Font size
WorksheetsQuiz về Vỏ Địa Lí
Total questions: 111
Worksheet time: 1hrs 21mins
Vỏ địa lí là vỏ
của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển.
của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển.
cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển.
vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển.
Các thành phần tự nhiên trong vỏ địa lí có mối quan hệ chặt chẽ với nhau chủ yếu do
phân bố ở trên cùng một lớp vỏ của Trái Đất.
đều chịu tác động của nội lực và ngoại lực.
luôn chịu tác động của năng lượng mặt trời.
có các thành phần chịu ảnh hưởng kiến tạo.
Trong vỏ địa lí, sự thay đổi của khí hậu tác động đến sự thay đổi của
sinh vật, đất, địa hình, sông ngòi.
đất, thực vật, sông, hồ, đại dương.
thực vật, địa hình, động vật, nước.
đất, biển, thảm thực vật, sông hồ.
Hiện tượng đất đai bị xói mòn trơ sỏi đá là do các hoạt động sản xuất chủ yếu nào của con người gây nên?
Khai thác khoáng sản.
Ngăn đập làm thủy điện.
Phá rừng đầu nguồn.
Khí hậu biến đổi.
Theo quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí, bất kì lãnh thổ nào sử dụng vào mục đích kinh tế, cần phải
nghiên cứu kĩ khí hậu, đất đai.
nghiên cứu địa chất, địa hình.
nghiên cứu khí hậu, đất đai, địa hình.
nghiên cứu toàn diện tất cả các yếu tố địa lí.
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
Trong tự nhiên, một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại là biểu hiện của quy luật
địa đới.
địa ô.
thống nhất và hoàn chỉnh.
đai cao.
Phạm vi phân bố của lớp vỏ địa lí là
từ bề mặt Trái Đất đến hết tầng bình lưu và xuống đến tầng đá badan chỗ tiếp giáp với Manti.
từ giới hạn dưới của tầng ôdôn đến đáy vực thẳm đại dương; ở lục địa xuống hết lớp vỏ phong hoá.
từ giới hạn dưới của tầng ôdôn xuống đến hết tầng đá badan chỗ tiếp giáp với lớp Manti.
từ phía bên trên của bề Trái Đất đến nơi tiếp giáp với lớp Manti và phía trên của các tầng đá.
Sự nóng lên toàn cầu ảnh hưởng rất lớn đến các thành phần tự nhiên khác trên Trái Đất cả trực tiếp và gián tiếp. Tác động rõ nhất là làm tan băng ở các vùng cực và trên núi cao làm mực nước biển dâng, gia tăng các hiện tượng khí tượng thủy văn cực đoan,... Tác động gián tiếp đến các thành phần tự nhiên khác như sinh vật, đất,... Chọn các câu đúng
Trái Đất nóng lên làm tự nhiên thay đổi.
Nhiệt độ tăng làm gia tăng thiên tai bất thường.
Giữa các thành phần tự nhiên luôn phát triển độc lập.
Sự thay đổi của tự nhiên do hiện tượng nóng lên toàn cầu là biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
Ở miền núi, nếu lớp phủ thực vật bị phá trụi, thì nước mưa tập trung về sông nhanh hơn, nước sông đột ngột dâng lên cao hơn; nơi có lớp phủ thực vật tốt thì nước ngầm phong phú hơn. Hãy chọn giá đúng
Sự thay đổi của thành phần tự nhiên này sẽ làm thay đổi thành phần tự nhiên khác.
Nơi có ít lớp phủ thực vật thì mực nước ngầm phong phú hơn.
Nơi có thực vật phong phú sẽ làm tăng thiên tai lũ quét, sạt lở.
Khi sử dụng bất kỳ thành phần lãnh thổ nào cần phải nghiên cứu kĩ lưỡng.
Quy luật nào sau đây chủ yếu do ngoại lực tạo nên?
Địa đới.
Địa ô.
Đai cao.
Thống nhất.
Các quy luật nào sau đây chủ yếu do nội lực tạo nên?
Địa đới, địa ô.
Địa ô, đai cao
Đai cao, thống nhất.
Thống nhất, địa đới.
Quy luật địa đới là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
các mùa.
Quy luật địa ô là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
các mùa.
Các vòng đai nhiệt từ Xích đạo đến cực được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?
Vòng đai nóng, ôn hòa, lạnh, băng giá vĩnh cửu.
Vòng đai nóng, lạnh, ôn hòa, băng giá vĩnh cửu.
Vòng đai lạnh, nóng, ôn hòa, băng giá vĩnh cửu.
Vòng đai lạnh, nóng, băng giá vĩnh cửu, ôn hòa.
Các đai khí áp từ Xích đạo đến cực được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây?
Áp thấp, áp cao, áp thấp, áp cao.
Áp thấp, áp thấp, áp cao, áp cao.
Áp cao, áp thấp, áp thấp, áp cao.
Áp cao, áp cao, áp thấp, áp thấp.
Các đới gió trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự nào sau đây?
Gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực.
Gió Tây ôn đới, gió Đông cực, gió Mậu dịch.
Gió Đông cực, gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch, gió Đông cực, gió Tây ôn đới.
Các đới khí hậu trên Trái Đất từ Xích đạo về cực theo thứ tự nào sau đây?
Xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cực.
Xích đạo, cận xích đạo, cận cực.
Nhiệt đới, cận xích đạo, cận cực.
Nhiệt đới, xích đạo, ôn đới, cực.
về cực theo thứ tự nào sau đây?
Xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cực.
Xích đạo, cận xích đạo, cận cực.
Nhiệt đới, cận xích đạo, cận cực.
Nhiệt đới, xích đạo, ôn đới, cực.
Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là sự thay đổi
nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ.
các nhóm đất theo kinh độ.
các kiểu thảm thực vật theo kinh độ.
lượng mưa theo kinh độ.
Nguyên nhân chính gây ra tính địa đới là
sự phân bố theo đới của lượng bức xạ mặt trời.
sự thay đổi theo mùa của lượng bức xạ mặt trời.
Trái Đất hình cầu, lượng bức xạ giảm dần từ Xích đạo về cực.
Sự phân phối không đều của lượng bức xạ mặt trời trên Trái Đất.
Nằm giữa hai đường đẳng nhiệt năm +20°C của hai bán cầu là vòng đai
nóng.
ôn hòa.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Nằm giữa các đường đẳng nhiệt năm +10°C và đường đẳng nhiệt năm 0°C ở hai bán cầu là hai vòng đai
nóng.
ôn hòa.
lạnh.
băng giá vĩnh cửu.
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là sự phân bố theo độ cao của
đất và thực vật.
thực và động vật.
động vật và đất.
đất và vi sinh vật.
Cho thông tin sau: Sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của lượng bức xạ mặt trời và nguồn năng lượng bên trong Trái Đất đã làm cho các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí có sự thay đổi. Sự thay đổi đó diễn ra theo vĩ độ, theo kinh độ và độ cao địa hình tạo nên quy luật địa đới và phi địa đới trong vỏ địa lí.
Hãy chọn các câu đúng
Nguyên nhân tạo nên sự thay đổi của các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí là do lượng bức xạ mặt trời và nội lực
Tính phi địa đới biểu hiện rõ rệt nhất ở các vùng đất bằng phẳng, rộng lớn
Biên độ nhiệt độ năm của nước ta giảm từ Bắc vào Nam là biểu hiện của quy luật địa đới
Sự đối lập về khí hậu giữa đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ và Tây Nguyên ở nước ta là biểu hiện của quy luật địa ô
Ở những nước phát triển, tỉ suất tử thô thường cao là do tác động chủ yếu của yếu tố nào sau đây?
Dịch bệnh.
Bão lụt.
Dân số già.
Động đất.
Năm 2020, dân số thế giới khoảng
8,0 tỉ người.
7,5 tỉ người.
7,9 tỉ người.
7,8 tỉ người.
Nước có số dân đông nhất thế giới hiện nay là
Trung Quốc.
Liên bang Nga.
Hoa Kì.
Ấn Độ.
Cơ cấu dân số theo giới là tương quan giữa
giới nam so với giới nữ hoặc từng giới so với tổng số dân.
số trẻ em nam so với số trẻ em nữ trong cùng thời điểm.
số trẻ em nam so với tổng số dân.
số trẻ em nam và nữ trên tổng số dân ở cùng thời điểm.
Cơ cấu sinh học của dân số gồm cơ cấu theo
lao động và giới tính.
lao động và theo tuổi.
nhóm tuổi và theo giới tính.
nhóm tuổi và trình độ văn hoá.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là
hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
tổng số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô.
hiệu số giữa người xuất cư, nhập cư.
tổng số giữa người xuất cư, nhập cư.
Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng đến dân số của
quốc gia.
các vùng.
thế giới.
khu vực.
Dân số trên thế giới tăng lên hay giảm đi là do
sinh đẻ và nhập cư.
sinh đẻ và xuất cư.
sinh đẻ và tử vong.
xuất cư và tử vong.
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra với
số trẻ em bị tử vong trong năm.
số dân trung bình ở cùng thời điểm.
số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
số phụ nữ trong cùng thời điểm.
Cơ cấu dân số theo khu vực kinh tế thường phản ánh đặc điểm nào dưới đây?
Trình độ phát triển kinh tế.
Khả năng phát triển dân số.
Đặc điểm sinh tử của dân số.
Tổ chức đời sống xã hội.
Nguồn lao động gồm bộ phận dân số
ngoài tuổi lao động có khả năng tham gia lao động.
trong độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động.
dưới độ tuổi lao động có khả năng tham gia lao động.
có khả năng tham gia lao động trong và ngoài nước.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa là một tiêu chí để đánh giá
trình độ dân trí của một quốc gia.
tình hình dân số của một quốc gia.
chất lượng cuộc sống của một quốc gia.
trình độ phát triển của một quốc gia.
Cơ cấu dân số theo giới không ảnh hưởng tới
phân bố sản xuất.
tổ chức đời sống xã hội.
trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước.
hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội.
Dân số theo giới không ảnh hưởng tới
phân bố sản xuất.
tổ chức đời sống xã hội.
trình độ phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước.
hoạch định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của một quốc gia.
Cho thông tin sau: Gia tăng dân số thực tế của một lãnh thổ trong một khoảng thời gian nhất định (thường là 1 năm), được thể hiện bằng tổng của gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học, đơn vị tính là %.
Gia tăng dân số thực tế là sự chênh lệch giữa số người nhập cư và số người xuất cư trong một khoảng thời gian nhất định.
Gia tăng dân số thực tế có thể ảnh hưởng đến các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường.
Gia tăng dân số thực tế được tính bằng công thức: Gia tăng dân số thực tế = Tỷ suất sinh thô - Tỷ suất tử thô.
Có nhiều biện pháp để kiểm soát gia tăng dân số thực tế.
Năm 2020, tỉ suất sinh thô trên thế giới khoảng 19‰, tỉ suất tử thô khoảng 7‰. Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của thế giới năm 2020 (làm tròn đến số thập phân thứ nhất của %).
Ảnh hưởng tích cực của đô thị hóa là
làm cho nông thôn mất đi nguồn nhân lực lớn.
tỉ lệ dân số thành thị tăng lên một cách tự phát.
tình trạng thất nghiệp ở thành thị ngày càng tăng.
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động .
Đô thị hóa được xem là quá trình tiến bộ của xã hội khi
xuất hiện nhiều đô thị lớn.
phù hợp với công nghiệp hoá.
nâng cao tỷ lệ thị dân.
có nhiều sản phẩm hàng hóa đa dạng.
Hậu quả của đô thị hóa tự phát là làm
thay đổi sự phân bố dân cư.
thay đổi tỉ lệ sinh tử.
ách tắc giao thông, ô nhiễm môi trường.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế .
Nguyên nhân làm cho quá trình đô thị hóa nước ta hiện nay phát triển nhanh
nước ta đang hội nhập với quốc tế và khu vực.
nền kinh tế nước ta đang chuyển sang kinh tế thị trường.
quá trình công nghiệp hóa đang được đẩy mạnh.
nước ta thu hút được nhiều đầu tư nước ngoài.
Khu vực có mật độ dân số thấp nhất thế giới hiện nay là
Trung Phi.
Bắc Mỹ.
châu Đại Dương.
Trung - Nam Á.
Biểu hiện nào sau không phải là biểu hiện của đô thị hóa?
Là quá trình mở rộng và phát triển mạng lưới đô thị.
Dân cư phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn.
Dân cư tập vào các thành phố cực lớn.
Lối sống thành thị được phổ biến rộng rãi trong dân cư.
Nhân tố quyết định nhất tới sự phân bố dân cư là do
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
tác động của các loại đất, sự phân bố của đất.
các yếu tố của khí hậu (nhiệt, mưa, ánh sáng).
nguồn cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất.
Châu lục nào sau đây có tỉ trọng lớn nhất trong dân cư toàn thế giới?
Á.
Âu.
Mỹ.
Phi.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - xã hội?
Góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Làm ổn định lâu dài tình hình phân bố dân cư.
Làm thay đổi các quá trình hôn nhân ở đô thị.
Hoạt động có tác động trực tiếp đến việc phát triển đô thị hóa là
công nghiệp.
giao thông vận tải.
du lịch.
thương mại.
Hoạt động sản xuất nào sau đây có dân cư tập trung đông đúc?
Trồng cây hoa màu.
Trồng cây lúa nước.
Khai thác khoáng sản.
Khai thác lâm sản.
Tiêu chí nào sau đây được sử dụng để thể hiện tình hình phân bố dân cư?
Quy mô số dân.
Mật độ dân số.
Cơ cấu dân số.
Loại quần cư.
Nước ta có diện tích 331212 km2, dân cư 99,27 triệu dân (Năm 2022). Vậy mật độ dân số nước ta là
227,9 người/km2.
279,7 người/km2.
277,9 người/km2.
299,7 người/km2.
Cho thông tin sau: Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật, do tác động tổng hợp của hàng loạt nhân tố, trong đó bao gồm: trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, tính chất của nền kinh tế, điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, nguồn nước, khoáng sản), lịch sử khai thác lãnh thổ, chuyển cư,…tùy từng vùng lãnh thổ khác nhau mức độ tác động các nhân tố sẽ khác nhau đến sự phân bố dân cư.
Những nơi dân cư tập trung đông là nơi có địa hình thấp, bằng phẳng.
Những nơi được khai thác lâu đời thường có dân cư đông đúc.
Các luồng chuyển cư không ảnh hưởng đến phân bố dân cư.
Phân bố dân cư không biến động theo thời gian và không gian.
Phân bố dân cư là sự sắp xếp số dân một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ phù hợp với điều kiện sống của họ và với các yêu cầu nhất định của xã hội.
Dân cư trên thế giới phân bố đồng đều giữa các quốc gia, châu lục.
Khu vực đồng bằng thường có mật độ dân số cao hơn khu vực đồi núi.
Các nhân tố tự nhiên có vai trò quyết định đến sự phân bố dân cư.
Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật.
Năm 2020 dân số thế giới là 7795 triệu người. Dân số thành thị là 4379 triệu người. Cho biết năm 2020 tỉ lệ dân thành thị nhiều hơn tỉ lệ dân nông thôn bao nhiêu % (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất )
Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, nguồn lực được phân thành
vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế.
vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
điều kiện tự nhiên, nhân văn, hỗn hợp.
Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội của một đất nước?
Vị trí địa lí.
Tự nhiên.
Kinh tế - xã hội.
Vốn đầu tư của nước ngoài.
Nguồn lực nào sau đây tạo thuận lợi (hay khó khăn) trong việc tiếp cận giữa các vùng trong một nước, giữa các nước trên thế giới?
Đất đai, biển.
Vị trí địa lí.
Khoa học.
Lao động.
Nguồn lực nào sau đây có vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia?
Khoa học công nghệ.
Đường lối chính sách.
Tài nguyên thiên nhiên.
Nguồn lao động.
Nguồn lực nào sau đây có vai trò tăng năng suất lao động, nâng cao năng suất sử dụng máy móc,… ?
Vốn.
Khoa học - công nghệ.
Thị trường.
Lao động.
Nguồn lực tự nhiên có vai trò như thế nào đối với quá trình sản xuất?
Quyết định đối với phát triển kinh tế.
Tạo động lực cho quá trình sản xuất.
Ít ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất.
Cần thiết cho quá trình sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ, có thể phân chia thành nguồn lực
nội lực, ngoại lực.
nội lực, lao động.
ngoại lực, dân số.
dân số, lao động.
Trong các nguồn lực sau, nguồn lực nào có thể được xem là nguồn lực ngoài nước?
Vị trí địa lí.
Đường lối chính sách.
Vốn.
Đất đai.
Cho thông tin sau: Phát triển mạnh mẽ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để tạo bứt phá về năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Có thể chế, cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội, thúc đẩy ứng dụng, chuyển giao công nghệ; nâng cao năng lực nghiên cứu, làm chủ một số công nghệ mới, hình thành năng lực sản xuất mới có tính tự chủ và khả năng thích ứng, chống chịu của nền kinh tế; lấy doanh nghiệp làm trung tâm nghiên cứu phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, ứng dụng công nghệ số. Phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo quốc gia, hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
Nguồn lực khoa học - công nghệ có thể giúp tăng năng suất lao động.
Các nước đang phát triển không cần áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.
Khoa học công nghệ thuộc nhóm nguồn lực kinh tế xã hội.
Khoa học - công nghệ là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
Cho thông tin sau: Nhật Bản là một quần đảo nằm giữa biển khơi, chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai, nghèo tài nguyên nhưng với một quyết tâm cao, chiến lược phát triển đúng đắn, Nhật Bản đã vươn lên trở thành một cường quốc kinh tế.
Mỗi nguồn lực có vai trò nhất định đối với phát triển kinh tế Nhật Bản.
Sự thành công của Nhật Bản là do nguồn lực kinh tế- xã hội.
Để trở thành cường quốc kinh tế Nhật Bản đã có chính sách phát triển kinh tế đúng đắn.
Các nguồn lực bên ngoài là nhân tố quyết định giúp kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh.
Cơ cấu kinh tế bao gồm
cơ cấu theo ngành, vốn đầu tư và thuế.
cơ cấu theo vùng kinh tế và vốn đầu tư nước ngoài.
cơ cấu theo thành phần kinh tế và vốn đầu tư nước ngoài.
cơ cấu theo ngành, theo thành phần và cơ cấu theo lãnh thổ.
Chỉ số GNI/người không có ý nghĩa trong
phản ánh trình độ phát triển kinh tế của các quốc gia.
các tiêu chí quan trọng đánh giá chất lượng cuộc sống.
việc so sánh mức sống của dân cư các nước khác nhau.
xác định tốc độ tăng trưởng và cơ cấu của nền kinh tế.
Thông thường những nước có vốn đầu tư ra nước ngoài cao thì
GNI lớn hơn GDP.
GNI nhỏ hơn GDP.
GNI/người nhỏ hơn GDP/người.
Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI.
Đầu tư nước ngoài vào nhiều hơn đầu tư ra nước ngoài sẽ có
GDP lớn hơn GNI.
GNI lớn hơn GDP.
GNI/người nhỏ hơn GDP/người.
Tốc độ tăng GDP lớn hơn GNI.
Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh được rõ rệt điều gì sau đây?
Việc sở hữu kinh tế theo thành phần.
Việc sử dụng lao động theo ngành.
Trình độ phân công lao động xã hội.
Trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
Cơ cấu ngành kinh tế gồm các bộ phận nào sau đây?
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực trong nước.
Nông - lâm - ngư nghiệp, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ.
Nông - lâm - ngư nghiệp, khu vực ở trong nước và dịch vụ.
Công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khu vực ngoài nước.
Cơ cấu thành phần kinh tế gồm
khu vực kinh tế trong nước, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ.
khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, nông - lâm - ngư nghiệp.
khu vực kinh tế trong nước, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, công nghiệp - xây dựng.
Cơ cấu kinh tế phân theo lãnh thổ là kết quả của
quá trình phân công lao động theo lãnh thổ.
khả năng thu hút vốn đầu tư theo lãnh thổ.
sự phân bố tài nguyên theo lãnh thổ.
sự phân hóa khí hậu, nguồn nước theo lãnh thổ.
Trong các bộ phận hợp thành cơ cấu kinh tế, bộ phận nào có vai trò quan trọng nhất?
Cơ cấu thành phần kinh tế.
Cơ cấu lãnh thổ.
Các đặc khu, vùng kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế.
Đặc điểm nổi bật về cơ cấu ngành kinh tế của các nước phát triển là
dịch vụ rất lớn, công nghiệp - xây dựng rất nhỏ.
nông - lâm - ngư nghiệp rất nhỏ, dịch vụ rất lớn.
công nghiệp - xây dựng rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
nông - lâm - ngư nghiệp rất lớn, dịch vụ rất nhỏ.
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) của Việt Nam vào năm 2022 là 362,64 tỷ USD (theo WB), dân số Việt Nam năm 2022 là 99,5 triệu người.Tính GDP bình quân đầu người(USD/người) của nước ta năm 2022 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/người).
Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng, gồm
trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản.
nông, lâm nghiệp, ngư nghiệp.
trồng trọt, lâm nghiệp, thủy sản.
chăn nuôi, lâm nghiệp, thủy sản.
Vai trò của sản xuất nông nghiệp không phải là
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
bảo đảm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành kinh tế.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sản xuất nông nghiệp?
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế.
Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi.
Sản xuất bao gồm giai đoạn khai thác tài nguyên và chế biến.
Sản xuất phụ thuộc nhiều vào đất đai, khí hậu, sinh vật, nước.
Nhân tố ảnh hưởng làm cho sản xuất nông nghiệp có tính bấp bênh là
đất đai.
nguồn nước.
khí hậu.
sinh vật.
Năng suất cây trồng phụ thuộc chủ yếu vào
chất lượng đất.
diện tích đất.
nguồn nước tưới.
Nhiệt độ, độ ẩm.
Quy mô sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào
chất lượng đất.
diện tích đất.
nguồn nước tưới.
độ nhiệt ẩm.
Để khắc phục các hạn chế do tính mùa vụ trong sản xuất nông nghiệp gây ra, cần thiết phải
đa dạng hóa sản xuất và xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí.
xây dựng cơ cấu nông nghiệp hợp lí và nâng cao độ phì đất.
đa dạng hóa sản xuất và phải sử dụng hợp lí và tiết kiệm đất.
phát triển ngành nghề dịch vụ và tôn trọng quy luật
Lí do nào sau đây là quan trọng nhất làm cho các nước đang phát triển, đông dân coi đẩy mạnh nông nghiệp là nhiệm vụ chiến lược hàng đầu?
đảm bảo lương thực, thực phẩm cho con người.
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu.
cung cấp hầu hết tư liệu sản xuất cho các ngành.
Cho thông tin sau: Đất trồng và mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Đối tượng của nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là các sinh vật, các cơ thể sống. Sản xuất thường được tiến hành trong không gian rộng.
Đất trồng và mặt nước là tư liệu sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chỉ có thể sản xuất trong không gian hẹp.
Nông nghiệp chỉ có thể sản xuất ra các loại cây trồng.
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là một ngành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân.
Cho thông tin sau:
“Quy luật địa đới là đặc trưng nhất của vỏ địa lí. Các quy luật địa đới và phi địa đới diễn ra đồng thời và có tác động lẫn nhau. Tuy nhiên, quy luật nào phát huy mạnh hơn, chi phối thiên nhiên nhiều hơn lại phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể”.
Hãy chọn các câu đúng
Thiên nhiên nước ta chỉ chịu chi phối của quy luật địa đới
Các quy luật địa lí diễn ra đồng thời và có tác động lẫn nhau.
Quy luật đai cao biểu hiện rõ nhất ở sự phân hoá của khoáng sản theo độ cao
Quy luật địa ô được hình thành là do sự phân bố xen kẽ giữa lục địa và đại dương .
Vai trò nào sau đây không đúng hoàn toàn với ngành trồng trọt?
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Cơ sở để phát triển chăn nuôi và nguồn xuất khẩu.
Cơ sở để công nghiệp hóa và hiện đại hóa kinh tế.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tình hình trồng rừng trên thế giới?
Trồng rừng để tái tạo tài nguyên rừng.
Trồng rừng góp phần bảo vệ môi trường
Diện tích trồng rừng ngày càng mở rộng.
Chất lượng rừng trồng cao hơn tự nhiên
Đặc điểm sinh thái của cây lúa gạo là ưa khí hậu
nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón.
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa.
nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu.
Đặc điểm sinh thái của cây lúa mì là ưa khí hậu
nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón.
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa.
nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu.
Khu vực châu Á gió mùa là nơi nổi tiếng về cây
lúa nước
lúa mì
ngô
khoai tây
Ngô phân bố nhiều nhất ở miền
nhiệt đới, hàn đới
nhiệt đới, cận nhiệt
ôn đới, hàn đới.
cận nhiệt, ôn đới.
Cây bông cần điều kiện khí hậu nào sau đây?
Nhiệt, ẩm rất cao và theo mùa.
Nhiều ánh sáng, nóng, ổn định.
Nhiệt độ ôn hòa, có mưa nhiều.
Nhiệt ẩm cao, không gió bão
Cây chè cần điều kiện khí hậu nào sau đây?
Nhiệt, ẩm rất cao và theo mùa.
Nhiều ánh sáng, nóng, ổn định
Nhiệt độ ôn hòa, có mưa nhiều.
Nhiệt ẩm cao, không gió bão.
Cây củ cải đường ưa loại đất nào sau đây?
Phù sa mới.
Đất đen
Đất ba dan.
Phù sa cổ
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành chăn nuôi?
Cung cấp cho con người các thực phẩm có dinh dưỡng cao.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp hàng tiêu dùng.
Cung cấp lương thực nhằm đảm bảo đời sống nhân dân.
Cung cấp nguồn phân bón, sức kéo cho ngành trồng trọt.
Nguồn thức ăn đối với chăn nuôi đóng vai trò
cơ sở
quyết định
tiền đề
quan trọng
Các quốc gia nuôi nhiều cừu là
Trung Quốc, Ô-trây-li-a, Thái Lan.
Trung Quốc, Ô-trây-li-a, Ấn Độ.
Trung Quốc, Ô-trây-li-a, Phi-lip-pin.
Trung Quốc, Ô-trây-li-a, Ma-lai-xi-a.
Vai trò quan trọng của rừng đối với môi trường là
điều hòa lượng nước trên mặt đất.
cung cấp lâm sản phục vụ sản xuất.
cung cấp các dược liệu chữa bệnh.
nguồn gen rất quý giá của tự nhiên.
Vai trò quan trọng của rừng đối với sản xuất và đời sống là
điều hòa lượng nước trên mặt đất.
lá phổi xanh cân bằng sinh thái.
cung cấp lâm, đặc sản; dược liệu.
bảo vệ đất đai, chống xói mòn.
Những quốc gia nào sau đây có diện tích rừng trồng vào loại lớn nhất trên thế giới?
Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Nhật Bản
Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Đan Mạch.
Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Hoa Kì.
Trung Quốc, Ấn Độ, LB Nga, Bra-xin.
Vai trò của ngành nuôi trồng thuỷ sản không phải là
cung cấp nguồn đạm động vật bổ dưỡng cho con người.
nguồn cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm.
tạo ra các mặt hàng xuất khẩu có giá trị như tôm, cua, cá.
cơ sở đảm bảo an ninh lương thực bền vững của quốc gia.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phát triển của ngành nuôi trồng thuỷ sản hiện nay?
Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng thế giới tăng rất nhanh.
Ngày càng phổ biến nuôi thuỷ sản nước lợ, nước mặn.
Nuôi nhiều loài có giá trị kinh tế, thực phẩm cao cấp.
Kĩ thuật nuôi từ thâm canh chuyển sang quảng canh.
Phương thức chăn thả gia súc thường dựa trên cơ sở nguồn thức ăn nào sau đây?
đồng cỏ tự nhiên.
hoa màu, lương thực.
thức ăn chế biến tổng hợp.
phụ phẩm thủy sản
Phương thức chăn nuôi công nghiệp thường dựa trên cơ sở nguồn thức ăn nào sau đây?
Đồng cỏ tự nhiên.
Diện tích mặt nước.
Hoa màu, lương thực.
Chế biến tổng hợp.
Loại cây nào sau đây được xem là cây trồng của miền cận nhiệt đới?
Cà phê.
Chè.
Cao su
Đậu tương.
Năm 2021, sản lượng lúa ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long của nước ta là 24 327,3 nghìn tấn, diện tích trồng lúa là 3 898,6 nghìn ha. Tính năng suất lúa của vùng Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 (Làm tròn kết quả đến hàng thập phân thứ nhất của tạ/ha).
Biết tổng diện tích rừng của Hoa Kỳ là 3,1 triệu km2, tỉ lệ che phủ rừng là 31,6% (năm 2020). Hãy cho biết diện tích tự nhiên của Hoa Kỳ là bao nhiêu triệu km2? (Làm tròn đến số thập phân thứ nhất).
Năm 2020, Việt Nam có tổng số dân là 100,3 triệu người, sản lượng lương thực là 42,6 triệu tấn. Tính bình quân lương thực theo đầu người của nước ta năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người).
