Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 96
Worksheet time: 48mins
Dân số nước ta
gia tăng rất chậm, cơ cấu rất trẻ.
chủ yếu tập trung sống ở đô thị.
phân bố đồng đều khắp cả nước.
đông, nhiều thành phần dân tộc.
Dân số nước ta hiện nay
tuổi thọ trung bình tăng, phân bố đều ở nông thôn.
có chất lượng sống tăng lên, tỉ lệ dân nông thôn nhỏ.
có tốc độ già hóa nhanh, nam và nữ khá cân bằng.
có nhiều dân tộc, đông nhất ở các dải đất ven biển.
Thế mạnh nổi bật trong điều kiện cơ cấu dân số vàng của nước ta hiện nay là
lao động dồi dào, lực lượng trẻ.
lao động đông, nguồn dự trữ lớn.
lao động đông, trình độ ở mức cao.
lao động trẻ, trình độ ở mức cao.
Đặc điểm dân số nước ta hiện nay
nhiều thành phần dân tộc, quy mô giảm.
cơ cấu dân số trẻ, gia tăng tự nhiên cao.
dân cư phân bố không đều giữa các vùng.
dân số thành thị cao hơn so với nông thôn.
Phân bố dân cư chưa hợp lí làm ảnh hưởng đến
việc sử dụng lao động.
mức gia tăng dân số.
tốc độ đô thị hóa.
quy mô dân số của cả nước.
Dân cư nước ta hiện nay
tập trung chủ yếu ở đồng bằng.
phân bố đều khắp giữa các vùng.
quy mô dân số có xu hướng giảm.
gia tăng dân số tự nhiên rất cao.
Phát biểu nào sau đây đúng về mật độ dân số nước ta?
Ngày càng giảm.
Ngày càng tăng.
Ít biến động.
Mật độ thấp.
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.
có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.
Dân số nước ta đông không tạo thuận lợi nào dưới đây?
Nguồn lao động dồi dào.
Thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Thu hút nhiều vốn đầu tư.
Trình độ đào tạo được nâng cao.
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
số lượng lao động trong các công ty tư liên doanh tăng lên.
phát triển nhanh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn.
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế.
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nước ta hiện nay
giảm tỉ trọng kinh tế ngoài Nhà nước.
hình thành nhiều khu kinh tế tập trung.
có tỉ trọng bằng nhau giữa các ngành.
tăng tỉ trọng của công nghiệp, dịch vụ.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước phù hợp với
quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa.
sử dụng hợp lí tài nguyên và lao động.
quá trình đô thị hóa phát triển nhanh.
tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng nhanh.
Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm kinh tế nước ta
Tốc độ chuyển dịch rất nhanh chưa đáp ứng bằng thế giới
Quy mô nền kinh tế ngang bằng thế giới
Chuyển dịch tích cực cơ cấu ngành kinh tế
Công nghiệp phát triển mạnh ở miền núi
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành ở nước ta
Gia tăng tỉ trọng ngành công nghiệp
Đang diễn ra với tốc độ rất nhanh
Làm gia tăng tỉ trọng nông nghiệp
Theo hướng mở rộng khu chế xuất
Trong từng ngành công nghiệp hiện nay cũng có sự chuyển dịch theo hướng
Tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp.
Tăng tỉ trọng các sản phẩm trung bình.
Giảm tỉ trọng sản phẩm có chất lượng.
Chú trọng sản phẩm của ngành khai thác.
Phương án nào sau đây không đúng khi nói về sự chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế nước ta?
Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế.
Hình thành các khu công nghiệp tập trung.
Xây dựng các ngành kinh tế trọng điểm.
Quy hoạch các vùng chuyên canh nông nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành nông – lâm – ngư nghiệp?
Ngành nông nghiệp có vai trò quan trọng.
Tỉ trọng nông nghiệp giảm, chăn nuôi tăng.
Ngành thủy sản ngày càng tăng nhanh.
Ngành nông nghiệp xu hướng tăng nhanh.
Công nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
Phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.
Ưu tiên đầu tư cho các vùng núi cao.
Chỉ tập trung tiêu dùng ở trong nước.
Tăng tỉ trọng các ngành khai khoáng.
Ý nghĩa lớn nhất của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế là gì?
Thúc đẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế.
Khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên.
Tăng cường hội nhập nền kinh tế khu vực.
Sử dụng hợp lí lao động trong nước.
Biện pháp chủ yếu nâng cao năng suất cây công nghiệp lâu năm nước ta là
Tăng cường chế biến, mở rộng thị trường.
Đẩy mạnh chuyên canh, nâng cao kĩ thuật.
Tăng vốn, hiện đại hoá giao thông vận tải.
Hoàn thiện hạ tầng, phát triển quảng canh.
Chăn nuôi của nước ta hiện nay
Đã đem lại hiệu quả sản xuất rất cao.
Hoàn toàn dùng thức ăn từ tự nhiên.
Tạo ra được các sản phẩm hàng hóa.
Chỉ phát triển ở khu vực đồng bằng.
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải.
Các đồng bằng ven sông.
Ven các thành phố lớn.
Các cao nguyên badan.
Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là
Cà phê, bông, chè.
Cà phê, cao su, hồ tiêu.
Cà phê, đậu tương, hồ tiêu.
Cao su, lạc, hồ tiêu.
Nguồn thức ăn cho chăn nuôi gia súc lớn ở trung du và miền núi nước ta chủ yếu dựa vào
Hoa màu lương thực.
Phụ phẩm thủy sản.
Thức ăn công nghiệp.
Đồng cỏ tự nhiên.
Một mô hình sản xuất hàng hóa trong ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
hợp tác xã chăn nuôi theo hình thức quảng canh.
kinh tế hộ gia đình sản xuất quy mô nhỏ, tự cấp.
chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
kinh tế hộ gia đình chăn nuôi hướng quảng canh.
Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng chủ yếu do
đẩy mạnh thâm canh.
phát triển quảng canh.
đẩy mạnh xen canh.
mở rộng đất canh tác.
Ngành chăn nuôi của nước ta hiện nay
phân bố khá đồng đều ở khắp các vùng.
phát triển mạnh ở vùng biển và các đảo.
tập trung ở vùng lương thực và đồng cỏ.
chỉ phát triển ở đồng bằng và các đô thị.
Nguồn cung cấp thịt chủ yếu trên thị trường nước ta hiện nay là từ chăn nuôi
lợn, gia cầm.
gia cầm, trâu.
trâu, bò.
bò, gia cầm.
Sản xuất cây lâu năm nước ta hiện nay
phát triển theo hướng sản xuất nhỏ, phân tán.
diện tích hiện có cây ăn quả có xu hướng tăng.
tỉ lệ diện tích cây công nghiệp lâu năm nhỏ.
sản xuất không gắn với chế biến và thị trường.
Sản xuất cây lương thực nước ta hiện nay
phần lớn làm thức ăn chăn nuôi.
chưa có sản phẩm cho xuất khẩu.
tăng diện tích trồng lúa mì.
có nhiều giống cho năng suất cao.
Biện pháp chủ yếu để trồng cây lương thực theo hướng bền vững ở nước ta là
mở rộng thị trường, thúc đẩy chế biến.
canh tác hữu cơ, ứng dụng công nghệ.
sản xuất trang trại, hoàn thiện hạ tầng.
liên kết nhiều vùng, hội nhập quốc tế.
Phần lớn diện tích rừng trồng và rừng tái sinh tự nhiên của nước ta là rừng nghèo và
Rừng phòng hộ.
Rừng trung bình.
Rừng trên đất cát.
Rừng mới phục hồi.
Hoạt động lâm sinh của nước ta hiện nay
bao gồm trồng rừng, chế biến gỗ.
đã hình thành nhiều xưởng xẻ gỗ.
ngày càng chú trọng khoanh nuôi.
tập trung chủ yếu ở vùng ven biển.
Các khu bảo tồn nổi bật như Cát Tiên, Cần Giờ, Côn Đảo,... thuộc ngành:
lâm nghiệp.
công nghiệp.
thủy sản.
du lịch.
Hoạt động nào sau đây ở nước ta thuộc lâm sinh?
chế biến lâm sản.
khai thác dược liệu.
bảo vệ rừng.
khai thác gỗ.
Sản phẩm nào sau đây thuộc nhóm lâm sản ngoài gỗ ở nước ta?
Mộc nhĩ.
Gỗ lim.
Dầu rái.
Cà phê.
Tổng diện tích rừng của nước ta tăng qua các năm chủ yếu là do tăng diện tích
Rừng giàu.
Rừng trồng.
Rừng tự nhiên.
Vườn quốc gia.
Hoạt động lâm nghiệp của nước ta bao gồm
trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng.
lập vườn quốc gia, chế biến gỗ và lâm sản.
trồng rừng, chặt phá rừng, chế biến gỗ, lâm sản.
lâm sinh; khai thác; chế biến gỗ và lâm sản.
Việc sản xuất, kinh doanh gỗ của nước ta được tiến hành chủ yếu ở
Rừng sản xuất.
vườn quốc gia.
rừng phòng hộ.
rừng ngập mặn.
Hoạt động nào sau đây được tiến hành chủ yếu ở rừng đặc dụng của nước ta?
Khôi phục hệ sinh thái, nuôi gia cầm.
Khai thác lâm sản; chế biến gỗ, lâm sản.
Trồng dược liệu, nghiên cứu khoa học.
Bảo tồn thiên nhiên, du lịch sinh thái.
Để đảm bảo vai trò của rừng đối với bảo vệ môi trường, khu vực nào sau đây ở nước ta cần có độ che phủ rừng cao nhất?
Núi dốc.
ven biển.
Đồng bằng.
Cao nguyên.
Hệ thống vườn quốc gia ở nước ta được xây dựng để
Mở nhiều cảng biển.
Bảo tồn đa dạng sinh học.
Bắt giữ các thú rừng.
Khai thác các gỗ quý.
Rừng phòng hộ đầu nguồn được trồng nhiều ở khu vực
Hải đảo.
Đồi núi.
Đồng bằng.
Ven biển.
Hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy sản nước ta có điều kiện phát triển do có
Mạng lưới sông ngòi nhiều nước.
Khí hậu phân hóa rõ rệt theo mùa.
Quá trình xâm thực diễn ra mạnh.
Lượng phù sa của sông ngòi nhiều.
Năng suất lao động trong ngành đánh bắt thủy sản còn thấp chủ yếu do
Nguồn lợi thủy sản suy giảm.
Thiếu lao động có trình độ cao.
Thiên tai diễn biến thất thường.
Phương tiện đánh bắt còn hạn chế.
Hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản nước ta thuận lợi hơn chủ yếu nhờ
Phát triển dịch vụ thủy sản, đầu tư công nghệ.
Giống thủy sản, hệ thống cảng cá được đầu tư.
Nhân dân có nhiều kinh nghiệm, truyền thống.
Được đầu tư trang thiết bị, tàu thuyền đánh bắt.
Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cao nhất ở nước ta hiện nay là
Trang trại.
Vùng chuyên canh.
Khu công nghiệp.
Vùng nông nghiệp.
Loại hình trang trại chủ yếu ở nước ta hiện nay là
Trang trại trồng cây công nghiệp lâu năm.
Trang trại nuôi trồng thủy sản.
Trang trại chăn nuôi.
Trang trại trồng cây công nghiệp hàng năm.
Các trang trại của nước ta hiện nay tập trung nhiều nhất ở
Tây Nguyên.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Vùng chuyên canh cây lương thực của nước ta tập trung tại
Đồng bằng.
Trung du.
Miền núi.
Hải đảo.
Vùng chuyên canh ở nước ta hiện nay
Tạo ra khối lượng sản phẩm lớn.
Phân bố toàn bộ ở đồng bằng.
Chưa có đối với ngành thủy sản.
Hình thành 7 vùng trên cả nước.
Các vùng chuyên canh của nước ta hiện nay
Chỉ tập trung vào sản phẩm trong ngành trồng trọt.
Được phân bố đồng đều giữa các địa phương, vùng.
Là hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cao nhất.
Cho phép khai thác tốt điều kiện sinh thái mỗi vùng.
Một trong những đặc trưng của vùng chuyên canh ở nước ta là
Chủ yếu sản xuất nhỏ lẻ, manh mún.
Tập trung vào một, vài loại cây trồng.
Phần lớn dùng lao động trình độ cao.
Quy mô giống nhau giữa các khu vực.
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm của vùng chuyên canh ở nước ta?
Tăng cường xuất khẩu nông sản.
Gắn sản xuất với khâu chế biến.
Có hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
Tập trung vào chế biến nông sản.
Vùng nông nghiệp ở nước ta có nhiều điểm tương đồng về
Đặc điểm địa hình, nguồn nước, trình độ dân trí.
Mật độ dân số, cơ sở hạ tầng, trình độ công nghệ.
Điều kiện sinh thái nông nghiệp, kinh tế - xã hội.
Trình độ lao động, diện tích lãnh thổ, thổ nhưỡng.
Mục đích chủ yếu của việc đầu tư phát triển trang trại chăn nuôi ở nước ta hiện nay là
Gia tăng sản lượng, khai thác tốt tài nguyên.
Tăng hiệu quả sản xuất, đáp ứng thị trường.
Nâng sức cạnh tranh, áp dụng kỹ thuật mới.
Phát huy tốt nguồn lực, đa dạng sản phẩm.
Nông nghiệp nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
Phục vụ hoàn toàn cho nước ngoài.
Phù hợp hơn với yêu cầu thị trường.
Chỉ tập trung đầu tư ở vùng núi cao.
Ít sự liên kết với ngành nông nghiệp.
Biện pháp chủ yếu để tăng hiệu quả đầu tư trong sản xuất công nghiệp ở nước ta hiện nay là
Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động và đẩy mạnh xuất khẩu.
Chuyển dịch cơ cấu ngành sản xuất và đa dạng hóa sản phẩm.
Chuyển dịch cơ cấu sản phẩm, chú ý sản phẩm chất lượng cao.
Mở rộng hợp tác quốc tế, đầu tư ngành công nghiệp chế biến.
Ngành công nghiệp nước ta hiện nay thể hiện
Có sự phân bố theo không gian.
Chỉ tập trung vào thị trường quốc tế.
Ít nhóm ngành chế biến, chế tạo.
Không phụ thuộc vào tự nhiên.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta hiện nay chuyển dịch theo hướng
Mở rộng nhiều khu công nghiệp.
Đầu tư các ngành công nghiệp cao.
Chế biến chiếm tỉ trọng thấp nhất.
Tạm dừng hoạt động khai khoáng.
Xu hướng phát triển của nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ở nước ta hiện nay là
Giảm tỉ lệ nội địa hóa trong các ngành.
Chỉ tập trung vào các ngành mũi nhọn.
Ưu tiên ngành sử dụng nhiều lao động.
Tiếp cận công nghệ hiện đại của thế giới.
Cơ cấu công nghiệp theo ngành ở nước ta khá đa dạng chủ yếu do
Chính sách đổi mới, kinh tế thị trường.
Lao động đông, chất lượng sống nâng.
Nhiều tài nguyên, thị trường mở rộng.
Sử dụng hiệu quả lao động, vốn nhiều.
Việc đầu tư công nghệ vào các ngành công nghiệp nước ta chủ yếu nhằm
Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.
Nâng chất lượng và sức cạnh tranh cho sản phẩm.
Phù hợp với tình hình phát triển thực tế của đất nước.
Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế nước ta chuyển dịch theo hướng
Hình thành các trung tâm công nghiệp.
Giảm tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước.
Tăng nhanh tỉ trọng khu vực Nhà nước.
Tăng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Hoạt động sản xuất công nghiệp của nước ta phân bố tập trung ở
Ven biển, trung du.
Đồng bằng, biên giới.
Ven biển, đồng bằng.
Miền núi, các hải đảo.
Công nghiệp nước ta phân bố phân tán ở
Trung du, đồng bằng.
Trung du, miền núi.
Đồng bằng châu thổ.
Đồng bằng ven biển.
Vùng có giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất nước ta hiện nay là
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung.
Mặt hàng chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị xuất khẩu của nước ta là
Nông, lâm, thủy sản.
Công nghiệp chế biến.
Nhiên liệu và khoáng sản.
Các mặt hàng tiêu dùng.
Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang được cơ cấu lại theo hướng
Chủ trọng thị trường trong nước.
Phát triển theo chiều rộng.
Nâng cao trình độ công nghệ.
Phát triển mạnh khai khoáng.
Việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ ở Đông Nam Bộ đã hình thành
Doanh nghiệp FDI, trang trại.
Vùng chuyên canh, khu đô thị.
Nhóm ngành chế biến, chế tạo.
Khu chế xuất, khu công nghiệp.
Cơ cấu kinh tế theo thành phần của nước ta hiện nay
Tỉ trọng công nghiệp đang tăng.
Thay đổi phù hợp với xu thế hội nhập.
Tỉ trọng vốn đầu tư nước ngoài giảm.
Kinh tế tư nhân đóng vai trò chủ đạo.
Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về
Nhiệt điện, điện gió.
Thủy điện, điện gió.
Nhiệt điện, thủy điện.
Thủy điện, điện nguyên tử.
Nhà máy thủy điện có công suất lớn nhất nước ta hiện nay là
Hòa Bình.
Yaly.
Sơn La.
Thác Bà.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của nước ta phát triển chủ yếu dựa vào
vị trí nằm gần các trung tâm công nghiệp.
mạng lưới giao thông thuận lợi.
nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú.
cơ sở vật chất - kĩ thuật được nâng cấp.
Nhà máy lọc dầu được xây dựng đầu tiên ở nước ta là
Nghi Sơn
Bình Sơn
Côn Sơn
Dung Quất
Tiềm năng thủy điện của nước ta tập trung chủ yếu ở hệ thống
sông Đồng Nai.
sông Hồng.
sông Mã.
sông Cả.
Nhà máy điện nào sau đây không chạy bằng than?
Uông Bí.
Na Dương.
Thủ Đức.
Ninh Bình.
Nhận định nào sau đây đúng về ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta?
Các ngành sản xuất chính tương đối đa dạng, chỉ tập trung ở các vùng đồng bằng lớn.
Nguồn nguyên liệu của ngành chủ yếu từ thủy hải sản, sản phẩm của ngành chăn nuôi.
Ngành sản xuất chính tương đối đa dạng và đòi hỏi lao động có trình độ kĩ thuật cao.
Phân bố nhiều nơi trên lãnh thổ nước ta vì có nguồn nguyên liệu phong phú, đa dạng.
Nhận định nào sau đây đúng với sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất điện ở nước ta hiện nay?
Là ngành công nghiệp được phát triển từ lâu đời và có nguồn năng lượng phong phú để sản xuất.
Đã xây dựng được mạng lưới điện quốc gia để khắc phục tình trạng mất cân đối giữa các vùng.
Thủy điện luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta.
Chú trọng phát triển mạnh các nguồn năng lượng hoá thạch và thủy điện là xu hướng phát triển của ngành điện.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay?
Là ngành còn non trẻ, chiếm tỉ trọng còn thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp.
Phát triển nhờ lợi thế về nguồn lao động phổ thông dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
Phân bố và phát triển mạnh ở những vùng thu hút được nhiều dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
Sản phẩm chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng và phát triển các ngành kinh tế ở trong nước.
Nhận định nào sau đây không đúng với thế mạnh để phát triển ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta hiện nay?
Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
Nguồn lao động dồi dào, có trình độ chuyên môn ngày càng được nâng cao.
Thu hút được nguồn vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài.
Các thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư.
Nhận định nào sau đây đúng với tình hình phát triển của ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm và sản xuất đồ uống ở nước ta hiện nay?
Là ngành công nghiệp mới, dựa vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài.
Phát triển mạnh nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
Sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước, chưa tạo ra mặt hàng xuất khẩu.
Ưu tiên chế biến các sản phẩm nông nghiệp, thủy sản chủ lực, có tính cạnh tranh cao.
Sản lượng điện của nước ta ngày càng tăng chủ yếu là do nguyên nhân nào sau đây?
Nhiều tiềm năng để phát triển, vốn đầu tư lớn, nhu cầu của ngành kinh tế.
Sự phát triển kinh tế, mức sống được nâng cao, có tiềm năng phát triển.
Được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt, vốn đầu tư ngành điện lực lớn.
Nguồn vốn lớn, chất lượng cuộc sống được nâng cao, nhiều sông, suối.
Ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm mang lại hiệu quả kinh tế cao chủ yếu là do
thúc đẩy hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp và chăn nuôi.
góp phần giải quyết việc làm và thúc đẩy công nghiệp hóa nông thôn.
không đòi hỏi vốn lớn, cung cấp nhiều mặt hàng xuất khẩu quan trọng.
nguyên liệu phong phú, đa dạng, thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn.
Trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề nào sau đây?
Thu hồi khí đồng hành.
Liên doanh với nước ngoài.
Tác động của thiên tai.
Các sự cố về môi trường.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khu công nghiệp nước ta?
Chuyên sản xuất công nghiệp.
Không có ranh giới địa lí xác định.
Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Gắn với quá trình công nghiệp hóa.
Việc phân loại trung tâm công nghiệp rất lớn ở nước ta dựa vào tiêu chí nào sau đây?
Nguồn nguyên liệu.
Giá trị sản xuất.
Trình độ lao động.
Nguồn vốn đầu tư.
Trung tâm công nghiệp nào sau đây được xếp vào nhóm có quy mô rất lớn ở nước ta?
Hải Phòng.
Đà Nẵng.
Cần Thơ.
Biên Hòa.
Vùng có số lượng khu công nghiệp nhiều nhất ở nước ta là
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Phát biểu nào sau đây đúng với khu công nghiệp ở nước ta hiện nay?
Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.
Ranh giới không xác định.
Gắn với quá trình công nghiệp hóa.
Chỉ thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Phát biểu nào sau đây đúng về các khu công nghiệp ở nước ta?
Thúc đẩy liên kết ngành và vùng.
Hạn chế sự ô nhiễm môi trường.
Phát triển đồng đều các vùng miền.
Phân bố đồng đều khắp lãnh thổ.
Phát biểu nào sau đây đúng với xu hướng phát triển các khu công nghiệp ở nước ta?
Phát triển khu công nghiệp sinh thái.
Phát triển cách xa các khu đô thị lớn.
Giảm sự phụ thuộc vào vốn đầu tư.
Phân bố đồng đều giữa các vùng.
Phát biểu nào sau đây đúng với các khu công nghiệp công nghệ cao ở nước ta?
Do Chính phủ thành lập.
Chỉ sản xuất hàng tiêu dùng.
Chỉ sản xuất hàng xuất khẩu.
Phân bố rộng rãi ở cả nước.
Biểu hiện nào dưới đây cho thấy Đông Nam Bộ là nơi có mức độ tập trung công nghiệp cao bậc nhất cả nước?
Tỉ trọng giá trị công nghiệp hàng đầu cả nước.
Các trung tâm công nghiệp quy mô lớn nhất.
Tập trung nhiều trung tâm công nghiệp nhất.
Những trung tâm công nghiệp ở rất gần nhau.
Nước ta xây dựng các khu công nghiệp chủ yếu nhằm mục đích
sản xuất để phục vụ tiêu dùng.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
đẩy mạnh sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp.
tạo sự hợp tác giữa các ngành công nghiệp.
