Font size
WorksheetsBÀI TẬP TRẮC NGHIỆM DÀNH CHO HS DƯỚI 7.5 - 1
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Phía tây nước ta tiếp giáp với những quốc gia nào sau đây?
Lào và Thái Lan.
Campuchia và Trung Quốc.
Lào và Campuchia.
Lào và Trung Quốc.
Hệ tọa độ địa lí phần đất liền nước ta là
23°20’B - 8°30’B và 102°09’Đ - 109°24’Đ.
23°23’B - 8°30’B và 102°09’Đ - 109°28’Đ.
23°23’B - 8°34’B và 102°09’Đ - 109°28’Đ.
23°23’B - 8°34’B và 102°09’Đ - 109°20’Đ.
Phát biểu nào sau đây đúng về vị trí địa lí của nước ta?
Thuộc bán đảo Đông Dương.
Trong vùng ôn đới.
Phía đông của Biển Đông.
Trong vùng ít thiên tai.
Vị trí địa lí nước ta
ở trung tâm Đông Nam Á.
tiếp giáp với Ấn Độ Dương.
giáp với nhiều quốc gia.
nằm trên vành đai sinh khoáng.
Việt Nam không có chung đường biên giới với quốc gia nào sau đây?
Lào.
Trung Quốc.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?
Á-Âu và Bắc Băng Dương.
Á-Âu và Đại Tây Dương.
Á-Âu và Ấn Độ Dương.
Á-Âu và Thái Bình Dương.
Vùng biển của nước ta không tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?
Trung Quốc.
Cam-pu-chia.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Huyện đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là
Hoàng Sa.
Phú Quốc.
Phú Quý.
Trường Sa.
Lãnh thổ nước ta
A. có đường bờ biển dài từ Bắc vào Nam.
B. có vùng đất gấp nhiều lần vùng biển.
C. nằm hoàn toàn ở trong vùng xích đạo.
D. chỉ tiếp giáp với các quốc gia trên biển.
Lãnh thổ nước ta
A. có biên giới chung với nhiều nước.
B. nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.
C. có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.
D. có bờ biển dài theo chiều Đông - Tây.
Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các
hải đảo.
đảo ven bờ.
đảo xa bờ.
quần đảo.
Vị trí địa lí nước ta
thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.
là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.
trong vùng hoạt động gió mùa dịch.
nằm ở phía đông Thái Bình Dương.
Phần đất liền của nước ta
thu hẹp theo chiều bắc - nam.
giáp với Biển Đông rộng lớn.
rộng gấp nhiều lần vùng biển.
bao gồm cả các đảo ở ven bờ.
Lãnh thổ nước ta
rất rộng, kéo dài.
vùng đất rộng hơn vùng biển.
có nhiều đảo lớn nhỏ.
vị trí nằm ở vùng xích đạo.
Vị trí địa lí nước ta
ở trung tâm của bán đảo Đông Dương.
liền kề với các vành đai sinh khoáng.
tiếp giáp Ấn Độ Dương và Biển Đông.
nằm ở khu vực phía đông của châu Á.
Nước ta nằm ở
khu vực phía tây Ấn Độ Dương.
phía đông của Thái Bình Dương.
rìa phía nam của vùng xích đạo.
vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Vị trí địa lí nước ta nằm ở
bờ tây Địa Trung Hải.
phía đông của Thái Bình Dương.
rìa phía nam của vùng xích đạo.
khu vực gió mùa châu Á.
Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là
Tây ôn đới.
Tín phong.
gió phơn.
gió mùa.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
lạnh, ẩm.
ấm, ẩm.
lạnh, khô.
ẩm, khô.
Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát
hướng các dòng sông.
hướng các dãy núi.
chế độ nhiệt.
chế độ mưa.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?
Phong hóa.
Bồi tụ.
Bóc mòn.
Rửa trôi.
Gió mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là
tây nam.
đông nam.
đông bắc.
tây bắc.
Gió mùa đông bắc xuất phát từ
biển Đông.
Ấn Độ Dương.
áp cao Xi-bia.
vùng núi cao.
Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng
tây bắc.
đông bắc.
đông nam.
tây nam.
Tính chất của gió mùa mùa hạ là
nóng, khô.
nóng, ẩm.
lạnh, ẩm.
lạnh, khô.
Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở
miền Trung.
miền Bắc.
miền Nam.
Tây Nguyên.
Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
Tam Điệp.
Hoành Sơn.
Bạch Mã.
Hoàng Liên Sơn.
Gió mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?
Tháng 6 đến 10.
Tháng 8 đến 10.
Tháng 1 đến 12.
Tháng 5 đến 10.
Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
đồng bằng.
miền núi.
ở trung.
ven biển.
Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là
đất xám bạc màu.
đất mùn thô.
đất phù sa.
đất feralit.
Nước ta có khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10km?
2360.
2620.
3260.
3630.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.
Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi
ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do
quá trình tích tụ mùn mạnh.
rửa trôi các chất bazo dễ tan.
tỉ lệ ôxit sắt và ôxit nhôm cao.
quá trình phong hóa mạnh mẽ.
Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?
Cán cân bức xạ quanh năm ẩm.
Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.
Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.
Chế độ nước sông không phân mùa.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
rừng thưa nhiệt đới khô.
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
rừng cận nhiệt đới gió mùa.
Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.
Tích tụ ôxít sắt Fe2O3.
Mưa nhiều, rửa trôi các chất bazơ.
Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.
Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với
gió Tây ôn đới.
Tín phong bán cầu Bắc.
phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do
A. chế độ mưa mùa.
B. hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới.
C. hoạt động của bão.
D. sự đa dạng của hệ thống sông ngòi.
Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ?
Gió mùa Đông Bắc.
Tín phong bán cầu Bắc.
Gió phơn Tây Nam.
Tín phong bán cầu Nam.
Gió mùa đông bắc hoạt động vào thời gian nào sau đây?
A. Thu - đông.
B. Tháng 5 đến tháng 10.
C. Tháng 11 đến tháng 4.
D. Mùa đông.
Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phát từ đâu?
Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
Biển Đông.
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
Cao áp Xi bia.
Đặc điểm của đất feralit là
A. có màu đỏ vàng, chua.
B. có màu đen, xốp thoát nước.
C. có màu đỏ vàng, mặn.
D. có màu nâu, khó thoát nước.
Gió mùa hoạt động ở nước ta gồm
gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
gió mùa đông và tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Bắc.
gió mùa mùa hạ và tín phong bán cầu Nam.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
Mạng lưới dày đặc.
Nhiều nước quanh năm.
Có trữ lượng phù sa lớn.
Thủy chế theo mùa.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm gió mùa ở nước ta?
Gió mùa mùa hạ có hướng chính là đông nam.
Gió mùa hạ có nguồn gốc từ cao áp Xibia.
Gió mùa đông thổi liên tục từ tháng 11 đến tháng 4.
Gió mùa mùa đông thổi từng đợt từ tháng 11 đến tháng 4.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.
Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.
Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
Giống với Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có
mưa nhiều vào thu đông.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
thời tiết đầu hạ khô nóng.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
Khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương làm cho khí hậu vùng đồng bằng Nam Bộ nước ta có
mưa lớn vào đầu mùa hạ.
lượng bức xạ Mặt Trời lớn.
hai mùa khác nhau rõ rệt.
mưa nhiều vào thu đông.
Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là
Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.
Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.
Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.
Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là
Tây Bắc.
Đồng Bắc.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?
Nóng, ẩm quanh năm.
Cận xích đạo gió mùa.
Tính chất ôn hòa.
Khô hạn quanh năm.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là
cây lá kim và thú có lông dày.
cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.
động thực vật cận nhiệt đới.
động vật và thực vật nhiệt đới.
Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.
Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.
Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.
Cảnh quan giống như vùng ôn đới.
Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bộ là
mưa mùa lùi dần về mùa thu - đông.
gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.
chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.
Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần
A. khí hậu, đất đai, sinh vật.
B. sông ngòi, đất đai, khí hậu.
C. sinh vật, đất đai, sông ngòi.
D. khí hậu, sinh vật, sông ngòi.
Đại cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm khí hậu là
các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C.
không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.
nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.
chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.
Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?
Trong năm có một mùa đông lạnh.
Thời tiết thường diễn biến phức tạp.
Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao của nước ta?
A. Nhóm đất feralit chiếm phần lớn diện tích đại nhiệt đới gió mùa.
B. Ranh giới đại cận nhiệt đới gió mùa trên núi miền Bắc thấp hơn miền Nam.
C. Các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya chỉ có ở độ cao trên 2600m.
D. Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu của phần lãnh thổ phía Nam nước ta?
Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.
Nhiệt độ trung bình năm trên 25°C.
Phân hóa hai mùa mưa và khô rõ rệt.
Nền nhiệt độ thiên về khí hậu xích đạo.
Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ theo Bắc - Nam ở nước ta?
A. Biên độ nhiệt độ năm càng vào Nam càng giảm.
B. Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc - Nam.
C. Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc - Nam.
D. Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.
Đặc điểm thiên nhiên nổi bật của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta là
khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.
địa hình có các sơn nguyên bóc mòn và các cao nguyên badan.
các dãy núi kề kề hướng lũng sông hướng tây bắc - đông nam.
gió mùa Đông Bắc hoạt động, có mùa đông lạnh nhất ở nước ta.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Bắc là đồi rừng
nhiệt đới gió mùa.
xa van và cây bụi.
cận nhiệt đới.
ôn đới gió mùa.
Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là
mùa đông lạnh, tất cả cây rụng lá.
mùa đông lạnh và không có mưa.
mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, các cây rụng lá.
Mùa đông lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá.
Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là
rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.
rừng cận xích đạo gió mùa.
rừng cận nhiệt đới khô.
rừng xích đạo gió mùa.
Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Nam là
xích đạo và nhiệt đới.
nhiệt đới và cận nhiệt đới.
cận nhiệt đới và xích đạo.
cận xích đạo và ôn đới.
Cảnh quan rừng thưa nhiệt đới khô được hình thành nhiều nhất ở vùng nào?
Ven biển Bắc Trung Bộ.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Nam Bộ.
Đai nhiệt đới gió mùa phân bố ở độ cao trung bình
ở miền Bắc dưới 600 - 700 m; miền Nam dưới 900 - 1000 m.
ở miền Bắc và miền Nam dưới 600 - 700m đến 900 - 1000 m.
ở miền Bắc dưới 900 - 1000 m, miền Nam dưới 600 - 700m.
ở miền Bắc trên 600 - 700 m; miền Nam trên 900 - 1000 m.
Trong đai nhiệt đới gió mùa, sinh vật chiếm ưu thế là các hệ sinh thái
A. ôn đới.
B. cận nhiệt đới.
C. xa van.
D. nhiệt đới.
Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
đất phù sa và feralit.
đất feralit và feralit có mùn.
feralit có mùn và đất mùn.
đất mùn và đất mùn thô.
Đặc điểm khí hậu nào sau đây thuộc đai ôn đới gió mùa trên núi?
Nhiệt độ tháng lạnh nhất trên 10°C.
Nhiệt độ tháng nóng nhất trên 35°C.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 5°C.
Nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C.
Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở
Trường Sơn Nam.
Trường Sơn Bắc.
Hoàng Liên Sơn.
Dãy Bạch Mã.
Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là
chủ yếu là đồi núi cao; đồng bằng mở rộng.
gồm 4 cánh cung lớn; đồng bằng mở rộng.
chủ yếu là đồi núi thấp; đồng bằng mở rộng.
chủ yếu là núi cao, địa hình ven biển đa dạng.
Sông ngòi miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có đặc điểm là
dày đặc, sông ngòi đều chảy theo hướng vòng cung.
dày đặc, đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam.
dày đặc, chảy theo hướng tây bắc - đông nam và tây - đông.
dày đặc, chảy theo hướng vòng cung và tây bắc - đông nam.
Hệ sinh thái đặc trưng của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là
rừng nhiệt đới lá rộng và lá kim.
rừng thưa nhiệt đới và lá kim.
rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.
rừng cận nhiệt đới khô và lá kim.
Phạm vi đới cảnh quan rừng nhiệt đới gió mùa, biểu hiện rõ rệt nhất là
A. từ dãy Bạch Mã trở ra.
B. từ dãy Hoành Sơn trở ra.
C. từ dãy Hoành Sơn trở vào.
D. từ dãy Bạch Mã trở vào.
Nhóm đất có diện tích lớn nhất trong đai nhiệt đới gió mùa là
đất phù sa.
đất feralit có mùn.
đất xám phù sa cổ.
đất feralit.
Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều
A. Bắc - Nam.
B. Đông - Tây.
C. Độ cao.
D. Tây - Đông.
Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là
Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.
Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.
Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm.
Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.
Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc là
20°C.
22°C.
trên 20°C.
24°C.
Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở vùng
Tây Bắc.
Đông Bắc.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân hóa thành bao nhiêu đai?
5.
4.
3.
2.
Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là
feralit đỏ vàng.
feralit có mùn.
đất mùn.
đất mùn thô.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng tự nhiên nước ta suy giảm nhanh là
A. biến đổi khí hậu.
B. rừng trồng ít.
C. khai thác quá mức.
D. chiến tranh.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tài nguyên rừng của nước ta?
Tổng diện tích rừng đang tăng lên.
Tài nguyên rừng vẫn bị suy thoái.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.
Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở khu vực đồi núi là
nhiễm mặn.
nhiễm phèn.
gầy hóa.
xói mòn.
Nguyên nhân về mặt tự nhiên làm suy giảm tài nguyên sinh vật ở nước ta là
phát triển nông nghiệp.
biến đổi khí hậu.
chiến tranh tàn phá.
săn bắt động vật.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm môi trường nước là
chất thải, nước thải không được xử lí.
sự phát triển đa dạng của các làng nghề.
sự phát triển nhanh của công nghiệp.
dân số đông và gia tăng nhanh chóng.
Phát biểu nào sau đây đúng về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?
Chất lượng rừng đã được phục hồi hoàn toàn.
Rừng nghèo và môi phục hồi chiếm tỉ lệ lớn.
Diện tích rừng giảm nhanh, liên tục.
Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.
Tính đa dạng sinh học cao có thể hiện ở
số lượng thành phần loài.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
sự phân bố sinh vật.
Tính đa dạng sinh học cao của nước ta thể hiện ở
số lượng thành phần loài.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
các kiểu hệ sinh thái
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
sự phân bố sinh vật.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
nguồn gen quý hiếm.
Biểu hiện tính đa dạng cao của sinh vật tự nhiên ở nước ta là
loài, hệ sinh thái, gen.
gen, hệ sinh thái, loài thú.
loài thú, hệ sinh thái.
loài cá, gen, hệ sinh thái.
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng Nam Bộ.
Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?
In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.
In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
vùng có dân số đông nhất nước ta
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi.
Mật độ dân số trung bình khá cao.
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều.
Không đều giữa thành thị với nông thôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao.
Dân số nước ta còn tăng nhanh.
Đang trong thời kì dân số vàng.
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc.
Phát biểu nào sau đây đúng với dân cư ở vùng đồng bằng nước ta?
Tỉ suất sinh cao hơn miền núi.
Có rất nhiều dân tộc ít người.
Mật độ dân số thấp hơn miền núi.
Chiếm phần lớn số dân cả nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng về chất lượng nguồn lao động nước ta?
Có tính cần cù, có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất công nghiệp.
Trình độ khoa học kĩ thuật ngày càng được nâng cao.
Khả năng tiếp thu nhanh các tiến bộ về khoa học kĩ thuật.
