Font size
WorksheetsÔN TẬP CHỦ ĐỀ NÔNG NGHIỆP
Total questions: 93
Worksheet time: 31mins
Loại cây trồng thích hợp nhất của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ là
cây rau đậu và cây lương thực vùng núi.
cây hoa màu cận nhiệt, ôn đới.
cây ăn quả nhiệt đới và ôn đới.
cây công nghiệp cận nhiệt.
Nông nghiệp hàng hóa có điều kiện phát triển tốt nhất ở những khu vực
có điều kiện tự nhiên phân hóa đa dạng.
dân trí có trình độ cao, quy mô đất đai lớn.
quy mô đất đai rộng lớn, dân số đông.
gần trục giao thông, các thành phố lớn.
Phương hướng quan trọng để phát huy thế mạnh của nền nông nghiệp nhiệt đới là
phân bố các tập đoàn cây, con phù hợp.
đẩy mạnh xuất khẩu nông sản
chuyển đổi cơ cấu mùa vụ.
thay đổi cơ cấu mùa vụ.
Đặc trưng của nền nông nghiệp hàng hóa là
mún.
sản xuất theo hướng đa canh, quảng canh.
người sản xuất quan tâm đến thị trường tiêu thụ.
phần lớn sản phẩm tiêu dùng tại chỗ.
sử dụng sức người, công cụ thủ công.
Vùng nào sau đây có số lượng trang trại nhiều nhất nước ta?
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Thế mạnh đặc trưng của vùng núi nước ta là
chăn nuôi gia súc lớn, cây công nghiệp lâu năm.
nuôi trồng thủy sản, trồng lúa, cây lâu năm.
chăn nuôi gia súc nhỏ, trồng cây lương thực, thủy sản.
chăn nuôi gia cầm, trồng lúa, phát triển thủy sản.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với nền nông nghiệp cổ truyền?
sản xuất theo hướng chuyên môn hóa.
sử dụng nhiều sức người.
đặc trưng bởi sản xuất nhỏ.
năng suất lao động thấp.
Trồng cây dược liệu là hướng chuyên môn hóa của vùng nông nghiệp
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Hướng chuyên môn hóa sản xuất nào sau đây không phải của vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ?
cây chè.
thủy sản.
bò sữa.
gia cầm.
Nền nông nghiệp cổ truyền có đặc điểm
áp dụng khoa học – kỹ thuật vào sản xuất.
phụ thuộc chặt chẽ vào thị trường.
phân bố nơi có điều kiện giao thông thuận lợi.
tổ chức sản xuất mang tính nhỏ lẻ, manh
Biểu hiện nào sau đây không đúng với việc nước ta đang khai thác ngày càng hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới?
Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp với các vùng sinh thái.
Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng.
Đẩy mạnh sản xuất, phục vụ nhu cầu trong nước.
Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn.
Vụ lúa có năng suất tăng mạnh nhất trong năm ở nước ta là
vụ đông xuân.
vụ hè thu.
vụ mùa.
vụ chiêm.
Cơ sở để hình thành lịch sản xuất thời vụ khác nhau ở mỗi vùng ở nước ta là
sự phân hóa khí hậu.
kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang.
sự phân hóa điều kiện địa hình.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển sản xuất lương thực của nước ta không phải là
tài nguyên đất đai phong phú, đa dạng.
tài nguyên nước dồi dào, rộng khắp.
cán cân bức xạ quanh năm dương.
chính sách phát triển phù hợp.
Đặc điểm nào chứng tỏ nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới khi nông dân ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2019 xuống lúa Đông Xuân sớm hơn 1 tháng?
tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp.
tính mùa vụ được khai thác tốt hơn.
sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào tự nhiên.
cơ cấu mùa vụ có thay đổi quan trọng
Việc sử dụng đất trong điều kiện nhiệt đới không cần chú ý đến vấn đề
sa mạc hóa.
xâm thực, xói mòn.
bạc màu, giảm độ phì.
đầm lầy hóa.
Vùng có năng suất lúa cao nhất ở nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ
Bắc Trung Bộ.
Hai vùng phát triển nhất cả nước về chăn nuôi lợn và gia cầm là
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng và ĐB sông Cửu Long.
ĐB sông Cửu Long và Trung du miền núi Bắc Bộ.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ
chăn nuôi lợn.
chăn nuôi gia cầm
chăn nuôi trâu.
chăn nuôi bò.
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
Đông Nam Bộ và Trung du miền núi Bắc Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trong ngành trồng trọt, nhóm ngành nào sau đây đóng vai trò chủ đạo?
Sản xuất lương thực.
Sản xuất cây ăn quả.
Sản xuất cây công nghiệp.
Sản xuất cây thực phẩm.
Một trong những khó khăn lớn của ngành trồng lúa ở nước ta là
ngành sản xuất truyền thống đã có từ lâu đời.
nhu cầu lương thực trong và ngoài nước rất lớn.
sâu bệnh đe dọa, ảnh hưởng tới năng suất cây trồng.
kinh nghiệm của người nông dân còn hạn chế.
Vùng sản xuất lúa tập trung có quy mô lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Cây công nghiệp ở nước ta chủ yếu thuộc nhóm
cây công nghiệp cận nhiệt đới.
cây nhiệt đới ẩm gió mùa.
cây công nghiệp hàng năm
cây công nghiệp nhiệt đới.
Ngư trường nào sau đây không phải là ngư trường trọng điểm ở nước ta?
Ngư trường Cà Mau - Kiên Giang.
Ngư trường quần đảo Hoàng Sa- Trường Sa.
Ngư trường Thanh Hóa - Nghệ An - Hà Tĩnh.
Ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh
Đối tượng nuôi trồng thuỷ sản quan trọng hơn cả hiện nay là
cua.
sò huyết.
cá.
tôm.
Nơi thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước ngọt là
bãi triều.
các ô trũng trong đồng bằng.
đầm phá.
rừng ngập mặn.
Nơi thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở miền Trung là
sông suối.
ao, hồ.
kênh rạch.
đầm phá.
Vùng có điều kiện thuận lợi cho ngành nuôi trồng thủy sản nhất nước là
Đồng bằng Sông Hồng.
Đồng bằng Sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ
Duyên hải Bắc Trung Bộ.
Vùng nuôi tôm lớn nhất cả nước hiện nay là
Đồng bằng Sông Hồng.
Đồng bằng Sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Duyên hải Bắc Trung Bộ.
Vùng nào sau đây có nghề nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh ở nước ta?
ĐB sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
ĐB sông Cửu Long và ĐB sông Hồng.
Bắc Trung Bộ và Đông Nam Bộ.
Đông Nam Bộ và ĐB sông Cửu Long.
Nước ta có điều kiện tự nhiên nào để có thể phát triển ngành khai thác thủy sản?
nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng.
phương tiện đánh bắt hiện đại.
nhân dân có kinh nghiệm đánh bắt.
Ngư trường trọng điểm thuộc Đồng bằng sông Cửu Long là
Quảng Ninh - Hải Phòng.
Hoàng Sa - Trường Sa.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa Vũng Tàu.
Kiên Giang - Cà Mau.
Ngư trường nào sau đây nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta?
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Cà Mau - Kiên Giang.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa Vũng Tàu.
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Ngư trường vịnh Bắc Bộ còn được gọi là ngư trường
Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Cà Mau - Kiên Giang.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa Vũng Tàu.
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Trong số các vùng nông nghiệp sau đây, vùng nào có trình độ thâm canh cao hơn cả?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Trong số các vùng nông nghiệp sau đây, vùng nào có trình độ thâm canh cao hơn?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Các vùng chuyên canh mía đường của nước ta phát triển ở
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ, Duyên hải miền Trung.
Sản phẩm nông nghiệp nào sau đây có mức độ tập trung cao ở vùng Tây Nguyên?
Cà phê và bò
Cà phê và chè.
Điều và trâu.
Chè và dừa.
Vùng nông nghiệp nào dưới đây có hướng chuyên môn hoá là cây thực phẩm, các loại rau cao cấp, cây ăn quả?
Trung du miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Vùng sản xuất lương thực lớn thứ nhì ở nước ta là
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Hướng chuyên môn hoá các cây trồng: lạc, mía, thuốc lá, cà phê, cao su; chăn nuôi trâu, bò lấy thịt; nuôi thuỷ sản nước mặn, nước lợ là của vùng nông nghiệp
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
duyên hải Nam Trung Bộ.
Vụ đông đã trở thành vụ chính của vùng đồng bằng sông Hồng vì
khí hậu thích hợp.
đất đai màu mỡ.
lao động dồi dào.
thị trường tiêu thụ.
Điểm đặc trưng nhất của nền nông nghiệp nước ta là
có sản phẩm nông nghiệp đa dạng.
nông nghiệp nhiệt đới.
nông nghiệp thâm canh trình độ cao.
nông nghiệp đang được hiện đại hóa và cơ giới hóa.
Nhân tố chính tạo ra sự chuyển dịch mùa vụ từ Nam ra Bắc, từ đồng bằng lên miền núi là
khí hậu.
địa hình.
đất trồng.
nguồn nước.
Tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp nước ta được khai thác tốt nhờ đẩy mạnh các hoạt động
giao thông vận tải, công nghiệp chế biến.
công nghiệp chế biến, quảng bá thương hiệu.
xuất khẩu với các thị trường có nhu cầu lớn
áp dụng khoa học- kĩ thuật trong sản xuất.
Thế mạnh nào sau đây không phải của đồng bằng?
Cây lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn.
Nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia cầm.
Thâm canh tăng vụ, trồng lúa.
Trồng cây ngắn ngày, cây ăn quả.
Hạn chế lớn nhất của nền nông nghiệp nhiệt đới nước ta là
thiên tai làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp.
nông nghiệp mang tính sản xuất nhỏ thủ công.
tính mùa vụ có sự phân hóa do sự phân hóa của khí hậu.
sự phân bố cây trồng, vật nuôi nhiều nơi chưa thật sự phù hợp.
Nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống canh tác khác nhau giữa miền núi và đồng bằng là
khí hậu và đất trồng.
đất trồng và địa hình.
địa hình và khí hậu.
khí hậu và nguồn nước.
Chăn nuôi gia cầm, đặc biệt là gà công nghiệp đã phát triển mạnh ở
ven thành phố lớn, ven biển thuận lợi cho xuất khẩu.
ven thành phố lớn, nơi có các cơ sở chế biến
ven thành phố lớn, nơi có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
vùng trồng lương thực, thực phẩm lớn.
Mô hình kinh tế nào đưa nông nghiệp nước ta tiến lên sản xuất hàng hóa?
Kinh tế trang trại.
Kinh tế hộ gia đình.
Kinh tế hợp tác xã.
Doanh nghiệp nông –lâm –thủy sản.
Nền nông nghiệp nước ta mang đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới do
thời tiết thất thường, nhiều thiên tai.
tài nguyên đất phong phú.
địa hình phân hóa phức tạp.
vị trí địa lí quy định.
Khó khăn lớn nhất trong việc xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi ở nước ta là
giá thành sản phẩm còn cao, việc mở rộng thị trường chậm.
nguồn thức ăn cho chăn nuôi chưa được đảm bảo.
giá trị dinh dưỡng của sản phẩm còn thấp, bảo quản chưa tốt.
công tác kiểm dịch, vệ sinh an toàn thực phẩm chưa được chú ý đúng mức.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành trồng lúa của ĐB sông Cửu Long?
Đóng góp phần lớn lượng gạo xuất khẩu của cả nước
Là vùng trồng lúa lớn thứ hai của cả nước.
Bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước.
Chiếm trên 50% sản lượng lúa cả nước.
“Đồng bằng châu thổ có nhiều ô trũng, khí hậu có mùa đông lạnh” là đặc điểm sinh thái của vùng
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Năng suất lúa cả năm nước ta có xu hướng tăng, chủ yếu do
đẩy mạnh thâm canh.
đẩy mạnh xen canh, tăng vụ.
mở rộng diện tích canh tác
áp dụng rộng rãi mô hình quảng canh.
Sự chuyển dịch cơ cấu mùa vụ lúa nước ta nhằm mục đích chính là để
thích ứng với các biến động của thị trường trong nước và thế giới
mở rộng diện tích gieo trồng lúa kết hợp luân canh
thích ứng với các điều kiện tự nhiên và nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
tăng khả năng xen canh các loại cây trồng ngắn ngày khác trên đất lúa
Phát biểu nào sau đây không đúng với cây công nghiệp ở nước ta?
Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới.
Vùng đồi núi chủ yếu là cây công nghiệp nguồn gốc ôn đới
Có một số cây nguồn gốc cận nhiệt.
Có nhiều loại cây công nghiệp hàng năm và lâu năm khác nhau.
Phát biểu nào sau đây không đúng với xu hướng phát triển ngành chăn nuôi nước ta hiện nay?
Tỷ trọng ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.
Tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa, hình thức trang trại ngày càng phổ biến.
Giá trị các sản phẩm không qua giết thịt chiếm tỷ trọng ngày càng cao.
Hiệu quả chăn nuôi đã đạt được ở mức độ cao và ổn định.
Nguyên nhân chính làm cho ngành chăn nuôi nước ta phát triển mạnh thời gian gần đây là do
điều kiện thời tiết thuận lợi, nhu cầu thị trường tăng nhanh.
cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo, nhu cầu của thị trường tăng nhanh.
cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo, dịch vụ cho chăn nuôi có nhiều tiến bộ.
dịch vụ chăn nuôi có nhiều tiến bộ, ngành CN chế biến được chú trọng phát triển.
Biện pháp quan trọng hàng đầu nhằm nâng cao sức cạnh tranh của mặt hàng lúa gạo xuất khẩu nước ta là
nâng cao chất lượng sản phẩm, áp dụng công nghệ chế biến tiên tiến
giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm.
nắm bắt được những biến đổi của yêu cầu thị trường.
sản xuất nhiều giống lúa đặc sản, phù hợp với thị trường.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi của nước ta?
số lượng tất cả các vật nuôi ở nước ta đều tăng ổn định.
tỉ trọng của ngành chăn nuôi trong sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng.
sản xuất hàng hóa là xu hướng nổi bật trong chăn nuôi.
hình thức chăn nuôi trang trại ngày càng phổ biến.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân làm cho hiệu quả chăn nuôi nước ta chưa thật cao và chưa ổn định?
Giá cả sản phẩm chăn nuôi trên thị trường cao.
Chất lượng nguồn thức ăn kém.
Hình thức chăn nuôi cổ truyền là chủ yếu.
Dịch bệnh bùng phát và có thể kiểm soát.
Vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi phát triển do
các giống vật nuôi địa phương có giá trị kinh tế cao.
có nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
có lực lượng lao động đông đảo, có kinh nghiệm trong chăn nuôi.
có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho chăn nuôi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay?
Là một trong số nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với tổng đàn lớn.
Tổng đàn gia cầm giảm khi có dịch bệnh.
Sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu ra nước ngoài.
Đàn trâu được nuôi nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ Bộ chủ yếu là do
điều kiện sinh thái phù hợp.
truyền thống chăn nuôi.
nguồn thức ăn được đảm bảo.
nhu cầu thị trường lớn.
Phát biểu nào sau đây không đúng với chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta?
Chủ yếu dựa vào đồng cỏ tự nhiên.
Đàn bò có xu hướng tăng mạnh
Tăng cường chăn nuôi dê, cừu.
Chủ yếu lấy sức kéo cho nông nghiệp.
Để đảm bảo an ninh về lương thực đối với một nước đông dân như Việt Nam, giải pháp quan trọng cần thực hiện là
đa dạng hóa các sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng phù hợp.
khai hoang mở rộng diện tích, đặc biệt là Đồng bằng sông Cửu Long.
đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ, thay đổi cơ cấu mùa vụ.
cải tạo đất mới bồi ở các vùng cửa sông, ven biển.
Các vườn quốc gia như Cúc Phương, Bạch Mã, Cát Tiên thuộc loại
rừng phòng hộ.
rừng đặc dụng
rừng khoanh nuôi.
rừng sản xuất.
Vai trò quan trọng nhất của rừng đầu nguồn là
tạo sự đa dạng sinh học.
điều hoà nguồn nước của các sông.
điều hoà khí hậu, chắn gió bão.
cung cấp gỗ và lâm sản quý.
Thuận lợi chủ yếu cho việc khai thác thủy sản là
có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ.
có nhiều cánh rừng ngập mặn.
có 4 ngư trường trọng điểm.
có các ô trũng ở giữa các đồng bằng.
Thuận lợi chủ yếu của việc nuôi trồng thủy sản là
bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng.
dọc bờ biển có bãi triều đầm phá, các cánh rừng ngập mặn.
vùng biển có hải sản phong phú, có nhiều loại đặc sản.
ở một số hải đảo có các rạn đá là nơi tập trung các thủy sản có giá trị.
Khó khăn chủ yếu đối với việc nuôi tôm là
trong năm có khoảng 30 -35 đợt gió mùa đông bắc.
trong năm có 9- 10 cơn bão xuất hiện trên biển Đông.
môi trường một số vùng ven biển bị suy thoái, đe dọa nguồn lợi thủy sản.
dịch bệnh xảy ra trên diện rộng gây thiệt hại.
Loại nào sau đây không được xếp vào loại rừng phòng hộ?
Rừng đầu nguồn.
Vườn quốc gia.
Rừng chắn sóng ven biển.
Rừng chắn cát bay.
Ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long vì
có hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.
có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
có nguồn tài nguyên thuỷ sản phong phú.
ít chịu ảnh hưởng của thiên tai
Các cánh rừng phi lao ven biển của miền Trung là loại rừng
sản xuất.
phòng hộ.
đặc dụng.
khoanh nuôi.
Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt hải sản, nhưng nghề cá có vai trò lớn hơn cả ở các tỉnh thuộc
Duyên hải Nam Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự suy thoái rừng trong giai đoạn trước năm 1975 là
khai thác bừa bãi.
chiến tranh.
cháy rừng.
biến đổi khí hậu.
Ý nghĩa kinh tế của rừng được biểu hiện ở việc
góp phần điều hòa khí hậu, hạn chế ô nhiễm môi trường.
ngăn cản các quá trình xói mòn, rửa trôi đất từ đó bảo về tài nguyên đất.
cung cấp nhiều lâm sản (gỗ, củi..), các dược liệu quý.
góp phần giải quyết việc làm cho người dân ở khu vực đồi núi.
Xét về điều kiện sinh thái nông nghiệp, vùng nào sau đây ít chịu khô hạn và thiếu nước về mùa khô?
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ
Tây Nguyên.
Vùng nào sau đây có nhiều đất phèn, đất mặn và nhiều diện tích rừng ngập mặn hơn các vùng khác?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Việc phát triển nền nông nghiệp hàng hóa là xu hướng tất yếu vì
sản phẩm của nông nghiệp cổ truyền không thể tiêu thụ được
nông nghiệp hàng hóa phù hợp với tất cả các vùng nông nghiệp
nông nghiệp cổ truyền không còn phù hợp với kinh tế của nước ta
hiệu quả kinh tế của nông nghiệp hàng hóa ngày càng cao.
Vùng cực Nam Trung Bộ chuyên trồng nho, thanh long, chăn nuôi cừu đã thể hiện
các tập đoàn cây, con phân bố phù hợp với vùng sinh thái nông nghiệp.
khai thác tốt hơn tính mùa vụ của nền nông nghiệp nhiệt đới.
áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
sự chuyển đổi mùa vụ từ Bắc vào Nam, từ đồng bằng lên miền núi.
Để nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta, chúng ta có thể áp dụng biện pháp nào sau đây?
Hình thành các vùng chuyên canh.
Đẩy mạnh chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
Tổ chức sản xuất theo hướng “du canh – du cư”.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH.
Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao hơn đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do
đất phù sa màu mỡ hơn.
đẩy mạnh thâm canh tăng vụ.
sử dụng nhiều giống cao sản.
người dân có nhiều kinh nghiệm.
Yếu tố quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển cây công nghiệp ở nước ta trong những năm gần đây là
điều kiện tự nhiên thuận lợi.
thị trường tiêu thụ mở rộng.
tiến bộ của KHKT.
lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm
Ngành chăn nuôi lợn của nước ta tập trung ở những vùng
vùng trọng điểm lương thực và đông dân.
có điều kiện khí hậu ổn định và có nhiều thức ăn.
ven biển có nghề cá phát triển và giao thông thuận lợi.
có mật độ dân số cao và có truyền thống lâu đời.
Tỷ trọng giá trị sản xuất cây công nghiệp trong cơ cấu ngành trồng trọt của nước ta có xu hướng tăng chủ yếu do
có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển.
cây công nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao.
cây công nghiệp có tác dụng tích cực trong bảo vệ môi trường.
dân cư có truyền thống sản xuất cây công nghiệp lâu năm.
Chăn nuôi bò sữa phát triển khá mạnh ở ven thành phố lớn chủ yếu do
điều kiện chăm sóc thuận lợi.
cơ sở kỹ thuật phục vụ chăn nuôi hiện đại
nhu cầu của thị trường lớn.
truyền thống chăn nuôi của vùng ngoại thành.
Nơi nào sau đây phát triển mạnh ngành chăn nuôi gà công nghiệp?
Các tỉnh giáp với các thành phố lớn và vùng trồng cây lương thực.
Vùng trồng cây lương thực và nơi có công nghiệp chế biến phát triển.
Các tỉnh giáp thành phố lớn và địa phương có cơ sở công nghiệp chế biến thịt.
Địa phương có cơ sở công nghiệp chế biến thịt và vùng trồng cây hoa màu.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho nghề nuôi tôm phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long trong các năm trở lại đây là
diện tích mặt nước để nuôi trồng thủy sản rất lớn.
giá trị thương phẩm được nâng cao nhờ công nghiệp chế biến.
chính sách khuyến khích phát triển nuôi trồng thủy sản của cả nước.
nhu cầu thị trường bên ngoài ngày càng lớn và được mở rộng.
Biện pháp quan trọng để có thể vừa tăng sản lượng thuỷ sản vừa bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản
tăng cường và hiện đại hoá các phương tiện đánh bắt.
đẩy mạnh phát triển các cơ sở công nghiệp chế biến.
hiện đại hoá các phương tiện tăng cường đánh bắt xa bờ.
tăng cường đánh bắt, phát triển nuôi trồng và chế biến.
Năng suất khai thác thủy sản ở nước ta còn thấp chủ yếu là do
môi trường biển bị suy thoái và nguồn lợi thủy sản suy giảm.
hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu.
việc chế biến thủy sản, nâng cao chất lượng thương phẩm còn nhiều hạn chế.
tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt còn chậm được đổi mới.
