wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

giaoducgk212

Total questions: 98

Worksheet time: 49mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Quyền bầu cử, ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị thông qua đó nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi
a)
gia đình.
b)
đơn vị.
c)
cơ quan.
d)
cả nước.
2.
Câu 2. Hình thức dân chủ với những quy chế thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết tham gia trực tiếp quyết định các công việc của cộng đồng, của nhà nước là dân chủ
a)
trực tiếp.
b)
gián tiếp.
c)
tập trung.
d)
xã hội.
3.
Câu 3. Hình thức dân chủ với những quy chế thiết chế để nhân dân bầu ra người đại diện của mình quyết định các công việc của cộng đồng, của nhà nước là
a)
trực tiếp.
b)
gián tiếp.
c)
cá nhân.
d)
xã hội.
4.
Câu 4. Một trong những điều kiện để công dân được tham gia bầu cử đại biểu quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân c ác cấp là phải đủ từ
a)
17 tuổi trở lên.
b)
18 tuổi trở lên.
c)
19 tuổi trở lên.
d)
21 tuổi trở lên.
5.
Câu 5. Một trong những điều kiện để công dân được tham gia ứng cử đại biểu quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp là phải đủ từ bao nhiêu tuổi trở lên?
a)
17 tuổi trở lên.
b)
18 tuổi trở lên.
c)
19 tuổi trở lên.
d)
21 tuổi trở lên.
6.
Câu 6. Một trong những điều kiện để công dân được tham gia bầu cử, ứng cử đại biểu quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp là có đủ năng lực, trách nhiệm
a)
xã hội.
b)
quản lí.
c)
pháp lí.
d)
gia đình.
7.
Câu 7. Một trong những điều kiện để công dân được tham gia bầu cử, ứng cử đại biểu quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp là không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tước quyền
a)
bầu cử, ứng cử.
b)
được lập gia đình.
c)
công dân cơ bản.
d)
tham gia đời sống.
8.
Câu 8. Một trong các nguyên tắc của bầu cử đại biểu quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp là
a)
quản trị.
b)
quản lí.
c)
phổ biến.
d)
phổ thông.
9.
Câu 9. Một trong các nguyên tắc của bầu cử đại biểu quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp là
a)
hỗ trợ.
b)
cào bằng.
c)
bình đẳng.
d)
san sẻ.
10.
Câu 10. Một trong các nguyên tắc của bầu cử đại biểu quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp là
a)
gián tiếp.
b)
trực tiếp.
c)
phổ biến.
d)
quản lí.
11.
Câu 11. Một trong các nguyên tắc của bầu cử đại biểu quốc hội và đại biểu hội đồng nhân dân các cấp là
a)
bỏ phiếu kín.
b)
phổ quát.
c)
phổ biến.
d)
bỏ phiếu phụ.
12.
Câu 12. Phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín là
a)
đặc điểm của bầu cử.
b)
nguyên tắc của bầu cử.
c)
ý nghĩa của bầu cử.
d)
nội dung của của bầu cử.
13.
Câu 13. Ngoài việc tự ứng cử thì quyền ứng cử của công dân còn được thực hiện bằng con đường
a)
tự đề cử.
b)
được thoái cử.
c)
tự tiến cử.
d)
được đề cử.
14.
Câu 14. Quyền bầu cử và quyền ứng cử là các quyền dân chủ cơ bản của công dân thể hiện trong lĩnh vực
a)
tư tưởng.
b)
chính trị.
c)
văn hóa.
d)
xã hội.
15.
Câu 15. Thực hiện quyền bầu cử và ứng cử là thực thi hình thức dân chủ
a)
trực tiếp.
b)
gián tiếp.
c)
xã hội.
d)
tự nguyện.
16.
Câu 1. Quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực chính trị thông qua đó nhân dân thực thi hình thức dân chủ gián tiếp ở từng địa phương và trong phạm vi cả nước là nói tới quyền nào sau đây của công dân?
a)
Bầu cử ứng cử.
b)
Tự do ngôn luận.
c)
Bất khả xâm phạm thân thể.
d)
Đảm bảo an toàn thư tín.
17.
Câu 2. Trong các nguyên tắc bầu cử, không có nguyên tắc nào sau đây?
a)
Phổ thông.
b)
Bình đẳng.
c)
Gián tiếp.
d)
Bỏ phiếu kín.
18.
Câu 3. Trong các nguyên tắc bầu cử, không có nguyên tắc nào sau đây?
a)
Phổ thông.
b)
Bình đẳng.
c)
Gián tiếp.
d)
Bỏ phiếu kín.
19.
Câu 4. Trong các nguyên tắc bầu cử, không có nguyên tắc nào sau đây?
a)
Dàn xếp.
b)
Phổ thông.
c)
Bình đẳng.
d)
Bỏ phiếu kín.
20.
Câu 5. Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc bầu cử?
a)
Phổ thông.
b)
Trực tiếp.
c)
Công khai.
d)
Bình đẳng.
21.
Câu 6. Pháp luật quy định mỗi lá phiếu đều có giá trị như nhau khi nhà nước tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân thể hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
Phổ thông.
b)
Trực tiếp.
c)
Phiếu kín.
d)
Bình đẳng.
22.
Câu 7. Việc nhờ người khác bỏ phiếu khi nhà nước tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân là vi phạm nguyên tắc nào sau đây?
a)
Phổ thông.
b)
Trực tiếp.
c)
Phiếu kín.
d)
Bình đẳng.
23.
Câu 8. Pháp luật quy định, bầu cử và ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không phân biệt nam nữ, được tổ chức trong cả nước là thể hiện nguyên tắc nào sau đây?
a)
Phổ thông.
b)
Trực tiếp.
c)
Phiếu kín.
d)
Bình đẳng.
24.
Câu 9. Pháp luật quy định, phiếu bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp không được để lại tên trên lá phiếu là thể hiện nguyên tắc nào sau đây?
a)
Phổ thông.
b)
Trực tiếp.
c)
Phiếu kín.
d)
Bình đẳng.
25.
Câu 10. Mọi công dân đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ những trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
a)
Phổ thông.
b)
Trực tiếp.
c)
Bỏ phiếu kín.
d)
Bình đẳng.
26.
Câu 11. Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và
a)
công khai.
b)
gián tiếp.
c)
được thỏa thuận.
d)
bỏ phiếu kín.
27.
Câu 12. Cơ quan nào sau đây có trách nhiệm giới thiệu ứng viên về nơi công tác hoặc nơi cư trú để lấy ý kiến của hội nghị cử tri trước khi lập danh sách ứng viên chính thức?
a)
Hội đồng nhân dân.
b)
Uỷ ban nhân dân.
c)
Chánh thanh tra.
d)
Mặt trận tổ quốc.
28.
Câu 13. Ý nghĩa của quyền bầu cử, ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp được thể hiện là cơ sở để hình thành các cơ quan
a)
quyền lực nhà nước.
b)
thông tấn xã.
c)
giảm trừ thiên tai.
d)
chống lạm phát.
29.
Câu 1. Vì mẹ bận việc riêng nên chị K đã bỏ phiếu bầu cử giúp mẹ. Chị K vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
Phổ thông.
b)
Trực tiếp.
c)
Bỏ phiếu kín.
d)
Bình đẳng.
30.
Câu 2. Anh G đang viết phiếu bầu cử thì nhân viên tổ bầu cử tên R gợi ý bỏ phiếu cho ứng viên là người quen của chị R. Vậy chị R vi phạm nguyên tắc nào dưới đây của bầu cử?
a)
Phổ thông.
b)
Trực tiếp.
c)
Bỏ phiếu kín.
d)
Bình đẳng.
31.
Câu 3. Cụ V là người không biết chữ, sau khi được anh F viết phiếu giúp theo ý của mình, cụ đã tự bỏ phiếu vào thùng phiếu. Cụ V đã thực hiện nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
Phổ thông.
b)
Trực tiếp.
c)
Bỏ phiếu kín.
d)
Bình đẳng.
32.
Câu 4. Thấy cụ V đi lại khó khăn, anh H đã bỏ phiếu giúp cụ. Anh H đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào dưới đây?
a)
Phổ thông.
b)
Trực tiếp.
c)
Bỏ phiếu kín.
d)
Bình đẳng.
33.
Câu 1. Khi đang giúp chồng bỏ phiếu bầu cử theo đề xuất của anh thì chị K phát hiện anh D đang sửa lại lựa chọn trên phiếu bầu, chị K đã kể cho bạn thân của mình là anh N và anh M. Vốn mâu thuẫn với anh D nên anh N đã đăng tin đồn thất thiệt bôi nhọ D trên trang cá nhân. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử?
a)
Vợ chồng chị K.
b)
Vợ chồng chị K, anh
c)
Vợ chồng chị K và anh N.
d)
Chị K và anh
34.
Câu 2. Tại điểm bầu cử X, vô tình nhìn thấy anh H lựa chọn ứng cử viên là người có mâu thuẫn với mình, anh U đã nhờ chị O là người yêu của anh H thuyết phục anh H gạch tên người đó. Phát hiện anh H đưa phiếu bầu cho anh U sửa lại, chị V báo cáo sự việc với ông R tổ trưởng tổ bầu cử. Vì đang viết hộ phiếu bầu cho cụ F là người không biết chữ theo ý của cụ, lại muốn nhanh chóng kết thúc công tác bầu cử nên ông R đã bỏ qua chuyên này. Những ai dưới đây không vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín trong bầu cử?
a)
Chị V và cụ F.
b)
Chị V, cụ F và ông R.
c)
Anh H, anh U, chị O.
d)
Anh H, anh U, chị O và ông R.
35.
Câu 3. Tại điểm bầu cử X, vô tình nhìn thấy anh H lựa chọn ứng cử viên là người có mâu thuẫn với mình, anh U đã nhờ chị O là người yêu của anh H thuyết phục anh H gạch tên người đó. Phát hiện anh H đưa phiếu bầu cho anh U sửa lại, chị V báo cáo sự việc với ông R tổ trưởng tổ bầu cử. Vì đang viết hộ phiếu bầu cho cụ F là người không biết chữ theo ý của cụ, lại muốn nhanh chóng kết thúc công tác bầu cử nên ông R đã bỏ qua chuyên này. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bỏ phiếu kín trong bầu cử?
a)
Chị V và cụ F.
b)
Chị V, cụ F và ông R.
c)
Anh H, anh U, chị O.
d)
Anh H, anh U, chị O và ông R.
36.
Câu 4. Tại một điểm bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, sau khi viết phiếu bầu giúp cụ K là người không biết chữ lại đang bị đau chân, chị H đã bỏ phiếu giúp cụ. Sau đó, chị H phát hiện anh B và anh C cùng bàn bạc, thống nhất viết phiếu bầu giống nhau nên yêu cầu hai người làm lại phiếu bầu. Tuy nhiên, anh B và anh C không đồng ý và mỗi người tự tay bỏ phiếu của mình vào hòm phiếu rồi ra về. Những ai dưới đây vi phạm nguyên tắc bầu cử trực tiếp?
a)
Chị H, cụ K và anh C.
b)
Anh B và anh C.
c)
Chị H và cụ K.
d)
Chị H, anh B và anh C.
37.
Câu 1. Quyền của công dân tham gia thảo luận các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, trong phạm vi cả nước và trong từng địa phương; quyền kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước và xây dựng, phát triển kinh tế xã hội là quyền tham gia quản lí Nhà nước và
a)
xã hội
b)
độc quyền
c)
công dân
d)
chính thể
38.
Câu 2. Quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội là quyền của công dân tham gia thảo luận các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống
a)
chính trị
b)
kinh tế
c)
văn hoá
d)
xã hội
39.
Câu 3. Ở phạm vi cả nước, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội thể hiện ở việc tham gia thảo luận đóng góp ý kiến, xây dựng các
a)
văn bản pháp luật.
b)
phác đồ điều trị.
c)
khu đô thị mới.
d)
công việc trọng đại.
40.
Câu 4. Ở phạm vi cả nước, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội thể hiện ở việc nhân dân được thảo luận và biểu quyết các vấn đề quan trọng của đất nước khi nhà nước tổ chức
a)
các hoạt động ngoại giao.
b)
lễ kỉ niệm trọng đại.
c)
trưng cầu ý dân.
d)
biểu dương lực lượng.
41.
Câu 5. Ở phạm vi cơ sở, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội thể hiện ở những việc phải thông báo để
a)
dân biết và thực hiện.
b)
triệt tiêu sự phản đối.
c)
đảm bảo tính hình thức.
d)
duy trì sự đối kháng.
42.
Câu 6. Ở phạm vi cơ sở, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội thể hiện ở những việc dân bàn và
a)
phân định lợi nhuận.
b)
quyết định trực tiếp.
c)
thay mặt nhà nước.
d)
thông qua đại diện.
43.
Câu 7. Ở phạm vi cơ sở, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội thể hiện ở những việc dân được thảo luận, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã
a)
quyết định
b)
cấm đoán
c)
gợi ý
d)
hứa thưởng
44.
Câu 8. Ở phạm vi cơ sở, quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội thể hiện ở những việc nhân dân ở xã
a)
tự ý quyết định.
b)
thay mặt nhà nước
c)
giám sát kiểm tra.
d)
kêu gọi nhà nước.
45.
Câu 9. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội là quyền dân chủ cơ bản của công dân trong lĩnh vực
a)
chính trị
b)
kinh tế
c)
văn hoá
d)
xã hội
46.
Câu 10. Quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ở phạm vi cơ sở được thực hiện theo cơ chế dân biết, dân bàn, dân làm và dân
a)
kiểm tra
b)
kiểm soát
c)
theo dõi
d)
kiểm định
47.
Câu 1. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, những việc phải được thông báo để dân biết và thực hiện là
a)
xây dựng cơ sở hạ tầng.
b)
đường lối chính sách.
c)
đề án định canh định cư.
d)
đạo đức của cán bộ xã.
48.
Câu 2. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, những việc dân bàn và quyết định trực tiếp là xây dựng
a)
chiến lược phát triển kinh tế.
b)
quy ước, hương ước.
c)
chế độ lương hưu.
d)
những tiêu chí nông thôn mới.
49.
Câu 3. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, những việc dân thảo luận góp ý trước khi chính quyền xã quyết định là
a)
dự thảo quy hoạch phát triển kinh tế.
b)
đường lối chủ trương và chính sách.
c)
xây dựng các công trình phúc lợi.
d)
kiểm tra việc sử dụng các loại phí.
50.
Câu 4. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, những việc dân thảo luận góp ý trước khi chính quyền xã quyết định là kế hoạch
a)
sử dụng đất ở địa phương.
b)
xây dựng quy ước hương ước.
c)
xây dựng các công trình phúc lợi.
d)
kiểm tra việc sử dụng các loại phí.
51.
Câu 5. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, những việc dân thảo luận góp ý trước khi chính quyền xã quyết định là
a)
đề án đinh canh, định cư.
b)
đường lối chủ trương chính sách
c)
xây dựng các công trình phúc lợi.
d)
kiểm tra việc sử dụng các loại phí.
52.
Câu 6. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, những việc dân ở xã được giám sát, kiểm tra là
a)
đề án đinh canh định cư.
b)
đường lối chủ trương chính sách.
c)
xây dựng các công trình phúc lợi.
d)
việc sử dụng các loại quỹ, phí.
53.
Câu 7. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, những việc dân ở xã được giám sát, kiểm tra là việc giải quyết
a)
việc làm cho thanh niên nông thôn.
b)
công việc còn tồn đọng.
c)
những tranh chấp kéo dài.
d)
khiếu nại, tố cáo tại địa phương.
54.
Câu 8. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, việc nhân dân tham gia thảo luận, góp ý kiến các đề án định canh, định cư, giải phóng mặt bằng là thể hiện những việc
a)
phải thông báo để dân biết.
b)
dân bàn và quyết định trực tiếp.
c)
dân được thảo luận đóng ý kiến.
d)
nhân dân ở xã giám sát kiểm tra.
55.
Câu 9. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, nhân dân thảo luận vào các công việc chung của đất nước trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội là thể hiện những việc
a)
phải thông báo để dân biết.
b)
dân bàn và quyết định trực tiếp.
c)
dân được thảo luận đóng ý kiến.
d)
nhân dân ở xã giám sát kiểm tra.
56.
Câu 10. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng bộ máy nhà nước là thể hiện những việc
a)
phải thông báo để dân biết.
b)
dân bàn và quyết định trực tiếp.
c)
dân được thảo luận đóng ý kiến.
d)
nhân dân ở xã giám sát kiểm tra.
57.
Câu 11.Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội là thể hiện những việc
a)
phải thông báo để dân biết.
b)
dân bàn và quyết định trực tiếp.
c)
dân được thảo luận đóng ý kiến.
d)
nhân dân ở xã giám sát kiểm tra.
58.
Câu 12. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, công dân tham gia thảo luận, góp ý kiến xây dựng các văn bản pháp luật quan trọng, liên quan đến quyền và lợi ích cơ bản của mọi công dân hội là thể hiện những việc
a)
phải thông báo để dân biết.
b)
dân bàn và quyết định trực tiếp.
c)
dân được thảo luận đóng ý kiến.
d)
nhân dân ở xã giám sát kiểm tra.
59.
Câu 13. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, công dân đóng góp ý kiến, phản ánh kịp thời với Nhà nước về những vướng mắc, bất cập, không phù hợp của chính sách, pháp luật để Nhà nước sửa đổi, hoàn thiện là thể hiện những việc
a)
phải thông báo để dân biết.
b)
dân bàn và quyết định trực tiếp.
c)
dân được thảo luận đóng ý kiến.
d)
nhân dân ở xã giám sát kiểm tra.
60.
Câu 14. Theo pháp lệnh dân chủ ở cơ sở, công dân thảo luận và biểu quyết các vấn đề trọng đại khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân là thể hiện những việc
a)
phải thông báo để dân biết.
b)
dân bàn và quyết định trực tiếp.
c)
dân được thảo luận đóng ý kiến.
d)
nhân dân ở xã giám sát kiểm tra.
61.
Câu 15. Việc Nhà nước lấy ý kiến góp ý của nhân dân cho dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 2013 là thực hiện dân chủ ở phạm vi
a)
cơ sở.
b)
cả nước.
c)
hạ tầng,
d)
địa phương
62.
Câu 16. Quyền dân chủ của công dân là quyền
a)
được bảo họ về danh dự và nhân phẩm.
b)
tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
c)
tham gia quản lý Nhà nước và xã hội.
d)
bất khả xâm phạm về thân thể.
63.
Câu 17. Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội là hình thức dân chủ
a)
trực tiếp.
b)
gián tiếp.
c)
đại diện
d)
liên minh.
64.
Câu 18. Anh T góp ý xây dựng luật Hôn nhân gia đình là thể hiện quyền tham gia quản lý Nhà nước và xã hội ở phạm vi
a)
cơ sở.
b)
cả nước.
c)
địa phương.
d)
trung ương.
65.
Câu 1. Trong cuộc họp tổng kết của xã X, chị M kế toán từ chối công khai ngân sách thu chi của xã nên bị người dân phản đối. Khi ông K yêu cầu được trực tiếp chất vấn kế toán thì bị chủ tịch xã là ông T ngăn cản nên ông K đã lớn tiếng chỉ trích ông T. Bực tức, ông T đã yêu cầu anh N bảo vệ từ phòng trực áp giải ông K rời cuộc họp. Những ai dưới đây vi phạm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
a)
Chị M, ông T và anh N.
b)
Chị M, ông T và ông K.
c)
Chị M và ông K.
d)
Chị M và ông T.
66.
Câu 2. Anh F Chủ tịch xã yêu cầu chị X văn thư không gửi giấy mời họp cho bà V mặc dù bà V có tên trong danh sách họp bàn về đền bù giải phóng mặt bằng đi qua xã. Mặc dù vậy, cô N là thư kí cuộc họp đã ghi vào biên bản nội dung bà V có ý kiến ủng hộ quan điểm của anh F. Phát hiện điều này, anh M đã lớn tiếng phê phán nên bị anh P là Phó Chủ tịch ngắt lời và đuổi ra ngoài. Những ai dưới đây vi phạm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
a)
Anh F, anh M và cô N.
b)
Anh F, cô N và anh P.
c)
Anh F, cô N, anh P và anh M.
d)
Anh F, cô N, chị X và anh P.
67.
Câu 3. Tại cuộc họp triển khai phương án đền bù để làm đường nội thị, ông H chủ tọa đã không cho chị Y trình bày ý kiến của mình. Thấy vậy, anh S đã thẳng thắn phê bình ông H thì bị ông K là chủ tịch phường yêu cầu anh G bảo vệ đuổi anh S ra ngoài, đồng thời buộc chị U thư kí cuộc họp ghi vào biên bản chị Y đồng ý với phương án ông H đã triển khai. Những ai dưới đây vi phạm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
a)
Anh H, ông K, anh G và chị U.
b)
Anh H, ông K và chị U.
c)
Anh H, ông K, chị Y và chị U.
d)
Anh H, ông K và chị Y.
68.
Câu 4. Tại cuộc họp triển khai chính sách mới của Nhà nước ở thôn X, khi lập danh sách những hộ dân được nhận hỗ trợ, anh T trưởng thôn đã cố tình không đưa anh H vào diện này. Phát hiện sự việc, chị Y yêu cầu phải bổ sung anh H vào danh sách nhận hỗ trợ thì bị bà V là cán bộ mặt trận thôn yêu cầu ngừng phát biểu nên chị Y rủ anh H rời cuộc họp. Hai ngày sau, chị Y phát hiện bà X thư kí cuộc họp đã ghi vào biên bản chị ủng hộ quan điểm của anh T. Những ai dưới đây đã vi phạm quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội?
a)
Bà V và bà X.
b)
Bà V, chị Y và anh T.
c)
Anh T và và V.
d)
Anh T, bà V và bà X.
69.
Câu 1. Công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào là thể hiện quyền nào sau đây?
a)
Ứng cử.
b)
Bầu cử.
c)
Tố cáo.
d)
Khiếu nại.
70.
Câu 2. Khi bị người đứng đầu cơ quan ra quyết định cho thôi việc không rõ lí do, công dân sử dụng quyền nào dưới đây?
a)
Tố cáo.
b)
Tài phán.
c)
Phán quyết.
d)
Khiếu nại.
71.
Câu 3. Khi phát hiện hành vi làm hàng giả, công dân cần sử dụng quyền nào dưới đây?
a)
Tố cáo.
b)
Tài phán.
c)
Phán quyết.
d)
Khiếu nại.
72.
Câu 4. Công dân thực hiện quyền tố cáo là vận dụng hình thức dân chủ nào dưới đây?
a)
trực tiếp.
b)
gián tiếp.
c)
đại diện.
d)
tự do.
73.
Câu 5. Công dân thực hiện quyền khiếu nại là vận dụng hình thức dân chủ nào dưới đây?
a)
trực tiếp.
b)
gián tiếp.
c)
đại diện.
d)
tự do.
74.
Câu 6. Người đứng đầu cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại là người giải quyết:
a)
khiếu nại.
b)
tố cáo.
c)
việc làm.
d)
rắc rối.
75.
Câu 7. Người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan hành chính có quyết định, hành vi hành chính bị khiếu nại là người giải quyết
a)
khiếu nại.
b)
tố cáo.
c)
việc làm.
d)
rắc rối.
76.
Câu 8. Nếu hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm hình sự thì người giải quyết tố cáo là
a)
chỉ mình tòa án.
b)
duy nhất công an.
c)
cơ quan tố tụng.
d)
bất kì một ai.
77.
Câu 1. Theo nội dung của luật khiếu nại, tố cáo, chủ thể có thể thực hiện quyền khiếu nại là
a)
chỉ cá nhân.
b)
chỉ tổ chức.
c)
cán bộ công chức.
d)
cá nhân, cơ quan, tổ chức.
78.
Câu 2. Qui định pháp luật về khiếu nại là cơ sở pháp lý để công dân thực hiện quyền dân chủ
a)
trực tiếp.
b)
gián tiếp.
c)
đại diện.
d)
công khai.
79.
Câu 3. Quyền của công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền xem xét lại hành vi, quyết định hành chính là
a)
tố cáo.
b)
khiếu nại.
c)
áp giải.
d)
phán quyết.
80.
Câu 4. Khiếu nại là quyền của công dân, cơ quan, tổ chức được đề nghị cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền xem xét lại hành vi, quyết định
a)
biên chế.
b)
hành chính.
c)
gia hạn.
d)
phán quyết.
81.
Câu 5. Quyền của công dân được báo cho cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan tổ chức cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây hiệt hại cho nhà nước hoặc cơ quan tổ chức cá nhân nào là
a)
tố cáo.
b)
khiếu nại.
c)
áp giải.
d)
phán quyết.
82.
Câu 6. Tố cáo là quyền của công dân được báo cho cơ quan tổ chức cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất cứ cơ quan tổ chức cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây hiệt hại cho nhà nước hoặc cơ quan tổ chức
a)
vi phạm.
b)
cấp trên.
c)
cá nhân.
d)
thẩm quyền.
83.
Câu 7. Quyền khiếu nại, tố cáo của công dân là quyền dân chủ của công dân được quy định trong hiến pháp, là công cụ để nhân dân thực hiện dân chủ trực tiếp trong những trường hợp cần được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức bị hành vi trái pháp luật
a)
xâm hại.
b)
lạm dụng.
c)
ủng hộ.
d)
công kích.
84.
Câu 8. Nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức cá nhân bị xâm phạm là mục đích của:
a)
tố cáo.
b)
đền bù thiệt hại.
c)
khiếu nại.
d)
chấp hành án.
85.
Câu 9. Nhằm phát hiện ngăn chặn các việc làm trái pháp luật xâm phạm tới lợi ích của nhà nước, các tổ chức hoặc công dân là mục đích của
a)
tố cáo.
b)
đền bù thiệt hại.
c)
khiếu nại.
d)
chấp hành án.
86.
Câu 10. Mục đích của khiếu nại nhằm khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người
a)
tố cáo.
b)
khiếu nại.
c)
vi phạm.
d)
liên quan.
87.
Câu 11. Mục đích của tố cáo là phát hiện ngăn chặn các việc làm
a)
trái pháp luật.
b)
đúng pháp luật.
c)
thiếu chuẩn mực.
d)
chưa chủ động.
88.
Câu 12. Chủ thể có quyền khiếu nại là
a)
chỉ mình người dân.
b)
công chức nhà nước.
c)
cơ quan, tổ chức và cá nhân.
d)
những người trên 18 tuổi.
89.
Câu 13. Chủ thể có quyền tố cáo là
a)
bất cứ cơ quan tổ chức nào.
b)
công chức nhà nước.
c)
chỉ mỗi cá nhân.
d)
những người trên 18 tuổi.
90.
Câu 1. Ông R báo cho công an phường biết việc một nhóm thanh niên thường xuyên tụ tập tiêm chích ma túy ở địa phương. Ông R đã thực hiện quyền
a)
khiếu nại.
b)
tố cáo.
c)
việc làm.
d)
tài phán.
91.
Câu 2. Phát hiện ông T sản xuất nước mắm giả, ông H cần sử dụng quyền nào dưới đây?
a)
khiếu nại.
b)
tố cáo.
c)
việc làm.
d)
tài phán.
92.
Câu 3. Chị H bị giám đốc kỉ luật với hình thức hạ bậc lương. Chị H cần sử dụng quyền nào dưới đây theo quy định của pháp luật?
a)
khiếu nại.
b)
tố cáo.
c)
việc làm.
d)
việc làm.
93.
Câu 4. Chị K bị cảnh sát giao thông ghi thêm lỗi mà chị không vi phạm trong biên bản xử phạt. Chị K cần sử dụng quyền nào dưới đây theo quy định của pháp luật?
a)
khiếu nại.
b)
tố cáo.
c)
việc làm.
d)
tài phán.
94.
Câu 1. Vô tình phát hiện ông P bố mình rút tiền của công ty gia đình để mua nhà cho người tình đúng lúc chuẩn bị đi du học, chị K chán nản nên thường xuyên đến các vũ trường để giải khuây. Tại đây chị K đã bị anh X dụ dỗ uống rượu say và ép quan hệ tình dục. Biết chuyện, bà V mẹ chị K đã ép ông N là bố anh X phải chạy cho K suất học bổng chính phủ. Để thoái thác trách nhiệm, ông N đã kí quyết định sa thải bà V và nhờ anh F cầm dao đe dọa giết bà V. Nhân cơ hội này, chị Z là kế toán cơ quan không cho bà V nhận các chế độ theo quy định và nói xấu bà V trên trang cá nhân. Những ai dưới đây vừa bị khiếu nại, vừa bị tố cáo?
a)
Ông N và anh F.
b)
Ông N và chị Z.
c)
Ông N, chị Z và ông P.
d)
Ông N, chị Z và anh X.
95.
Câu 2. Cùng đi làm về, phát hiện anh B đang lấy ví của nạn nhân trong vụ tai nạn giao thông liên hoàn nghiêm trọng, lập tức anh T đưa điện thoại của mình cho anh K quay video. Sau đó anh T bám theo anh B tống tiền. Biết chuyện, chị N vợ anh B là giám đốc công ty mà K đang làm đã kí quyết định đuổi việc K đồng thời nhờ anh V đe dọa giết anh K khiến anh hoảng loạn tinh thần. Vốn đã ghét anh K, chị U kế toán cùng công ty đã cắt các chế độ hợp pháp của anh K và lên trang cá nhân bôi nhọ nhân phẩm của anh K. Những ai dưới đây vừa bị khiếu nại, vừa bị tố cáo?
a)
Anh B, anh T và chị N.
b)
Chị N, chị U và anh V.
c)
Chị N và chị U.
d)
Chị N và anh T.
96.
Câu 3. Bà M đã đưa hai triệu đồng cho anh H cảnh sát giao thông nên anh H không xử phạt bà M lỗi lái xe vượt đèn đỏ. Vốn có mâu thuẫn với anh H nên khi biết chuyện, chị Y dọa sẽ trình báo với cấp trên của anh H. Lo sợ, anh H đã nhờ bạn mình là ông N đồng thời là cấp trên của chị Y tại một cơ quan nhà nước kỉ luật chị không có lí do sau khi nhận của anh H hai mươi triệu đồng. Những ai dưới đây là đối tượng vừa bị khiếu nại vừa bị tố cáo?
a)
Anh H và ông N.
b)
Anh H và bà M.
c)
Anh H, ông N và chị Y.
d)
Anh H, ông N và bà M.
97.
Câu 4. Biết đoàn thanh tra liên ngành sẽ về kiểm tra cơ sở chế biến cà phê của mình, ông H đã đưa cho chị Y trưởng đoàn năm mươi triệu đồng. Bị anh K đồng nghiệp phát hiện sự việc, chị Y đã chia cho anh K mười triệu đồng để cùng bỏ qua lỗi vi phạm của cơ sở ông H. Biết chuyện, anh G là chủ một cơ sở khác bị xử phạt đã đe dọa buộc chị Y và anh K phải sửa lại biên bản kết luận thanh tra và không xử phạt anh G. Sau đó, anh G đưa toàn bộ sự việc lên trang cá nhân khiến uy tín của chị Y và anh K bị ảnh hưởng nghiêm trọng. Hành vi của những ai dưới đây đối tượng vừa bị khiếu nại vừa bị tố cáo?
a)
Anh K, chị Y và ông H.
b)
Ông H và anh G.
c)
Anh K và chị Y.
d)
Anh K, chị Y và anh G.
98.
Câu 5. Nghi ngờ con gái mình bị anh Q quấy rối tình dục, anh H nhờ anh K bí mật theo dõi anh Q. Vô tình phát hiện cháu U con gái anh Q đi một mình trên đường, anh K đã đe dọa sẽ bắt giữ khiến cháu U hoảng loạn rồi ngất xỉu. Bức xúc, vợ anh Q là giám đốc nơi chị V vợ anh K đang làm việc đã nhờ anh S kế toán công ty xông vào nhà đập phá ti vi của anh K, đồng thời đuổi việc chị V. Nhân cơ hội này, anh S không chi trả những chế độ theo luật cho chị V. Hành vi của những ai dưới đây là đối tượng vừa bị khiếu nại vừa bị tố cáo?
a)
Vợ anh Q và anh S.
b)
Vợ anh Q, anh K, anh S.
c)
Vợ chồng anh Q, anh S, anh K.
d)
Vợ chồng anh Q.