wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gd12 1+3+5

Total questions: 101

Worksheet time: 2hrs 41mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Nội dung của văn bản luật cấp dưới không được trái với nội dung của văn bản luật cấp trên là
a)
tính bắt buộc chung.
b)
quy phạm phổ biến.
c)
tính cưỡng chế.
d)
tính xác định chặt chẽ về hình thức.
2.
Câu 2: Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử sự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định phản ánh đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
a)
Tính quyền lực bắt buộc chung.
b)
Tính quy phạm phổ biến.
c)
Tính cưỡng chế.
d)
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
3.
Câu 3: Dựa vào đặc trưng cơ bản nào của pháp luật để phân biệt sự khác nhau giữa pháp luật với quy phạm đạo đức?
a)
Tính quyền lực bắt buộc chung.
b)
Tính quy phạm phổ biến.
c)
Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
d)
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
4.
Câu 4: Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của nhà nước là đặc trưng nào của pháp luật?
a)
tính quyền lực bắt buộc chung.
b)
tính quy phạm phổ biến.
c)
tính cưỡng chế.
d)
tính xác định chặt chẽ về hình thức.
5.
Câu 5: Đâu là đặc trưng cơ bản của pháp luật nước ta
a)
tính quốc tế rộng lớn.
b)
tính ổn định lâu dài.
c)
tính đối ngoại chặt chẽ.
d)
tính quyền lực bắt buộc chung.
6.
Câu 6: Quy tắc xử sự chung là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội là đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
a)
Tính bắt buộc chung.
b)
Tính quy phạm phổ biến.
c)
Tính cưỡng chế.
d)
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
7.
Câu 7: Văn bản phải chính xác, dễ hiểu để người dân bình thường cũng có thể hiểu được là đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
a)
Tính quyền lực bắt buộc chung.
b)
Tính quy phạm phổ biến.
c)
Tính cưỡng chế.
d)
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
8.
Câu 8: Hình thức thể hiện của pháp luật là các văn bản do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành là
a)
vi phạm pháp luật.
b)
quy phạm pháp luật.
c)
quy phạm thông tư.
d)
quy phạm chỉ thị.
9.
Câu 9: Pháp luật được áp dụng nhiều lần, nhiều nơi, tất cả mọi lĩnh vực là đặc trưng nào của pháp luật?
a)
Tính quyền lực bắt buộc chung.
b)
Tính quy phạm phổ biến.
c)
Tính cưỡng chế.
d)
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
10.
Câu 10: Văn bản luật nào sau đây của nước ta có hiệu lực pháp lí cao nhất?
a)
Hiến pháp.
b)
Chỉ thị.
c)
Thông tư.
d)
Nghị quyết.
11.
Câu 11: Đặc trưng của pháp luật không bao gồm những nội dung nào dưới đây?
a)
Tính quyền lực bắt buộc chung.
b)
Tính quy phạm phổ biến.
c)
Tính công khai dân chủ.
d)
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
12.
Câu 12: Pháp luật mang tính quyền lực bắt buộc chung vì pháp luật
a)
được hình thành từ đạo đức.
b)
được hình thành từ xã hội.
c)
do nhà nước ban hành.
d)
do người dân xây dựng.
13.
Câu 13: X vi phạm pháp luật bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử phạt là thể hiện đặc trưng cơ bản nào của pháp luật?
a)
Tính quyền lực bắt buộc chung.
b)
Tính quy phạm phổ biến.
c)
Tính cưỡng chế.
d)
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
14.
Câu 14: Trên đường phố, tất cả mọi người đều tuân thủ luật giao thông đường bộ là sự phản ánh đặc trưng nào của pháp luật?
a)
Tính quyền lực bắt buộc chung.
b)
Tính quy phạm phổ biến.
c)
Tính cưỡng chế.
d)
Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
15.
Câu 15: Bản chất giai cấp của pháp luật thể hiện ở việc các quy phạm pháp luật được
a)
xã hội tạo nên.
b)
nhà nước ban hành.
c)
hình thành từ đạo đức.
d)
được nhân dân ghi nhận.
16.
Câu 16: Pháp luật được thực hiện trong đời sống vì sự phát triển của xã hội thể hiện bản chất nào sau đây của pháp luật?
a)
Bản chất giai cấp.
b)
Bản chất xã hội.
c)
Bản chất kinh tế.
d)
Bản chất chính trị.
17.
Câu 17: Các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai cấp cầm quyền mà nhà nước là đại diện thể hiện bản chất nào sau đây của pháp luật?
a)
Bản chất giai cấp.
b)
Bản chất xã hội.
c)
Bản chất kinh tế.
d)
Bản chất chính trị.
18.
Câu 18: Bản chất xã hội của pháp luật phản ánh
a)
nhu cầu của một bộ phận nhân dân trong xã hội.
b)
nhu cầu, lợi ích của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.
c)
nghĩa vụ của một bộ phận nhân dân trong xã hội.
d)
nhu cầu của dân nghèo trong xã hội.
19.
Câu 19: Pháp luật do Nhà nước ta xây dựng và ban hành thể hiện ý chí, nhu cầu, lợi ích của
a)
Những người giàu.
b)
Đa số nhân dân lao động.
c)
Những người nghèo.
d)
Đảng Cộng sản Việt Nam.
20.
Câu 20: Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật
a)
đứng trên xã hội.
b)
bắt nguồn từ thực tiễn của đời sống xã hội.
c)
luôn tồn tại trong mọi xã hội.
d)
phản ánh lợi ích của giai cấp cầm quyền.
21.
Câu 21: Quy phạm pháp luật luôn thể hiện các quan niệm về đạo đức có tính chất phổ biến, phù hợp với sự phát triển và tiến bộ xã hội nói lên mối quan hệ giữa
a)
đạo đức và pháp luật.
b)
đạo đức và kinh tế.
c)
đạo đức và lối sống.
d)
đạo đức và phong tục tập quán.
22.
Câu 22: Dấu hiệu nào sau đây của pháp luật là một trong những đặc điểm để phân biệt pháp luật với đạo đức
a)
pháp luật bắt buộc đối với mọi cá nhân tổ chức.
b)
pháp luật bắt buộc đối với cán bộ công chức.
c)
pháp luật bắt buộc đối với người phạm tội.
d)
pháp luật không bắt buộc đối với trẻ em.
23.
Câu 23: Điểm khác biệt cơ bản giữa pháp luật với đạo đức xã hội là
a)
tính tự nguyện.
b)
tính cục bộ địa phương.
c)
tính chuẩn mực.
d)
. tính quyền lực bắt buộc chung.
24.
Câu 24: Pháp luật là phương tiện để Nhà nước
a)
quản lí xã hội.
b)
quản lí công dân.
c)
bảo vệ các giai cấp.
d)
bảo vệ các công dân
25.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về các biện pháp để nhà nước quản lí xã hội bằng pháp luật
a)
nhà nước ban hành pháp luật.
b)
nhà nước tuyên truyền, giáo dục pháp luật.
c)
quản lí xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.
d)
đây là phương pháp quản lí cố định và bất biến.
26.
Câu 26: Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?
a)
Bảo vệ mọi lợi ích của công dân.
b)
Bảo vệ quyền tự do tuyệt đối của công dân.
c)
Bảo vệ lợi ích tuyệt đối của công dân.
d)
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
27.
Câu 27: Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ
a)
lợi ích kinh tế của mình.
b)
quyền và nghĩa vụ của mình.
c)
các quyền của mình.
d)
quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
28.
Câu 28: Phát biểu nào sau đây sai khi trả lời câu hỏi tại sao quản lí xã hội bằng pháp luật dân chủ và hiệu quả nhất?
a)
Pháp luật do nhà nước ban hành.
b)
Pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất.
c)
Pháp luật bảo đảm sức mạnh quyền lực của nhà nước.
d)
Pháp luật là phương tiện duy nhất quản lí xã hội.
29.
Câu 29: Để quản lí xã hội bằng pháp luật một cách hiệu quả, nhà nước cần phải ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội, đưa pháp luật vào đời sống của từng người dân và của toàn xã hội nói lên
a)
vai trò của pháp luật
b)
ý nghĩa của pháp luật.
c)
nội dung của pháp luật.
d)
đẳng cấp của pháp luật.
30.
Câu 30: Muốn người dân thực hiện đúng pháp luật đòi hỏi Nhà nước phải không ngừng tuyên truyền, phổ biến, giáo dục bằng nhiều biện pháp khác nhau để người dân biết được các quy định của pháp luật nói lên
a)
vai trò của pháp luật.
b)
ý nghĩa của pháp luật.
c)
nội dung của pháp luật.
d)
đẳng cấp của pháp luật.
31.
Câu 31: Phát biểu nào sau đây sai khi nói về vai trò của pháp luật?
a)
nhà nước quản lí xã hội chủ yếu bằng pháp luật.
b)
pháp luật là phương tiện duy nhất để nhà nước quản lí xã hội.
c)
quản lí xã hội bằng pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.
d)
pháp luật được đảm bảo bằng sức mạnh của nhà nước.
32.
Câu 32: Phát biểu nào sau đây sai khi trả lời câu hỏi tại sao quản lí xã hội bằng pháp luật dân chủ và hiệu quả nhất?
a)
pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.
b)
pháp luật có tính phổ biến bắt buộc chung.
c)
pháp luật bảo đảm phù hợp với lợi ích chung.
d)
pháp luật cố định và bất biến.
33.
Câu 1. Bất kì công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng các quyền công dân là bình đẳng về
a)
quyền và nghĩa vụ
b)
trách nhiệm pháp lí
c)
kinh tế
d)
văn hóa
34.
Câu 2. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bất kì công dân nào nếu có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được hưởng
a)
các quyền công dân
b)
đặc ân nhà nước
c)
ưu đãi đặc biệt
d)
lợi nhuận chính phủ
35.
Câu 3. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ có nghĩa là bình đẳng về hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước nhà nước và xã hội theo
a)
hương ước của thôn xóm
b)
nội quy của cơ quan
c)
quy định của pháp luật
d)
lợi nhuận của chính phủ
36.
Câu 4. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ là mọi công dân đều được hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của
a)
pháp luật
b)
xã hội
c)
cơ quan
d)
gia đình
37.
Câu 5. Bất kỳ công dân nào, nếu đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật đều được bầu cử, ứng cử, tự do lựa chọn nghề nghiệp. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
a)
quyền
b)
nghĩa vụ
c)
cơ hội
d)
trách nhiệm
38.
Câu 6. Bất kỳ công dân nào, nếu kinh doanh đều phải nộp thuế. Điều này thể hiện công dân bình đẳng về
a)
quyền
b)
nghĩa vụ
c)
cơ hội
d)
trách nhiệm
39.
Câu 7. Công dân dù làm việc gì, khi vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định là thể hiện công dân bình đẳng về trách nhiệm
a)
công dân
b)
hình sự
c)
kỉ luật
d)
pháp lí
40.
Câu 8. Mọi công dân, nam, nữ thuộc các dân tộc, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội khác nhau đều không bị phân biệt đối xử trong hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ của mình là thể hiện bình đẳng về quyền và
a)
đạo lí
b)
nghĩa vụ
c)
cơ hội
d)
phong tục
41.
Câu 1. Trong cùng một điều kiện như nhau, nhưng mức độ sử dụng quyền và thực hiện nghĩa vụ của công dân phụ thuộc vào khả năng, điều kiện và
a)
trình độ mỗi người
b)
đời sống mỗi người
c)
hoàn cảnh mỗi người
d)
kinh tế mỗi người
42.
Câu 2. Một trong những quyền cơ bản của công dân là bình đẳng trước
a)
pháp luật
b)
xã hội
c)
cơ quan
d)
gia đình
43.
Câu 3. Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi dân tộc, địa vị, giới tính, tôn giáo là thể hiện công dân bình đẳng về
a)
quyền và trách nhiệm
b)
quyền và nghĩa vụ
c)
nghĩa vụ và trách nhiệm
d)
trách nhiệm pháp lí
44.
Câu 4. Mọi công dân đều được hưởng quyền và làm nghĩa vụ trước Nhà nước và xã hội theo quy định của pháp luật là thể hiện công dân bình đẳng về
a)
đạo lí
b)
nghĩa vụ
c)
cơ hội
d)
phong tục
45.
Câu 1. Bình đẳng về trách nhiệm pháp lí có nghĩa là bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và bị xử lí theo
a)
hương ước của thôn xóm
b)
nội quy của cơ quan
c)
quy định của pháp luật
d)
quy định của dòng tộc
46.
Câu 2. Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất và mức độ vi phạm như nhau, trong một hoàn cảnh như nhau thì đều phải chịu trách nhiệm pháp lí
a)
như nhau
b)
khác nhau
c)
hình sự
d)
hành chính
47.
Câu 3. Trách nhiệm pháp lí là do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng với các chủ thể vi phạm
a)
pháp luật
b)
nội quy
c)
đạo đức.
d)
gia phong.
48.
Câu 1. Công dân dù ở địa vị nào, làm nghề gì khi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm
a)
công dân
b)
hình sự
c)
kỉ luật.
d)
pháp lí.
49.
Câu 2. Khi công dân vi phạm pháp luật với tính chất, mức độ như nhau đều phải chịu trách nhiệm pháp lí
a)
như nhau.
b)
khác nhau.
c)
hình sự.
d)
dân sự.
50.
Câu 3. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình và phải bị xử lí theo quy định của pháp luật là bình đẳng về
a)
quyền và nghĩa vụ.
b)
trách nhiệm pháp lí.
c)
kinh tế.
d)
chính trị.
51.
Câu 4. Bất kì công dân nào vi phạm pháp luật đều bị xử lí theo quy định của pháp luật là thể hiện công dân bình đẳng về
a)
quyền và nghĩa vụ
b)
trách nhiệm pháp lí.
c)
quyền và nhiệm vụ.
d)
trách nhiệm trước tòa án.
52.
Câu 5. Việc xét xử các vụ án không phụ thuộc người đó là ai, giữ chức vụ gì là thể hiện công dân bình đẳng về
a)
quyền trong kinh doanh
b)
trách nhiệm pháp lí.
c)
nghĩa vụ trong kinh doanh.
d)
nghĩa vụ pháp lí
53.
Câu 1. Những hành vi vi phạm quyền và lợi ích của công dân sẽ bị Nhà nước
a)
ngăn chặn, xử lí.
b)
xem xét mức độ
c)
phạt tù chung thân.
d)
xử lí hình sự.
54.
Câu 2. Việc bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật là trách nhiệm của
a)
nhà nước
b)
cơ quan
c)
cộng đồng
d)
công dân
55.
Câu 3. Trách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật thể hiện qua việc tạo ra các điều kiện bảo đảm cho công dân thực hiện quyền bình đẳng trước
a)
pháp luật
b)
gia đình
c)
dòng tộc
d)
cơ quan.
56.
Câu 1: Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số đều được Nhà nước và Pháp luật tôn trọng, bảo vệ là quyền bình đẳng giữa các
a)
cá nhân.
b)
tổ chức.
c)
tôn giáo.
d)
dân tộc.
57.
Câu 2: Nguyên tắc tôn trọng hàng đầu trong hợp tác, giao lưu giữa các dân tộc là
a)
các bên cùng có lợi.
b)
bình đẳng.
c)
đoàn kết giữa các dân tộc.
d)
tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số.
58.
Câu 3: Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt đa số, thiểu số, trình độ phát triển cao hay thấp đều có đại biểu của mình trong hệ thống các cơ quan nhà nước là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
kinh tế.
b)
văn hóa.
c)
chính trị.
d)
xã hội.
59.
Câu 4: Các dân tộc trong một quốc gia không phân biệt đa số hay thiểu số, trình độ văn hóa, không phân biệt chủng tộc, màu da, đều được NN và PL tôn trọng, bảo vệ và tạo điều kiện phát triển là nội dung của khái niệm nào sau đây?
a)
Bình đẳng về văn hóa.
b)
Bình đẳng về giáo dục.
c)
Bình đẳng về ngôn ngữ.
d)
Bình đẳng giữa các dân tộc.
60.
Câu 5: Công dân được tham gia quản lí nhà nước và xã hội, tham gia bộ máy nhà nước, thảo luận góp ý các vấn đề chung của đất nước là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
kinh tế.
b)
văn hóa.
c)
chính trị.
d)
xã hội.
61.
Câu 6: Các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được tham gia bầu, ứng cử là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
kinh tế.
b)
văn hóa.
c)
chính trị.
d)
xã hội.
62.
Câu 7: Ý nào sau đây không đúng khi nói về sự bình đẳng giữa các dân tộc về kinh tế?
a)
Các dân tộc đều được tham gia các thành phần kinh tế.
b)
Các dân tộc đều được vay vốn ngân hàng.
c)
Những dân tộc ở vùng sâu vùng xa được nhà nước quan tâm hơn trong phát triển kinh tế.
d)
Những dân tộc ở vùng thuận lợi mới được quan tâm hơn trong phát triển kinh tế.
63.
Câu 8: Nhà nước luôn quan tâm đầu tư phát triển kinh tế đối với tất cả các vùng, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
kinh tế.
b)
văn hóa.
c)
chính trị.
d)
xã hội.
64.
Câu 9: Các dân tộc được bình đẳng hưởng thụ một nền giáo dục, tạo điều kiện để các dân tộc khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
kinh tế.
b)
văn hóa.
c)
chính trị.
d)
giáo dục.
65.
Câu 10: Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, văn hóa tốt đẹp, văn hóa các dân tộc được bảo tồn và phát huy là thể hiện bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
kinh tế.
b)
văn hóa.
c)
chính trị.
d)
phong tục.
66.
Câu 11: Cùng với tiếng phổ thông, các dân tộc thiểu số đối với tiếng nói chữ viết của mình thì
a)
không được dùng.
b)
tùy lúc mà được dùng.
c)
có quyền dùng.
d)
phải xin phép mới được dùng.
67.
Câu 12: Những phong tục, tập quán, truyền thống tốt đẹp của dân tộc được giữ gìn, khôi phục và phát huy là nội dung bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
kinh tế.
b)
văn hóa.
c)
chính trị.
d)
thể thao.
68.
Câu 13: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao lưu giữa các dân tộc là
a)
bình đẳng, các bên cùng có lợi.
b)
đoàn kết giữa các dân tộc.
c)
đảm bảo lợi ích của thiểu số.
d)
tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số.
69.
Câu 14: Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân các dân tộc khác nhau đều được bình đẳng về cơ hội học tập, quyền này thể hiện các dân tộc được bình đẳng về
a)
kinh tế.
b)
văn hóa.
c)
giáo dục.
d)
xã hội.
70.
Câu 15: Ý nào sau đây không đúng khi nói về sự bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị?
a)
Các dân tộc đều được đóng góp ý kiến với đại biểu quốc hội.
b)
Các dân tộc đều được tham gia góp ý các văn bản pháp luật.
c)
Các dân tộc đều được bình đẳng trong học tập.
d)
Các dân tộc đều được tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
71.
Câu 16: Các dân tộc được giữ gìn và phát huy phong tục, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc mình, thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về
a)
kinh tế.
b)
chính trị.
c)
văn hóa.
d)
giáo dục.
72.
Câu 17: Nội dung quyền bình đẳng về văn hóa giữa các dân tộc là các dân tộc có quyền
a)
dùng tiếng nói, chữ viết, bảo tồn và phát huy các truyền thống văn hóa tốt đẹp của mình.
b)
tự do ngôn ngữ, chữ viết, tiếng nói trong quá trình phát triển văn hóa của mình.
c)
dùng tiếng địa phương, lưu giữ các giá trị, truyền thống văn hóa của mình.
d)
dùng tiếng phổ thông và giữ gìn các tập quán, hủ tục lạc hậu của mình.
73.
Câu 18: Một trong các nội dung của quyền bình đẳng giữa các dân tộc là, các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
a)
đều có số đại biểu bằng nhau trong các cơ quan nhà nước.
b)
đều có đại biểu trong tất cả các cơ quan nhà nước ở địa phương.
c)
đều có người giữ vị trí lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước.
d)
đều có đại biểu của mình trong hệ thống cơ quan nhà nước.
74.
Câu 19: Các dân tộc đều có đại biểu trong hệ thống cơ quan nhà nước. Điều đó không trái với nội dung nào dưới đây?
a)
Bình đẳng về chính trị.
b)
Bình đẳng về kinh tế.
c)
Bình đẳng về văn hóa.
d)
Bình đẳng về giáo dục.
75.
Câu 20: Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của vấn đề nào sau đây?
a)
Đoàn kết dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc.
b)
Sự thống nhất giữa văn minh và nhân đạo.
c)
Đảm bảo quyền năng của công dân.
d)
Đảm bảo cho con người phát triển toàn diện.
76.
Câu 21: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc không bao gồm nội dung nào dưới đây?
a)
Bình đẳng về văn hóa, giáo dục.
b)
Bình đẳng về chính trị.
c)
Bình đẳng về xã hội.
d)
Bình đẳng về kinh tế.
77.
Câu 22: Ý nào sau đây không đúng khi nói về sự bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị?
a)
Các dân tộc đều được bầu cử, ứng cử.
b)
Các dân tộc đều được tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
c)
Các dân tộc đều được góp ý các vấn đề chung của cả nước.
d)
Các dân tộc đều được vay vốn ngân hàng để phát triển kinh tế.
78.
Câu 23: Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây?
a)
Bình đẳng giữa các dân tộc.
b)
Bình đẳng giữa các địa phương.
c)
Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.
d)
Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.
79.
Câu 24: Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền bình đẳng
a)
giữa các dân tộc.
b)
giữa các công dân.
c)
giữa các vùng, miền.
d)
trong công việc chung của nhà nước.
80.
Câu 25: Công dân Việt Nam thuộc các dân tộc khác nhau khi đủ điều kiện mà pháp luật quy định đều có quyền bầu cử và ứng cử, quyền này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
kinh tế.
b)
chính trị.
c)
văn hóa, giáo dục.
d)
xã hội.
81.
Câu 26: Những chính sách phát triển kinh tế - xã hội mà Nhà nước ban hành ưu tiên cho vùng đồng bào dân tộc miền núi, vùng sâu vùng xa. Điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
kinh tế.
b)
chính trị.
c)
văn hóa, giáo dục.
d)
xã hội.
82.
Câu 27: Quan điểm nào sau đây không đúng về phong tục, tập quán và văn hóa tốt đẹp của các dân tộc?
a)
Không được sử dụng.
b)
Luôn được phát huy.
c)
Khuyến khích phát triển.
d)
Nhà nước tạo điều kiện phát triển.
83.
Câu 28: Ý nào sau đây không đúng khi nói về sự bình đẳng giữa các dân tộc về chính trị?
a)
Các dân tộc đều có đại biểu của mình trong các cơ quan quyền lực nhà nước.
b)
Các dân tộc đều được tham gia góp ý các văn bản pháp luật.
c)
Các dân tộc đều được biết những chủ trương chính sách mới của đảng và pháp luật nhà nước.
d)
Chỉ những dân tộc ở vùng sâu vùng xa mới được đi bầu cử.
84.
Câu 29: Huyện X tại tỉnh Y là vùng có đồng bào dân tộc thiểu số, khó khăn sinh sống đã được nhà nước có chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội. Chính sách này thể hiện quyền bình đẳng nào sau đây?
a)
Bình đẳng giữa các vùng miền.
b)
Bình đẳng giữa các tôn giáo.
c)
Bình đẳng giữa các dân tộc.
d)
Bình đẳng giữa các công dân.
85.
Câu 30: N là người dân tộc thiểu số được cộng điểm ưu tiên trong xét tuyển vào đại học. Điều này thể hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc về
a)
kinh tế.
b)
chính trị.
c)
văn hóa, giáo dục.
d)
xã hội.
86.
Câu 31: Tại trường Dân tộc nội trú tỉnh A, Ban giám hiệu nhà trường khuyến khích học sinh thể hiện những bài hát, điệu múa là đặc trưng của dân tộc mình. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng về
a)
chính trị.
b)
văn hóa.
c)
kinh tế.
d)
giáo dục
87.
Câu 32: Ông A là người dân tộc thiểu số, ông B là người Kinh. Đến ngày bầu cử đại biểu Quốc hội, cả hai ông đều đi bầu cử. Điều này thể hiện các dân tộc bình đẳng trong lĩnh vực nào?
a)
Kinh tế.
b)
Chính trị.
c)
Văn hóa.
d)
Giáo dục.
88.
Câu 33: Bình đẳng giữa các dân tộc là cơ sở của đoàn kết giữa các dân tộc và đại đoàn kết toàn dân tộc. Điều này nói lên điều gì của bình đẳng giữa các dân tộc?
a)
Ý nghĩa.
b)
Nội dung.
c)
Điều kiện.
d)
Bài học.
89.
Câu 34: Pháp luật Việt Nam nghiêm cấm mọi hành vi kì thị và chia rẽ giữa các dân tộc. Mọi hành vi vi phạm quyền bình đẳng giữa các dân tộc đều bị xử lí nghiêm minh. Điều này nhằm đảm bảo
a)
quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
b)
quyền bình đẳng giữa các tôn giáo
c)
quyền bình đẳng giữa các quốc gia.
d)
quyền bình đẳng giữa các dân tộc thiểu số.
90.
Câu 35: Hình thức tín ngưỡng có tổ chức với những quan niệm, giáo lí thể hiện sự tín ngưỡng và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái tín ngưỡng ấy là
a)
tôn giáo
b)
tín ngưỡng.
c)
cơ sở tôn giáo.
d)
hoạt động tôn giáo.
91.
Câu 36: Chùa, nhà thờ, thánh đường, thánh thất được gọi chung là
a)
Các cơ sở vui chơi
b)
Các cơ sở họp hành tôn giáo.
c)
Các cơ sở truyền đạo.
d)
Các cơ sở tôn giáo.
92.
Câu 37: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu là các tôn giáo ở Việt Nam đều có quyền tự do hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của
a)
giáo hội.
b)
pháp luật.
c)
đạo pháp.
d)
hội thánh.
93.
Câu 38: Hành vi lợi dụng các vấn đề tín ngưỡng, tôn giáo để hoạt động trái pháp luật, gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân tộc, làm tổn hại đến an ninh quốc gia là hành vi mà pháp luật nước ta
a)
nghiêm cấm.
b)
tạo điều kiện.
c)
cho phép.
d)
Không đề cập.
94.
Câu 39: Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo
a)
tín ngưỡng cá nhân.
b)
quan niệm đạo đức.
c)
quy định của pháp luật.
d)
phong tục tập quán.
95.
Câu 40: Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được nhà nước đảm bảo, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ là nội dung quyền bình đẳng giữa các
a)
tôn giáo
b)
tín ngưỡng
c)
cơ sở tôn giáo
d)
hoạt động tôn giáo
96.
Câu 41: Bình đẳng giữa các tôn giáo là cơ sở
a)
Để đảm bảo trật tự xã hội và an toàn xã hội.
b)
Thực hiện chính sách hòa bình, hữu nghị, hợp tác.
c)
Tiền đề quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
d)
Nguyên tắc để chống diễn biến hòa bình.
97.
Câu 42: Quan điểm nào dưới đây là không đúng khi nói về nội dung quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
a)
Công dân có quyền theo hoặc không theo bất kì tôn giáo nào.
b)
Công dân theo các tôn giáo khác nhau đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ công dân.
c)
Người theo tôn giáo có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.
d)
Các tổ chức tôn giáo hợp pháp được hoạt động tự do không cần theo quy định của pháp luật.
98.
Câu 43: Đâu là nhận định không đúng về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
a)
Các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.
b)
Các tôn giáo được nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật.
c)
Các tôn giáo được tự do hoạt động theo giáo lí của mình.
d)
Các tôn giáo có quyền hoạt động theo pháp luật.
99.
Câu 44: Tìm phát biểu sai về quyền bình đẳng giữa các tôn giáo?
a)
Các tôn giáo được Nhà nước công nhận đều bình đẳng trước pháp luật, có quyền hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.
b)
Quyền hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo của công dân trên tinh thần tôn trọng pháp luật, phát huy giá trị văn hóa, đạo đức tôn giáo được Nhà nước bảo đảm.
c)
Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước bảo đảm, các cơ sở tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ.
d)
Các tôn giáo được Nhà nước công nhận được hoạt động khi đóng thuế hàng năm.
100.
Câu 45: Ông A không đồng ý cho M kết hôn với K vì do hai người không cùng tôn giáo. Ông A đã không thực hiện quyền bình đẳng giữa
a)
các dân tộc
b)
các tôn giáo
c)
tín ngưỡng
d)
các vùng, miền
101.
Câu 46: Chị N và anh M thưa chuyện với hai gia đình để được kết hôn với nhau, nhưng bố chị N là ông K không đồng ý và đã cản trở hai người vì chị N theo đạo Thiên Chúa, còn anh M lại theo đạo Phật. Hành vi của ông K biểu hiện của
a)
lạm dụng quyền hạn
b)
không thiện chí với tôn giáo
c)
phân biệt, đối xử vì lí do tôn giáo
d)
tôn trọng quyền tự do cá nhân