wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Địa Lí 10

Total questions: 110

Worksheet time: 26hrs 50mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?

a)

Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km.

b)

Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.

c)

Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.

d)

Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển.

2.

Đá macma được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

3.

Đá trầm tích được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.

4.

Đá biến chất được hình thành

a)

từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.

b)

ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.

c)

từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao.

d)

từ khối mac ma nóng chảy dưới mặt đất trào lên.

5.

Vỏ trái đất trong quá trình thành tạo bị biến dạng do các đứt gãy và tách nhau ra thành một số đơn vị kiến tạo. Mỗi đơn vị kiến tạo được gọi là

a)

mảng kiến tạo.

b)

mảng lục địa.

c)

mảng đại dương.

d)

vỏ trái đất.

6.

Mảng kiến tạo nào sao đây toàn là vỏ đại dương?

a)

Mảng Ấn Độ, Ô-xtrây-li-a.

b)

Mảng Thái Bình Dương.

c)

Mảng Phi.

d)

Mảng Nam Mĩ.

7.

Mảng kiến tạo không phải là

a)

bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất.

b)

những bộ phận lớn của đáy đại dương.

c)

luôn luôn đứng yên không di chuyển.

d)

chìm sâu mà nổi ở phần trên lớp Man-ti.

8.

Ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Xảy ra các loại hoạt động kiến tạo.

b)

Là những vùng ổn định của vỏ Trái Đất.

c)

Có nhiều hoạt động núi lửa, động đất.

d)

Có những sống núi ngầm ở đại dương.

9.

Tầng đá nào làm thành nền của các lục địa?

a)

Tầng granit.

b)

Tầng badan.

c)

Tầng trầm tích.

d)

Tầng badan và tầng trầm tích.

10.

Nội dung nào sau đây không đúng với thuyết kiến tạo mảng?

a)

Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng lớn và một số mảng nhỏ.

b)

Tất cả các mảng kiến tạo gồm cả phần lục địa và đáy đại dương.

c)

Vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo là những vùng bất ổn định của vỏ Trái đất.

d)

Các mảng kiến nhẹ, nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc tầng trên của lớp Manti.

11.

Nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo sẽ thường xuất hiện

a)

động đất, núi lửa.

b)

bão.

c)

ngập lụt.

d)

thủy triều dâng.

12.

Những vùng bất ổn của vỏ Trái Đất thường nằm ở vị trí

a)

trung tâm các lục địa.

b)

ngoài khơi đại dương.

c)

nơi tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo.

d)

trên các dãy núi cao.

13.

Phát biểu nào sau đây không đúng với các mảng kiến tạo?

a)

Phần nổi trên mực nước biển là lục địa, phần bị nước bao phủ là đại dương.

b)

Các mảng nổi lên trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp Man-ti.

c)

Mỗi mảng đều trôi nổi tự do và di chuyển độc lập, tốc độ rất lớn trong năm.

d)

Khi dịch chuyển, các mảng có thể tách rời, xô vào nhau, hoặc trượt qua nhau.

14.

Các mảng kiến tạo có thể di chuyển là do

a)

các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo của manti trên.

b)

sứt hút mạnh mẽ từ các thiên thể mà nhiều nhất là mặt trời.

c)

do trái đất luôn tự quay quanh trục của chính nó.

d)

do trái đất bị nghiêng và quay quanh mặt trời.

15.

Các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau gọi là

a)

giờ múi

b)

giờ địa phương

c)

giờ quốc tế

d)

giờ GMT

16.

Giờ Mặt Trời còn được gọi là giờ

a)

địa phương

b)

khu vực

c)

múi

d)

GMT

17.

Theo giờ địa phương, các địa phương có cùng một giờ khi nằm trong cùng một

a)

múi giờ

b)

kinh tuyến

c)

vĩ tuyến

d)

khu vực

18.

Ngày nào sau đây ở bán cầu Bắc có thời gian ban ngày dài nhất, thời gian ban đêm ngắn nhất trong năm?

a)

21/3

b)

22/6

c)

23/9

d)

22/12

19.

Ngày nào sau đây ở bán cầu Nam có thời gian ban ngày dài nhất, thời gian ban đêm ngắn nhất trong năm?

a)

21/3.

b)

22/6.

c)

23/9.

d)

22/12.

20.

Ngày nào sau đây ở bán cầu Bắc có thời gian ban ngày ngắn nhất, thời gian ban đêm dài nhất trong năm?

a)

21/3

b)

22/6

c)

23/9

d)

22/12

21.

Các múi giờ trên Trái Đất được đánh số thứ tự theo hướng tây đông từ múi số

a)

0 đến 23

b)

1 đến 24

c)

24 đến 1

d)

23 đến 0

22.

Vào ngày nào trong năm thì bán cầu Bắc có ngày dài nhất và đêm ngắn nhất?

a)

21/3

b)

23/9

c)

22/6

d)

22/12

23.

Nơi nào trên Trái Đất quanh năm có độ dài của ngày và đêm luôn bằng nhau?

a)

Vùng cực

b)

Hai cực

c)

Chí tuyến

d)

Xích đạo

24.

Ở bán cầu Bắc, mùa nào trong năm có ngày dài hơn đêm rõ rệt nhất?

a)

Mùa xuân

b)

Mùa hạ

c)

Mùa thu

d)

Mùa đông

25.

Nguyên nhân sinh ra các mùa trên Trái Đất là do

a)

Trái Đất tự chuyển động tự quay quanh trục

b)

Trái Đất tự chuyển động quay quanh Mặt Trời

c)

trục Trái Đất nghiêng và không đổi phương khi tự quay quanh Mặt Trời

d)

Trái Đất hình cầu, tự quay quanh trục và nghiêng theo phương cố định

26.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?

a)

Thời gian mùa đông ở cả hai bán cầu dài bằng nhau.

b)

Thời gian các mùa diễn ra ngược nhau ở hai bán cầu.

c)

Thời gian mùa hạ ở bán cầu Bắc dài hơn bán cầu Nam.

d)

Khi bán cầu Nam là mùa thu thì bán cầu Bắc là mùa xuân.

27.

Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và

a)

phần trên của lớp Man-ti.

b)

phần dưới của lớp Man-ti.

c)

nhân ngoài của Trái Đất.

d)

nhân trong của Trái Đất.

28.

Giới hạn thạch quyển ở độ sâu khoảng

a)

50 km.

b)

100 km.

c)

150 km.

d)

200 km.

29.

Nội lực là lực phát sinh từ

a)

bên trong Trái Đất.

b)

bên ngoài Trái Đất.

c)

bức xạ của Mặt Trời.

d)

nhân của Trái Đất.

30.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

31.

Thạch quyển là lớp vỏ cứng của trái đất bao gồm vỏ trái đất và

a)

vỏ lục địa.

b)

man ti trên.

c)

manti dưới.

d)

vỏ đại dương.

32.

Thạch quyển là lớp vỏ cứng ngoài cùng của Trái Đất bao gồm phần trên của lớp Manti và

a)

vỏ lục địa.

b)

vỏ Trái Đất.

c)

Manti dưới.

d)

vỏ đại dương.

33.

Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là

a)

nguồn năng lượng từ đại dương.

b)

nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất.

c)

nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời.

d)

nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.

34.

Quá trình nào sau đây thuộc tác động nội lực?

a)

Nâng lên, hạ xuống, uốn nếp, đứt gãy.

b)

Nâng lên, hạ xuống, bóc mòn, vận chuyển.

c)

Uốn nếp, đứt gãy, bồi tụ, vận chuyển.

d)

Uốn nếp, đứt gãy

35.

Vận động nâng lên, hạ xuống ở nhiều nơi trên lớp vỏ Trái Đất được gọi là

a)

hiện tượng uốn nếp.

b)

hiện tượng động đất.

c)

vận động theo phương nằm ngang.

d)

vận động theo phương thẳng đứng.

36.

Thạch quyển

a)

là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong.

b)

là nơi hình thành các địa hình khác nhau.

c)

di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti.

d)

đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti.

37.

Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?

a)

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.

b)

Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.

c)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

d)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

38.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vận động nội lực theo phương thẳng đứng?

a)

Xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.

b)

Hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra một số nơi.

c)

Làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.

d)

Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

39.

Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường

a)

xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.

b)

vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.

c)

làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.

d)

gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

40.

Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương

a)

ngang ở vùng đá cứng.

b)

ngang ở vùng đá mềm.

c)

đứng ở vùng đá mềm.

d)

đứng ở vùng đá cứng.

41.

Tác động nào sau đây làm cho biển tiến và biển thoái?

a)

Lục địa nâng lên, hạ xuống.

b)

Các lớp đá mềm bị uốn nếp.

c)

Cá lớp đá cứng bị đứt gãy.

d)

Động đất, núi lửa hoạt động.

42.

Vận động theo phương nằm ngang ở lớp đá có độ dẻo cao sẽ xảy ra hiện tượng.

a)

Biển tiến.

b)

Biển thoái.

c)

Uốn nếp.

d)

Đứt gãy.

43.

Vận động nào sau đây tạo ra các dạng địa hào, địa lũy?

a)

Theo phương nằm ngang ở vùng đá mềm.

b)

Theo phương nằm ngang ở vùng đá cứng.

c)

Theo phương thẳng đứng ở vùng đá dẻo.

d)

Theo phương thẳng đứng ở vùng có đá cứng.

44.

Trong các đứt gãy theo phương nằm ngang bộ phận trồi lên được gọi là

a)

địa hào.

b)

địa lũy.

c)

biển tiến.

d)

biển thoái.

45.

Vận động làm cho diện tích lớn lục địa bị hạ xuống được gọi là hiện tượng

a)

biển thoái.

b)

biển tiến.

c)

uốn nếp.

d)

đứt gãy.

46.

Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua

a)

quá trình xâm thực.

b)

vận động kiến tạo.

c)

quá trình vận chuyển.

d)

quá trình phong hóa.

47.

Vận động làm cho các lục địa được nâng lên hay hạ xuống, các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy gọi chung là

a)

vận động tạo núi.

b)

vận động kiến tạo.

c)

vận động theo phương thẳng đứng.

d)

vận động theo phương nằm ngang.

48.

Kết quả của hiện tượng uốn nếp là

a)

tạo ra các đợt núi lửa, động đất lớn.

b)

tạo ra các hẻm vực, thung lũng rộng.

c)

làm xuất hiện các miền núi uốn nếp.

d)

sinh ra hiện tượng biển tiến, biển thoái.

49.

Hiện tượng đứt gãy thường xảy ra ở nơi nào sau đây?

a)

Đất đá có độ dẻo cao.

b)

Đất đá có độ cứng cao.

c)

Nơi có hoạt động động đất.

d)

Tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo.

50.

Hiện tượng biển tiến, biển thoái là kết quả của vận động nào sau đây?

a)

Thẳng đứng.

b)

Nằm ngang.

c)

Nâng lên.

d)

Hạ xuống.

51.

Địa hào, địa lũy là kết quả của

a)

sự bồi đắp phù sa.

b)

hiện tượng đứt gãy.

c)

hiện tượng uốn nếp.

d)

biển tiến, biển thoái.

52.

Ý nào sau đây không đúng với vận động của vỏ Trái Đất theo phương thẳng đứng?

a)

Xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn.

b)

Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

c)

Vận động nâng lên và hạ xuống của vỏ Trái Đất hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra.

d)

Làm cho bộ phận này của lục địa được nâng lên, bộ phận khác lại hạ xuống.

53.

Hiện tượng nào sau đây không phải tác động của nội lực?

a)

Đứt gãy.

b)

Uốn nếp.

c)

Bồi tụ.

d)

Động đất.

54.

Nhận định nào sau đây đúng về hiện tượng uốn nếp?

a)

Xảy ra ở vùng đá có độ cứng cao.

b)

Xảy ra ở vùng đá có độ dẻo cao.

c)

Tạo ra các dạng địa lũy, địa hào.

d)

Là vận động nâng lên hạ xuống của vỏ Trái Đất.

55.

Biểu hiện nào sau đây là kết quả của vận động nội lực theo phương thẳng đứng?

a)

Núi uốn nếp.

b)

Các địa luỹ.

c)

Các địa hào.

d)

Lục địa nâng.

56.

Vận động nội lực theo phương nằm ngang không làm

a)

thành núi uốn nếp.

b)

những nơi địa luỹ.

c)

những nơi địa hào.

d)

lục địa nâng lên.

57.

Phát biểu nào sau đây không đúng với vận động nội lực theo phương nằm ngang?

a)

Tạo nên những nơi núi uốn nếp.

b)

Sinh ra những địa luỹ, địa hào.

c)

Các lục địa nâng lên, hạ xuống.

d)

Có hiện tượng động đất, núi lửa.

58.

Địa luỹ thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá

a)

trồi lên.

b)

sụt xuống.

c)

uốn nếp.

d)

xô lệch.

59.

Địa hào thường được sinh ra trong điều kiện các lớp đá

a)

trồi lên.

b)

sụt xuống.

c)

uốn nếp.

d)

xô lệch.

60.

Vận động kiến tạo theo phương nằm ngang xảy ra không phải do nguồn năng lượng của

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

61.

Vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng xảy ra không phải do nguồn năng lượng của

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

62.

Vận động theo phương thẳng đứng của vỏ Trái Đất có đặc điểm là

a)

xảy ra rất nhanh và trên một diện tích lớn.

b)

xảy ra rất nhanh và trên một diện tích nhỏ.

c)

xảy ra rất chậm và trên một diện tích lớn.

d)

xảy ra rất chậm và trên một diện tích nhỏ.

63.

Sông nào sau đây ở Việt Nam chảy trên một đứt gãy kiến tạo?

a)

Hồng.

b)

Cả.

c)

Thu Bồn.

d)

Đồng Nai.

64.

Núi lửa thường được sinh ra khi

a)

hai mảng kiến tạo tách xa nhau.

b)

xảy ra động đất có cường độ cao.

c)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

d)

có vận động nâng lên, hạ xuống.

65.

Dãy núi con Voi ở tả ngạn sông Hồng là dạng địa hình nào sau đây do hiện tượng đứt gãy tạo nên?

a)

Núi lửa.

b)

Núi uốn nếp.

c)

Địa lũy.

d)

Địa hào.

66.

Kết quả phần lớn lãnh thổ nước Hà Lan hiện nay nằm dưới mực nước biển là do

a)

hiện tượng uốn nếp.

b)

hiện tượng đứt gãy.

c)

hoạt động động đất, núi lửa.

d)

vận động hạ xuống của vỏ Trái Đất.

67.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho Nhật Bản thường xuyên xảy ra động đất, núi lửa do

a)

nằm ở vị trí tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo.

b)

nằm ở vị trí tiếp xúc giữa lục địa và đại dương.

c)

là một quần đảo nằm trong Thái Bình Dương.

d)

nằm ở nơi gặp gỡ giữa dòng biển nóng và lạnh.

68.

Kết quả của vận động theo phương thẳng đứng của vỏ Trái Đất là

a)

làm cho đất đá di chuyển từ chỗ cao xuống chỗ thấp.

b)

làm cho đất đá bị gãy đứt ra rồi dịch chuyển ngược hướng nhau.

c)

làm cho bộ phận này của lục địa được nâng lên trong khi bộ phận khác bị hạ xuống.

d)

làm cho đất đá bị uốn thành nếp nhưng không phá vỡ tính liên tục của chúng.

69.

Ngoại lực có nguồn gốc từ

a)

bên trong Trái Đất.

b)

lực hút của Trái Đất.

c)

bức xạ của Mặt Trời.

d)

nhân của Trái Đất.

70.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

71.

Các quá trình ngoại lực bao gồm

a)

phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.

b)

phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.

c)

phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.

d)

phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.

72.

Quá trình phong hoá xảy ra là do tác động của sự thay đổi

a)

nhiệt độ, nước, sinh vật.

b)

sinh vật, nhiệt độ, đất.

c)

đất, nhiệt độ, địa hình.

d)

địa hình, nước, khí hậu.

73.

Bóc mòn là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

74.

Vận chuyển là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

75.

Bồi tụ là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

76.

Phát biểu nào sau đây đúng với quá trình phong hoá?

a)

Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

Tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ

d)

Phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu

77.

Các hình thức nào sau đây không phải là bóc mòn?

a)

Xâm thực, mài mòn.

b)

Mài mòn, thổi mòn.

c)

Thổi mòn, xâm thực.

d)

Xâm thực, vận chuyển.

78.

Phát biểu nào sau đây không đúng với quá trình vận chuyển?

a)

Là quá trình di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

b)

Là quá trình tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

c)

Khoảng cách vận chuyển phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố.

d)

Các vật liệu lớn, nặng di chuyển là lăn trên mặt đất dốc.

79.

Quá trình phong hoá là

a)

quá trình phá huỷ, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật.

b)

quá trình làm các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi dời khỏi vị trí ban đầu.

c)

quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá huỷ, biển đổi từ nơi này đến nơi khác.

d)

quá trình tích tụ các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi.

80.

Quá trình phong hoá lí học xảy ra mạnh nhất ở

a)

miền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương ấm, ẩm.

b)

miền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới.

c)

miền khí hậu khô nóng (hoang mạc; bán hoang mạc) và miền khí hậu lạnh.

d)

miền khí hậu xích đạo nóng, ẩm quanh năm.

81.

Những tác nhân chủ yếu của phong hoá hoá học là

a)

sự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước, sự kết tinh của các chất muối.

b)

vi khuẩn, nấm, rễ cây,...

c)

nước và các hợp chất hoà tan trong nước, khí cacbonic, ôxi, axit hữu cơ,...

d)

sự va đập của gió, sóng, nước chảy, tác động của con người,...

82.

Quá trình bóc mòn là

a)

quá trình phá huỷ, làm biển đổi các loại đá và khoáng vật.

b)

quá trình tích tụ các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi.

c)

quá trình làm các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi dời khỏi vị trí ban đầu.

d)

quá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi từ nơi này đến nơi khác.

83.

Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?

a)

Lục địa được nâng lên hay hạ xuống.

b)

Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.

c)

Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

d)

Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.

84.

Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở nơi có

a)

các địa hình núi cao và nhiều sông suối.

b)

sự thay đổi lớn nhiệt độ, nước, sinh vật.

c)

nhiều đồng bằng rộng và đất đai màu mỡ.

d)

sự biến động của sinh vật và con người.

85.

Phong hoá lí học là

a)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.

b)

việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.

c)

việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.

d)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.

86.

Phong hoá sinh học là

a)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.

b)

việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.

c)

việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.

d)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.

87.

Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hoá vật lí?

a)

Các đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

b)

Hoà tan đá vôi do nước để tạo ra hang động.

c)

Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu.

d)

Xói mòn đất do các dòng chảy nước tạm thời.

88.

Biểu hiện nào sau đây đúng với phong hoá hoá học?

a)

Các đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.

b)

Hoà tan đá vôi do nước để tạo ra hang động.

c)

Rễ cây làm cho các lớp đá rạn nứt, đổi màu.

d)

Xói mòn đất do các dòng chảy nước tạm thời.

89.

Địa hình nào sau đây do nước chảy tràn trên mặt tạo nên?

a)

Các rãnh nông.

b)

Khe rãnh xói mòn.

c)

Thung lũng sông.

d)

Thung lũng suối.

90.

Địa hình cac-xtơ rất phát triển ở vùng đá

a)

vôi.

b)

granit.

c)

badan.

d)

thạch anh.

91.

Nội lực và ngoại lực là hai lực

a)

cùng chiều nhau, có vai trò như nhau trong việc tạo ra các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.

b)

ngược chiều nhau, ít có vai trò trong việc hình thành các dạng địa hình trên bề mặt Trái Đất.

c)

cùng chiều nhau, làm cho địa hình Trái Đất ngày càng cao hơn.

d)

đối nghịch nhau, tác động đồng thời và tạo ra các dạng địa hình.

92.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho phong hoá lí học xảy ra mạnh ở các miền khí hậu khô nóng?

a)

Nhiệt độ trung bình năm cao.

b)

Biên độ nhiệt độ ngày đêm lớn.

c)

Lượng mưa trung bình năm nhỏ.

d)

Thảm thực vật rất nghèo nàn.

93.

Kết quả của phong hoá lí học là

a)

đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.

b)

tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.

c)

đá bị nứt vỡ và bị biến đổi tính chất hóa học.

d)

đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.

94.

Kết quả của phong hoá hoá học là

a)

đá bị nứt vỡ nhưng không biến đổi tính chất.

b)

tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.

c)

đá bị nứt vỡ thành tảng và di chuyển đi nơi khác.

d)

đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.

95.

Kết quả của phong hoá sinh học là

a)

đá bị nứt vỡ thành từng tảng và di chuyển đi nơi khác.

b)

thay đổi tính chất hoá học của đá và di chuyển đi nơi khác.

c)

tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.

d)

đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.

96.

Dạng địa hình nào sau đây được xem là kết quả của quá trình phong hoá hoá học là chủ yếu?

a)

Bậc thềm sóng vỗ.

b)

Bán hoang mạc.

c)

Hang động đá vôi.

d)

Địa hình phi-o.

97.

Địa hình nào sau đây không do sóng biển tạo nên?

a)

Hàm ếch sóng vỗ.

b)

Bậc thềm sóng vỗ.

c)

Vách biển.

d)

Rãnh nông.

98.

Địa hình nào sau đây không phải do gió tạo nên?

a)

Hố trũng thổi mòn.

b)

Bề mặt đá rỗ tổ ong.

c)

Ngọn đá sót hình nấm.

d)

Cao nguyên băng hà.

99.

Các địa hình nào sau đây do dòng chảy thường xuyên tạo nên?

a)

Các rãnh nông, khe rãnh xói mòn.

b)

Khe rãnh xói mòn, thung lũng sông.

c)

Thung lũng sông, thung lũng suối.

d)

Thung lũng suối, khe rãnh xói mòn.

100.

Địa hình nào sau đây do gió tạo thành?

a)

Ngọn đá sót hình nấm.

b)

Các khe rãnh xói mòn.

c)

Các vịnh hẹp băng hà.

d)

Thung lũng sông, suối.

101.

Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo. Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ là đại đương. Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti. Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng dịch chuyển. Mỗi mảng kiến tạo di chuyển độc lập với tốc độ chậm. Thạch quyển được tạo thành bởi 2 mảng kiến tạo. Các mảng kiển tạo hoàn toàn là lục địa. Các mảng kiến tạo có sự dịch chuyển rất nhanh. Sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo là do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất.

a)

Thạch quyển được tạo thành bởi 2 mảng kiến tạo.

b)

Các mảng kiển tạo hoàn toàn là lục địa.

c)

Các mảng kiến tạo có sự dịch chuyển rất nhanh.

d)

Sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo là do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất.

102.

Vỏ Trái đất bao gồm 2 bộ phận vỏ lục địa và vỏ đại dương. Vỏ lục địa dày trung bình 35 km gồm ba tầng đá: badan, granit, trầm tích. Thành phần chủ yếu là silic và nhôm (sial). Vỏ đại dương dày 5 - 10 km, chủ yếu là đá badan và trầm tích (rất mỏng). Thành phần chủ yếu là silic và magiê (sima).

a)

Vỏ đại dương mỏng hơn vỏ lục địa.

b)

Đá cấu tạo nên vỏ đại dương chỉ có ba dan.

c)

Vỏ Trái đất bao gồm đủ cả ba tầng đá.

d)

Thành phấn chủ yếu của vỏ Trái Đất là silic và nhôm.

103.

Trái Đất có dạng hình khối cầu và tự quay quanh trục từ tây sang đông, nên ở cùng một thời điểm, người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau, vì vậy các địa điểm thuộc các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau, đó là giờ địa phương (hay giờ mặt trời). Giờ địa phương không thuận tiện trong đời sống, sản xuất. Do đó, người ta chia bề mặt Trái Đất làm 24 múi giờ, mỗi múi rộng 15 độ kinh tuyến. Các địa phương nằm trong cùng một múi giờ sẽ thống nhất có một giờ, đó là giờ múi Giờ ở múi số 0 (múi có đường kinh tuyến gốc chạy qua giữa múi ) được lấy làm giờ quốc tế hay giờ GMT. Trong thực tế, ranh giới các múi giờ thường được điều chỉnh theo biên giới quốc gia, tạo thành các khu vực giờ.

a)

Do Trái Đất hình cầu nên đã sinh ra giờ khác nhau.

b)

Giờ quốc tế là giờ ở múi số 0.

c)

Trên thực tế ranh giới các múi giờ thường được chia theo đường kinh tuyến.

d)

Việt Nam nằm trong múi giờ số 7.

104.

Trên bề mặt Trái Đất có 24 khu vực giờ. Giờ của kinh tuyến đi qua giữa khu vực được lấy làm giờ chung cho cả khu vực đó. Để thống nhất việc sử dụng giờ trên toàn thế giới, Hội nghị quốc tế về kinh tuyến họp tại Oa-sinh-tơn (Hoa Kỳ) vào năm 1884 đã thống nhất lấy giờ ở khu vực giờ có kinh tuyến gốc đi qua làm giờ quốc tế hay còn gọi là giờ GMT (Greenwich Mean Time) và đánh số 0”.

a)

Giờ khu vực là giờ chung của tất cả các địa điểm trên Trái Đất. 

b)

Giờ quốc tế (GMT) được sử dụng để thống nhất việc sử dụng giờ trên toàn thế giới.

c)

Kinh tuyến đi qua giữa khu vực giờ được lấy làm giờ chung cho khu vực đó.

d)

Giờ ở London (Anh) muộn hơn giờ ở New York (Mỹ) 5 giờ.

105.

Tại những khu vực cấu tạo bởi đá cứng, vận động kiến tạo làm các lớp đá của vỏ Trái Đất bị nứt vỡ, hình thành các vết nứt hoặc đứt gãy kéo dài. Hai bên đứt gãy có bộ phận được nâng lên và có bộ phận hạ thấp. Bộ phận nâng lên được gọi là địa lũy, bộ phận bị hạ thấp được gọi là địa hào.

a)

Đứt gãy không tạo thành dãy núi. 

b)

Bộ phận hạ thấp của đứt gãy tạo thành thung lũng sông

c)

Vận động kiến tạo theo phương ngang hình thành đứt gãy. 

d)

Đứt gãy thường chỉ xảy ra ở những khu vực có đá cứng.

106.

Ngoại lực có xu hướng bóc mòn những nơi cao, dốc và bồi tụ ở những nơi thấp, thoải trên bề mặt Trái Đất. Địa hình do ngoại lực tạo thành rất đa dạng và phổ biến trên Trái Đất. a) Ngoại lực là lực sinh ra chủ yếu do năng lượng bức xạ Mặt trời. b) Hệ thống núi Himalaya được hình thành do ngoại lực. c) Các tác động ngoại lực diễn ra độc lập, tách biệt với các tác động nội lực. d) Dạng địa hình cac-xto là một trong những biểu hiện điển hình của tác động ngoại lực trên bề mặt Trái Đất.

a)

Ngoại lực là lực sinh ra chủ yếu do năng lượng bức xạ Mặt trời.

b)

Hệ thống núi Himalaya được hình thành do ngoại lực.

c)

Các tác động ngoại lực diễn ra độc lập, tách biệt với các tác động nội lực.

d)

Dạng địa hình cac-xto là một trong những biểu hiện điển hình của tác động ngoại lực trên bề mặt Trái Đất.

107.

Bóc mòn: Là quá trình các nhân tố ngoại lực (nước chảy, gió, sóng biển, băng hà,...) làm dời chuyển các sản phẩm đã bị phong hoá ra khỏi vị trí ban đầu. Quá trình bóc mòn gồm: bóc mòn do dòng nước băng hà (nạo mòn). (xâm thực), bóc mòn do gió (thổi mòn hay khoét mòn), bóc mòn do sóng biển (mài mòn), ….

a)

Bóc mòn là 1 quá trình của nội lực.

b)

Bóc mòn xảy ra mạnh trên bề mặt trái đất.

c)

Tác nhân của quá trình bóc mòn hoàn toàn do nước chảy.

d)

Ở Việt Nam quá trình bóc mòn chỉ xảy ra ở đồng bằng.

108.

Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. Các quá trình ngoại lực không có ranh giới rõ ràng và chúng có thể đan xen lẫn nhau.

a)

Bóc mòn là quá trình di chuyển vật chất từ nơi này sang nơi khác do tác động của ngoại lực.

b)

Phong hóa có thể xảy ra đồng thời hoặc xảy ra trước quá trình bóc mòn.

c)

Vận chuyển có thể xảy ra do tác động của gió, nước, sóng biển và băng hà.

d)

Bồi tụ là quá trình tạo nên các dạng địa hình như đồng bằng, ven biển.

109.

Biết rằng bản đồ có tỉ lệ là 1 : 3 000 000. Hãy cho biết 1 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

(a)  

110.

Bản đồ có tỉ lệ 1: 6 000 000. Hỏi 2,5 cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu km ngoài thực địa? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của km)

(a)