Font size
WorksheetsA. Trắc nghiệm – Dạng I
Total questions: 110
Worksheet time: 58mins
Các trung tâm công nghiệp thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Các mỏ khoáng sản thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Các nhà máy điện thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
chấm điểm.
kí hiệu.
bản đồ - biểu đồ.
Các đô thị thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Các mỏ khoáng sản thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
chấm điểm.
kí hiệu.
bản đồ - biểu đồ.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về Vũ Trụ?
Là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà.
Là khoảng không gian vô tận chứa các ngôi sao.
Là khoảng không gian vô tận chứa các hành tinh.
Là khoảng không gian vô tận chứa các vệ tinh.
Hệ Mặt Trời là
khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà.
dải Ngân Hà chứa các hành tinh, các ngôi sao.
một tập hợp các thiên thể trong Dải Ngân Hà.
một tập hợp của rất nhiều ngôi sao và vệ tinh.
Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm cùng với các
hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch, bụi và các đám bụi khí.
hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch và các đám bụi khí.
hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch, khí và Dải Ngân Hà.
hành tinh, vệ tinh, vũ trụ, các thiên thạch và các đám bụi khí.
Thiên thể nào sau đây hiện nay không được công nhận là hành tinh của Hệ Mặt Trời?
Thiên Vương tinh.
Diêm Vương tinh.
Thổ tinh.
Kim tinh.
Trong Hệ Mặt Trời, từ Mặt Trời trở ra ngoài, Trái Đất nằm ở vị trí thứ
nhất.
hai.
ba.
tư.
Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
phần trên của lớp Man-ti.
phần dưới của lớp Man-ti.
nhân ngoài của Trái Đất.
nhân trong của Trái Đất.
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất dẫn tới hệ quả nào sau đây?
Sự luân phiên ngày đêm.
Ngày đêm dài ngắn theo mùa.
Hiện tượng ngày đêm.
Các mùa trong năm.
Trên Trái Đất có ngày và đêm là nhờ vào
Trái Đất hình khối cầu tự quay quanh trục và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất hình khối cầu quay quanh Mặt Trời và được Mặt Trời chiếu sáng.
Trái Đất được chiếu sáng toàn bộ và có hình khối cầu tự quay quanh trục.
Trái Đất được Mặt Trời chiếu sáng và luôn tự quay xung quanh Mặt Trời.
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất không phải là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng
sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
lệch hướng chuyển động của các vật thể.
khác nhau giữa các mùa trong một năm.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất?
Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất.
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày.
Chuyển động các vật thể bị lệch hướng.
Thời tiết các mùa trong năm khác nhau.
Đường biểu diễn chuyển động biểu kiến của Mặt Trời trong năm, điểm E tương ứng với ngày
23/9.
22/12.
21/3.
22/6.
Theo thuyết Kiến tạo mảng thì các mảng kiến tạo
luôn đứng yên.
có kích thước bằng nhau.
gồm 7 mảng kiến tạo lớn.
chỉ có ở lục địa.
Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
phần trên của lớp Man-ti.
phần dưới của lớp Man-ti.
nhân ngoài của Trái Đất.
nhân trong của Trái Đất.
Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất dẫn tới hệ quả nào sau đây?
Sự luân phiên ngày đêm.
Ngày đêm dài ngắn theo mùa.
Hiện tượng ngày đêm.
Các mùa trong năm.
Giới hạn thạch quyển ở độ sâu
50 km.
100 km.
150 km.
200 km.
Thạch quyển gồm
vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.
đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất.
Thạch quyển
là nơi tích tụ nguồn năng lượng bên trong.
là nơi hình thành các địa hình khác nhau.
di chuyển trên quyển mềm của bao Man-ti.
đứng yên trên quyển mềm của bao Man-ti.
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Giờ quốc tế được lấy theo giờ của
múi giờ số 0.
múi giờ số 1.
múi giờ số 23.
múi giờ số 7.
Ngoại lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất.
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Ngoại lực có nguồn gốc từ
bên trong Trái Đất.
lực hút của Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
bức xạ của Mặt Trời đến Trái Đất
các phản ứng hoá học khác nhau
Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?
Lực địa được nâng lên hay hạ xuống.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Yếu tố nào sau đây không thuộc về ngoại lực?
Khí hậu.
Sinh vật.
Con người.
Kiến tạo.
Các quá trình ngoại lực bao gồm
Phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.
Phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
Phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.
Phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.
Quá trình phong hoá xảy ra là do tác động của sự thay đổi
Nhiệt độ, nước, sinh vật.
Sinh vật, nhiệt độ, đất.
Đất, nhiệt độ, địa hình.
Địa hình, nước, khí hậu.
Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở
Bề mặt Trái Đất.
Tầng khí đối lưu.
Ở thềm lục địa.
Lớp Man-ti trên.
Quá trình phong hoá được chia thành phong hoá
Lí học, cơ học, sinh học.
Lí học, hoá học, sinh học.
Lí học, hoá học, địa chất học.
Quang học, hoá học, sinh học.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Ngoại lực là lực sinh ra từ
Bên trong Trái Đất.
Lực hút của Trái Đất.
Trên bề mặt Trái Đất.
Nhân của Trái Đất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò, đặc điểm của khí quyển?
Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.
Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tính chất của các khối khí?
Khối khí cực rất lạnh.
Khối khí chí tuyến rất nóng.
Khối khí xích đạo nóng ẩm.
Khối khí ôn đới lạnh khô.
Từ xích đạo về cực là các khối khí lần lượt là
Xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
Xích đạo, ôn đới, chí tuyến, cực.
Xích đạo, cực, ôn đới, chí tuyến.
Xích đạo, chí tuyến, cực, ôn đới.
Trên bề mặt Trái Đất không có khối khí nào sau đây?
Chí tuyến lục địa.
Xích đạo lục địa.
Ôn đới lục địa.
Cực lục địa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các khối khí?
Các khối khí ở vĩ độ khác nhau có tính chất khác nhau.
Khối khí ở đại dương khác với khối khí ở lục địa.
Vị trí địa lí quy định tính chất của các khối khí.
Tính chất của các khối khí luôn ổn định khi di chuyển.
Gió nào sau đây thay đổi hướng theo chu kỳ ngày đêm?
Gió Tây ôn đới.
Gió Mậu dịch.
Gió đất, gió biển.
Gió phơn.
Theo nguồn gốc hình thành, loại hồ nào sau đây do hoạt động địa chất?
Hồ băng hà.
Hồ kiến tạo.
Hồ móng ngựa.
Hồ do đập đập.
Khí quyển là
Lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.
Lớp khí ozon trên Trái Đất.
Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm vì
Bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng.
Không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh.
Mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu.
Bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm.
Đặc điểm của gió mùa là
Hướng gió thay đổi theo mùa.
Tính chất không đổi theo mùa.
Nhiệt độ các mùa giống nhau.
Độ ẩm các mùa tương tự nhau.
Khí áp là sức nén của
Không khí xuống mặt Trái Đất.
Luồng gió xuống mặt Trái Đất.
Không khí xuống mặt nước biển.
Luồng gió xuống mặt nước biển.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, cực.
Cực, chí tuyến.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, ôn đới.
Ôn đới, xích đạo.
Cực, chí tuyến.
Vành đai áp nào sau đây chung cho cả hai bán cầu Bắc và Nam?
Cực.
Ôn đới.
Chí tuyến.
Xích đạo.
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành do nhiệt lực?
Xích đạo, chí tuyến.
Chí tuyến, cực.
Cực, xích đạo.
Ôn đới, chí tuyến.
Nhân tố nào sau đây thường gây ra mưa nhiều?
Dòng biển lạnh.
Dải hội tụ nhiệt đới.
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Các nhân tố nào sau đây thường gây ra nhiều loạn thời tiết rất mạnh?
Frông ôn đới, gió Mậu dịch.
Dải hội tụ nhiệt đới, frông ôn đới.
Gió Mậu dịch, gió Đông cực.
Gió Đông cực, frông ôn đới.
Ý nghĩa của hồ đầm đối với sông là
Điều hoà chế độ nước sông.
Giảm lưu lượng nước sông.
Nhiều thung lũng.
Địa hình dốc.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
Địa hình phức tạp.
Nhiều thung lũng.
Nhiều đỉnh núi cao.
Địa hình dốc.
Ở đồng bằng, lòng sông mở rộng hơn ở miền núi chủ yếu là do
Bề mặt địa hình bằng phẳng.
Lượng mưa lớn quanh năm.
Sông có nhiều nguồn cấp nước.
Quá trình bồi tụ mạnh, dòng chảy chậm.
Yếu tố nào sau đây góp phần chủ yếu làm cho chế độ nước sông điều hoà?
Nước mưa chảy trên mặt.
Các mạch nước ngầm.
Địa hình đồi núi dốc nhiều.
Bề mặt đất đồng bằng rộng.
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Phát biểu nào sau đây đúng về mối quan hệ giữa độ muối và khối lượng riêng của nước biển?
Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng càng lớn.
Độ mặn càng lớn thì khối lượng riêng càng nhỏ.
Độ mặn càng lớn thì khối lượng riêng càng lớn.
Độ mặn càng nhỏ thì khối lượng riêng rất lớn.
Nhiệt độ trung bình của đại dương thế giới là
15,5°C.
16,5°C.
17,5°C.
18,5°C.
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển càng
thấp.
cao.
tăng.
không thay đổi.
Nhiệt độ nước biển phụ thuộc vào nhiệt độ của
không khí.
đất liền.
đáy biển.
bờ biển.
Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi nhiệt độ nước biển theo thời gian?
Mùa đông có nhiệt độ cao hơn mùa thu.
Ban ngày có nhiệt độ thấp hơn ban đêm.
Ban trưa có nhiệt độ thấp hơn ban chiều.
Mùa hạ có nhiệt độ cao hơn mùa đông.
Hình thức dao động của sóng biển là theo chiều
thẳng đứng.
xoay tròn.
chiều ngang.
xô vào bờ.
Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do
mưa.
núi lửa.
động đất.
gió.
Nguyên nhân gây ra sóng thần chủ yếu là do
gió.
bão.
động đất.
núi lửa.
Độ muối trung bình của nước biển trên Trái Đất là
33‰.
34‰.
35‰.
36‰.
Mực nước ngầm trên lục địa ít phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nguồn cung cấp nước nhiều hay ít.
Nước từ biển, đại dương thẩm vào.
Lớp phủ thực vật và con người.
Địa hình và cấu tạo của đất, đá.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của biển và đại dương đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Cung cấp tài nguyên sinh vật.
Cung cấp tài nguyên khoáng sản.
Thích hợp phân bố nông nghiệp.
Là tiền đề cho giao thông, du lịch.
Độ muối của nước biển và đại dương
giảm liên tục từ vùng cực về xích đạo.
các đại dương độ muối nhỏ hơn cửa sông.
có sự thay đổi không gian và theo mùa.
khu vực xích đạo có độ muối lớn nhất.
Sông ngòi ở miền khí hậu nào dưới đây có đặc điểm là nhiều nước quanh năm?
Khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.
Khí hậu ôn đới lục địa.
Khí hậu xích đạo.
Độ muối trung bình của nước biển là
33‰.
34‰.
35‰.
36‰.
Độ muối nước biển lớn nhất ở vùng
xích đạo.
chí tuyến.
cực.
ôn đới.
Nhiệt độ trung bình của đại dương thế giới là
15,5°C.
16,5°C.
17,5°C.
18,5°C.
Càng xuống sâu, nhiệt độ nước biển càng
thấp.
cao.
tăng.
không thay đổi.
Nhiệt độ nước biển phụ thuộc vào nhiệt độ của
không khí.
đất liền.
đáy biển.
bờ biển.
Nguyên nhân gây ra thuỷ triều là do
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
sức hút của hành tinh ở thiên hà.
hoạt động của các dòng biển lớn.
hoạt động của núi lửa, động đất.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn bở ở bề mặt vỏ Trái Đất.
Độ phì của đất là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho
sinh vật.
động vật.
thực vật.
vi sinh vật.
Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là
lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc.
lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc.
đá gốc, vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng.
đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của đá mẹ đối với việc hình thành đất?
Nguồn cung cấp vật chất vô cơ.
Nguồn cung cấp vật chất hữu cơ.
Quyết định thành phần khoáng vật.
Quyết định thành phần cơ giới.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Thứ tự từ bề mặt đất xuống sâu là
lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng, đá gốc.
lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá, đá gốc.
đá gốc, lớp vỏ phong hoá, lớp phủ thổ nhưỡng.
đá gốc, lớp phủ thổ nhưỡng, lớp vỏ phong hoá.
Đất (thổ nhưỡng) là lớp vật chất
tơi xốp ở bề mặt lục địa.
rắn ở bề mặt vỏ Trái Đất.
mềm bở ở bề mặt lục địa.
vụn bở ở trên lớp vỏ phong hoá.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên độ phì của đất?
Đá mẹ, khí hậu.
Khí hậu, sinh vật.
Sinh vật, đá mẹ.
Địa hình, đá mẹ.
Nhân tố nào sau đây có tác động đến việc tạo nên thành phần hữu cơ cho đất?
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Đá mẹ.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên các thành phần chủ yếu của đất?
Đá mẹ, khí hậu.
Khí hậu, sinh vật.
Sinh vật, đá mẹ.
Địa hình, đá mẹ.
Các nhân tố nào sau đây có tác động quan trọng nhất đến việc hình thành nên độ phì của đất?
Đá mẹ, khí hậu.
Khí hậu, sinh vật.
C. Sinh vật, đá mẹ.
D. Địa hình, đá mẹ.
Loại đất nào sau đây không thuộc nhóm feralit?
đất đỏ đá vôi.
đất đỏ badan.
đất phù sa cổ.
đất ở núi đá.
Các yếu tố khí hậu nào sau đây có ảnh hưởng trực tiếp đến sự hình thành đất?
Nhiệt và ẩm.
Ẩm và khí.
Khí và nhiệt.
Nhiệt và nước.
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ sinh vật sinh sống.
tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.
toàn bộ động vật và vi sinh vật.
toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới tương hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.
Phát biểu nào sau đây đúng nhất với sinh quyển?
Thực vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Động vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Vi sinh vật không phân bố đều trong toàn bộ chiều dày của sinh quyển.
Khoảng vài chục mét ở phía trên bề mặt đất là có thực vật sinh sống, do có
ánh sáng, khí, nước, chất dinh dưỡng.
ánh sáng, khí, nguồn nước, nhiệt độ.
chất dinh dưỡng, không khí và nước.
chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng.
Yếu tố nào sau đây không có tác động tới sự phát triển và phân bố sinh vật?
Khí hậu.
Con người.
Địa hình.
Đá mẹ.
Thực vật và nhiệt phân bố nhiều nhất ở đới khí hậu
ôn đới, nhiệt đới.
nhiệt đới, cận nhiệt.
nhiệt đới, xích đạo.
cận nhiệt, ôn đới.
Yếu tố khí hậu nào sau đây không ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Nhiệt độ.
Gió.
Nước.
Độ ẩm.
Mỗi múi giờ rộng
11 độ kinh tuyến.
13 độ kinh tuyến.
15 độ kinh tuyến.
18 độ kinh tuyến.
Trong ngành giao thông GPS được dùng để xác định vị trí phương tiện, quản lí điểm đi điểm đến, tốc độ của phương tiện; tính giá cước vận tải, theo dõi tuyến đường và điều phối đội xe nhằm tối đa hoá hiệu quả hoạt động;…
a) GPS chỉ được dùng để tính giá cước vận tải.
b) GPS là thiết bị chỉ dùng cho đường hàng không.
c) Giao thông sẽ ngừng hoạt động nếu không có hệ thống GPS.
d) Trong ngành giao thông GPS được ứng dụng trong nhiều hoạt động.
Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo. Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ là đại đương. Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti. Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng dịch chuyển. Mỗi mảng kiến tạo di chuyển độc lập với tốc độ chậm.
a) Thạch quyển được tạo thành bởi 2 mảng kiến tạo.
b) Các mảng kiển tạo hoàn toàn là lục địa.
c) Các mảng kiến tạo có sự dịch chuyển rất nhanh.
.
d) Sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo là do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất.
Một số giả thuyết cho rằng: Mặt Trời khi hình thành di chuyển trong dải Ngân Hà đi qua đám mây bụi và khí. Do lực hấp dẫn của Vũ Trụ mà trước hết là của Mặt Trời khí và bụi chuyển động quanh Mặt Trời theo những quỹ đạo hình elip, dần dần ngưng tụ thành các hành tinh (trong đó có Trái Đất). Vào cuối thời kì vật chất ngưng tụ, khi Trái Đất đã có khối lượng lớn gần như hiện nay, quá trình tăng nhiệt bắt đầu diễn ra và dẫn đến sự nóng chảy của vật chất ở bên trong và sắp xếp thành các lớp.
a) Trái đất là hành tinh nằm trong hệ Mặt Trời.
b) Các hành tinh trong hệ Mặt trời chuyển động theo quỹ đạo hình elip.
c) Mặt trời nằm trong dải Ngân Hà.
d) Sự chuyển động của bụi khí, Mặt Trời là do nội lực.
Trong các câu sau, câu nào đúng, câu nào sai?
a) Mùa là khoảng thời gian trong năm, có những đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.
b) Nguyên nhân sinh ra các mùa là do dạng khối cầu của Trái Đất.
c) Hiện tượng mùa diễn ra ngược nhau giữa bán cầu Bắc và bán cầu Nam.
d) Bốn mùa biểu hiện rõ nhất ở vùng nhiệt đới.
Người hâm mộ bóng đá ở Việt Nam muốn theo dõi trực tiếp các trận bóng của giải Ngoại hạng Anh thường phải thức đêm để xem, trong khi thực tế các trận bóng bên Anh thường bắt đầu vào buổi chiều.
a) Việt Nam ở múi số 7 có giờ sớm hơn Anh.
b) Trái Đất hình cầu và tự quanh quanh trục nên giờ ở Việt Nam và Anh khác nhau.
c) Khi Việt Nam là đêm thì ở Anh là ngày.
d) Mọi nơi trên Trái Đất sẽ có giờ giống nhau.
Sự chênh lệch khí áp là nguyên nhân sinh ra gió. Trên Trái Đất có nhiều loại gió có nguồn gốc hình thành, đặc điểm và tính chất khác nhau, có tác động đến thời tiết và khí hậu trên Trái Đất.
a) Ở xích đạo nhiệt độ cao nên hình thành đai áp thấp.
b) Từ vĩ độ 300 về Xích đạo là nơi hoạt động của gió Mậu dịch có tính ẩm, mưa nhiều.
c) Gió mùa có hướng và tính chất hai mùa trái ngược nhau. Nơi có gió mùa hoạt động sẽ có lượng mưa lớn.
d) Tại một khu vực có dãy núi cao chạy theo hướng đông – tây, hướng g
Đất là lớp vật chất tơi xốp trên bề mặt các lục địa. Sự hình thành chúng có liên quan đến nhiều nhân tố tạo nên sự đa dạng về đặc điểm, tính chất các loại đất trên Trái Đất.
a) Đá mẹ là nhân tố quyết định vật chất hữu cơ của đất.
b) Khí hậu có tác động cả trực tiếp và gián tiếp đến hình thành đất.
c) Hoạt động của con người không ảnh hưởng đến quá trình hình thành đất vì quá trình này hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố tự nhiên.
d) Sự phân bố và các đặc điểm đất ảnh hưởng rõ rệt đến sự phát triển, phân
a) Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở chí tuyến.
b) Từ xích đạo về cực nhiệt độ trung bình năm giảm dần chủ yếu do sự thay đổi của goc nhập xạ
c) Từ xích đạo về cực biên độ nhiệt năm tăng dần do sự thay đổi của góc nhập xạ theo vĩ độ
d) Biên độ nhiệt năm theo vĩ độ ở bán cầu Bắc cao hơn bán cầu nam do bán cầu Bắc có nhiều lục địa hơn.
- Chè được trồng nhiều ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ do vùng này có điều kiện tự nhiên phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây chè: khí hậu có một mùa đông lạnh, đất feralit phát triển trên đá vôi,...
- Cà phê được trồng nhiều ở vùng Tây Nguyên do vùng này có điều kiện tự nhiên phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cây cà phê: đất badan màu mỡ, khí hậu mang tính cận xích đạo,...
a) Khí hậu là nhân tố quyết định sự phát triển và phân bố sinh vật.
b) Đất tác động lớn đến sự phát triển và phân bố của thực vật.
c) Khí hậu và đất đai của nước ta đa dạng nên cơ cấu cây trồng đa dạng.
d) Tây Nguyên có thể trồng được lúa do có đất phù sa màu mỡ.
“Để tránh nóng, động vật thường nấp vào bóng râm, vui thân vào cát sâu, chui xuống hang, leo lên cây cao,.... Để tránh lạnh, động vật ẩn minh trong các hốc cây sống qua mùa lạnh, một số loài thay đổi chỗ ở theo mùa. Động vật ở xứ lạnh thường có lông dày, ở xứ nóng có ít lông”.
a) Mỗi loài sinh vật thích nghi với giới hạn nhiệt độ nhất định.
b) Khí hậu ảnh hưởng đến sinh vật qua nhiệt độ và ánh sáng.
c) Đối với động vật ánh sáng ảnh hưởng không đáng kể đến sự phát triển.
d) Động vật đa dạng do khí hậu phân hoá đa dạng.
