễ bị lũ lụt.
b)
Có lưu lượng lớn, hàm lượng phù sa cao.
c)
Lượng nước phân bố đồng đều ở các hệ thống sông.
d)
Phần lớn sông chảy theo hướng đông nam - tây bắc.
61.
Khó khăn về tự nhiên để phát triển nông nghiệp ở nước ta là
a)
sự phân hóa khí hậu, tác động của thiên tai bão, lũ…
b)
sự phân hóa của khí hậu, đất đai, chế độ nước sông.
c)
các hiện tượng thời tiết cực đoan, thiên tai, dịch bệnh.
d)
biến đổi khí hậu, sự gia tăng của thiên tai, dịch bệnh.
62.
Vào mùa đông, Tây Bắc có nhiệt độ trung bình cao hơn Đông Bắc chủ yếu do tác động của
a)
vị trí địa lí, hướng địa hình.
b)
gió mùa, độ cao địa hình.
c)
gió mùa Đông Bắc, địa hình.
d)
gió Tây khô nóng, địa hình.
63.
Mùa mưa ở đồng bằng ven biển Trung Bộ đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu là do tác động của
a)
gió phơn Tây nam, gió mùa Đông Bắc, địa hình.
b)
gió mùa, Tín phong bán cầu Bắc, hướng địa hình.
c)
Tín phong bán cầu Nam; hướng, độ cao địa hình.
d)
dải hội tụ nhiệt đới, gió mùa Đông Bắc, địa hình.
64.
Lượng mưa ở nước ta phân hóa theo không gian chủ yếu do
a)
tác động của gió mùa, Tín phong và địa hình.
b)
ảnh hưởng của vị trí địa lí và hướng địa hình.
c)
tác động của Biển Đông, gió mùa, Tín phong.
d)
tác động các dòng biển, địa hình và gió mùa.
65.
Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta phân hóa theo không gian chủ yếu do tác động của
a)
vị trí địa lí, gió mùa và địa hình.
b)
Tín phong, độ cao và hướng địa hình.
c)
hình dáng lãnh thổ, gió mùa, địa hình.
d)
Tín phong, gió mùa và vị trí địa lí.
66.
Sinh vật nước ta đa dạng chủ yếu là do
a)
khí hậu, đất đai, thay đổi theo độ cao, lai tạo giống.
b)
tài nguyên đất, nước đa dạng và giáp Biển Đông.
c)
vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và độ cao địa hình.
d)
sự phân hóa khí hậu, đất đai và các luồng di cư.
67.
Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và có sự phân hóa đa dạng là do ảnh hưởng của các nhân tố:
a)
vị trí địa lí, hình thể lãnh thổ, gió và địa hình.
b)
vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ và hướng núi.
c)
tác động của Biển Đông và bức chắn địa hình.
d)
vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ và nguồn nước.
68.
Hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau đã ảnh hưởng như thế nào đến thời tiết, khí hậu nước ta?
a)
Kiểu thời tiết lạnh khô ở miền Bắc, ổn định cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
b)
Kiểu thời tiết nắng ấm ở miền Bắc, mùa khô cho Nam Bộ và Tây Nguyên.
c)
Kiểu thời tiết lạnh ẩm ở miền Bắc, mưa nhiều, kéo dài cho Nam Trung Bộ.
d)
Mùa khô sâu sắc cho vùng ven biển Trung Bộ, phía nam khu vực Tây Bắc.
69.
Các nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở Trung Bộ là
a)
Gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió đông bắc và bão.
b)
Gió mùa Đông Bắc, gió Tây, áp thấp và dải hội tụ nhiệt đới.
c)
Tín phong bán cầu Bắc, gió Tây, bão và dải hội tụ nhiệt đới.
d)
Tín phong bán cầu Bắc, gió tây nam, áp thấp nhiệt đới, bão.
70.
Mưa vào mùa hạ nước ta chủ yếu là do tác động kết hợp của
a)
khối khí hướng tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.
b)
tín phong bán cầu Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.
c)
khối khí hướng đông bắc và hoạt động của bão.
d)
gió hướng tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương và bão.
71.
Các loài sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do
a)
có nhiều cao nguyên rộng lớn, nhiệt độ tăng dần từ bắc vào nam.
b)
vị trí nằm trên đường di lưu, di cư của sinh vật, địa hình đa dạng.
c)
nằm trong vùng nội chí tuyến, đồng bằng và đồi núi thấp chủ yếu.
d)
số giờ nắng nhiều, lượng mưa phân hóa theo các miền tự nhiên.
72.
Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự phân hóa nhiệt độ vào tháng I ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta là
a)
cánh cung đón gió, frông cực, chuyển động biểu kiến của MặtTrời.
b)
gió đông bắc, độ cao địa hình, phạm vi trải dài trên nhiều vĩ độ.
c)
các dãy núi cao, gió mùa đông hoạt động thất thường, frôngcực.
d)
gần chí tuyến Bắc, địa hình phân hóa đa dạng, dải hội tự nhiệtđới.
73.
Khí hậu nước ta có sự phân hoá theo Bắc - Nam chủ yếu do tác động của
a)
A vĩ độ địa lí, địa hình, gió mùa mùa hạ, bão và áp thấp nhiệt đới.
b)
vị trí địa lí, địa hình, gió mùa Đông Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.
c)
vĩ độ địa lí, gió mùa và gió thường xuyên, địa hình, dải hội tụ.
d)
vị trí địa lí, gió mùa Tây Nam, hướng địa hình, áp thấp và bão.
74.
Lượng mưa nước ta có sự khác nhau trên lãnh thổ chủ yếu do tác động của
a)
vị trí địa lí, gió mùa và gió thường xuyên, dải hội tụ, địa hình.
b)
vị trí địa lí, các gió mùa hạ, bão, áp thấp nhiệt đới, dải hội tụ.
c)
vĩ độ địa lí, địa hình, vị trí địa lí, bão, Tín phong bán cầu Bắc.
d)
vĩ độ địa lí, gió thường xuyên, frông, bão và áp thấp nhiệt đới.
75.
Mùa mưa ở miền Nam dài hơn miền Bắc chủ yếu do
a)
hoạt động lùi dần của dải hội tụ nhiệt đới từ bắc vào nam.
b)
miền Nam có vị trí địa lí gần khu vực xích đạo hơn.
c)
thời gian giữa hai lần Mặt trời lên thiên đỉnh ngắn hơn.
d)
hoạt động kéo dài của gió mùa Tây Nam ở phía nam.
76.
Khí hậu là nhân tố chủ yếu làm cho địa hình nước ta
a)
có các vùng núi, đồng bằng châu thổ, nhiều hang động cac-xtơ.
b)
có các bãi bồi, khe rãnh, mương xói, mật độ chia cắt dày đặc.
c)
nhiều thung lũng, khu vực đồi trung du, các dãy núi cánh cung.
d)
nhiều núi cao, vùng đồi rộng, vùng trũng lớn, các cao nguyên.
77.
Sự phân hoá thiên nhiên theo độ cao ở nước ta chủ yếu do tác động của
a)
khí hậu.
b)
đất trồng.
c)
thực vật
d)
động vật.
78.
Loại đất phổ biến đai ôn đới gió mùa trên núi là
a)
đất feralit.
b)
đất mùn.
c)
đất mùn thô.
d)
đất feralit có mùn.
79.
Loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
a)
than đá.
b)
bô-xít.
c)
đất hiếm.
d)
dầu mỏ.
80.
Phần lãnh thồ phía Bắc nước ta có tính chất khí hậu nào sau đây?
a)
Nhiệt đới gió mùa và có mùa đông lạnh nhất.
b)
Nhiệt đới ẩm và có mùa đông lạnh khô.
c)
Cận xích đạo và có mùa đông không lạnh.
d)
Nhiệt đới ẩm gió mùa và cỏ mùa đông lạnh.
81.
Cảnh quan đặc trưng của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là đới rừng
a)
cận xích đạo gió mùa.
b)
nhiệt đới gió mùa.
c)
cận nhiệt đới gió mùa.
d)
ôn đới giò mùa.
82.
Phần lãnh thổ phía Nam nước ta có tính chất khí hậu nào sau đây?
a)
Xích đạo nóng ẩm.
b)
Nhiệt đới ẩm gió mùa.
c)
Cận xích đạo gió mùa.
d)
Cận nhiệt đới gió mùa.
83.
Đai cao chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
a)
cận xích đạo gió mùa chân núi.
b)
nhiệt đới gió mùa chân núi.
c)
cận nhiệt đới gió mùa trên núi.
d)
ôn đới gió mùa núi cao.
84.
Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có
a)
nhiệt độ trung bình các tháng ở thấp dưới 25°
b)
hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm, trảng cỏ, cây bụi.
c)
hai nhóm đất chủ yếu là đất feralit và đất phù sa.
d)
loài sinh vật nhiệt đới rất đa dạng và phong phú.
85.
Đai nhiệt đới gió mùa có
a)
nhiệt độ trung bình các tháng mùa hạ dưới 25°
b)
hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.
c)
hai nhóm đất chủ yếu là đất feralit và đất phù sa.
d)
các loài chim, thú lông dày cận nhiệt phương Bắc.
86.
Đai ôn đới gió mùa trên núi có
a)
nhiệt độ trung bình các tháng mùa hạ trên 25°
b)
hệ sinh thái rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.
c)
hai nhóm đất chủ yếu là đất feralit và đất phù sa.
d)
các loài thực vật chủ yếu là lãnh sam, thiết sam.
87.
Tính đa dạng của sinh vật nước ta bị suy giảm do
a)
phá rừng tự nhiên.
b)
trồng rừng sản xuất.
c)
xây hồ chứa nước.
d)
làm sạch bờ biển.
88.
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là
a)
ban hành Sách đỏ.
b)
tăng sản lượng khai thác.
c)
cấm bắt cá ven biển.
d)
giảm vườn quốc gia.
89.
Biện pháp bảo vệ tài nguyên sinh vật biển ở nước ta là
a)
nuôi trồng thuỷ sản.
b)
đánh bắt ở ven bờ.
c)
tăng thêm chế biến.
d)
khai thác hợp lí.
90.
Quá trình xói mòn đất ở nước ta thường xảy ra ở
a)
miền núi.
b)
đồng bằng.
c)
ven biển.
d)
cửa sông.
91.
Nơi có quá trình mặn hoá đất diễn ra mạnh ở nước ta là
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Đồng bằng sông Cửu Long.
c)
Bắc Trung Bộ.
d)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
92.
Đất trồng ở đồng bằng nước ta bị bạc màu do
a)
sản xuất luân canh.
b)
khai thác quá mức.
c)
bón phân hữu cơ.
d)
trồng trọt xen canh.
93.
Đất trồng ở khu vực đồi núi nước ta thường bị
a)
nhiễm mặn.
b)
xói mòn.
c)
ngập úng.
d)
nhiễm phèn.
94.
Chống hạn hán ở nước ta phải luôn kết hợp với chống
a)
lở đất.
b)
xói mòn.
c)
cháy rừng.
d)
trượt đất.
95.
Biện pháp cải tạo đất nông nghiệp ở đồng bằng là
a)
làm ruộng bậc thang.
b)
đào hố vẩy cá.
c)
bón phân thích hợp.
d)
trồng cây theo băng.
96.
Biện pháp mở rộng diện tích rừng sản xuất ở nước ta là
a)
lập vườn quốc gia.
b)
tích cực trồng mới.
c)
làm ruộng bậc thang.
d)
tăng cường khai thác.
97.
Biện pháp sử dụng hợp lí đất nông nghiệp ở đồng bằng là
a)
làm ruộng bậc thang.
b)
đào hố vẫy cá.
c)
trồng cây theo băng.
d)
chống nhiễm mặn.
98.
Biện pháp phủ xanh đồi trọc ở nước ta là
a)
trồng rừng sản xuất.
b)
phát triển hoa màu.
c)
tập trung trồng lúa.
d)
trồng cây dược liệu.
99.
Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở nước ta chủ yếu do hoạt động của
a)
đánh bắt thuỷ sản, thương mại, xây dựng, làng nghề.
b)
giao thông vận tải, công nghiệp, xây dựng, làng nghề.
c)
nuôi trồng thuỷ sản, công nghiệp, trồng trọt, du lịch.
d)
giao thông vận tải, trồng rừng, xây dựng, chăn nuôi.
100.
Tài nguyên nước ngọt ở nước ta bị ô nhiễm nhiều nơi chủ yếu do
a)
luôn bị hạn hán.
b)
xả chất thải bừa bãi.
c)
xâm nhập mặn.
d)
khai thác nước ngầm.
Reset
