Font size
Worksheetsde cuong gk1
Total questions: 110
Worksheet time: 1hrs 1mins
Câu 1. Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện các đối tượng
phân bố theo những điểm cụ thể.
di chuyển theo các hướng bất kì.
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
tập trung thành vùng rộng lớn.
Câu 2. Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?
Hướng gió
Dòng biển
Hải cảng.
Luồng di dân.
Phương pháp đường chuyển động dùng để thể hiện các đối tượng
phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc
tập trung thành vùng rộng lớn.
phân bố theo những điểm cụ thể
di chuyển theo các hướng bất kì.
Các tuyến giao thông đường biển thường được biểu hiện bằng phương pháp
kí hiệu theo đường.
kí hiệu
chấm điểm
bản đồ - biểu đồ.
Sự phân bố các điểm dân cư nông thôn thường được biểu hiện bằng phương pháp
đường chuyển động.
kí hiệu
. chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ
Tỉ lệ 1: 9.000.000 cho biết 1 cm trên bản đồ ứng với ngoài thực địa là
90 km.
90 m.
90 dm.
90 cm
Muốn tìm hiểu được nội dung của bản đồ, trước hết cần phải nghiện cứu kĩ phần
chú giải và kí hiệu
kí hiệu và vĩ tuyến
vĩ tuyến và kinh tuyến.
kinh tuyến và chú giải
. Cấu trúc của Trái Đất gồm các lớp sau
Vỏ đại dương, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ Trái Đất, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ lục địa, lớp Man-ti, nhân Trái Đất.
Vỏ đại dương, Man-ti trên, nhân Trái Đất.
. Phát biểu nào sau đây không đúng với lớp vỏ Trái Đất?
Vỏ cứng, mỏng, độ dày ở đại dương khoảng 5 km
Dày không đều, cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau.
Trên cùng là đá ba dan, dưới cùng là đá trầm tích.
Giới hạn vỏ Trái Đất không trùng với thạch quyển
Đá macma được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
Đá trầm tích được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi
ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu.
từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao
từ đá biến chất bị thay đổi tính chất do sức nén lớn.
. Đá biến chất được hình thành
từ dưới sâu nóng chảy, trào lên mặt đất nguội đi.
. ở nơi trũng do sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu
C. từ trầm tích bị thay đổi tính chất do nhiệt độ cao
Phát biểu nào sau đây không đúng với các mảng kiến tạo?
Phần nổi trên mực nước biển là lục địa, phần bị nước bao phủ là đại dương.
Các mảng nổi lên trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp Man-ti.
Mỗi mảng đều trôi nổi tự do và di chuyển độc lập, tốc độ rất lớn trong năm.
Khi dịch chuyển, các mảng có thể tách rời, xô vào nhau, hoặc trượt qua nhau
Ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không có đặc điểm nào dưới đây?
Xảy ra các loại hoạt động kiến tạo.
. Là những vùng ổn định của vỏ Trái Đất
Có nhiều hoạt động núi lửa, động đất.
Có những sống núi ngầm ở đại dương.
Hiện tượng nào sau đây là hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất?
Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.
Chuyển động biểu kiến năm của Mặt Trời.
Ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
Hiện tượng mùa khác nhau ở các bán cầu
Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên cùng một
. vĩ tuyến
kinh tuyến.
lục địa.
đại dương
Ngày nào sau đây ở bán cầu Bắc có thời gian ban ngày dài nhất, thời gian ban đêm ngắn nhất trong
21/3
22/6.
23/9
22/12.
Ở cùng một thời điểm, người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ thấy độ cao Mặt Trời trên đường chân trời khác nhau nên có giờ khác nhau là do
Trái Đất tự quay quanh trục.
Trái Đất luôn nghiêng.
Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời.
Trái Đất có dạng hình khối cầu.
Khi giờ GMT đang là 20 giờ ngày 27/10 thì ở Hà Nội (+7 GMT) đang là
6 giờ ngày 27/10
7 giờ ngày 28/10.
. 3 giờ ngày 28/10
3 giờ ngày 27/10.
. Mùa đông ở Nam bán cầu là khoảng thời gian từ
23/9 – 22/12.
22/12 – 21/3
21/3 – 22/6.
22/6 – 23/9.
. Để tính giờ địa phương, cần căn cứ vào
độ cao của Mặt Trời tại địa phương đó.
độ to nhỏ của Mặt Trời tại địa phương đó
. ánh nắng nhiều hay ít tại địa phương đó
độ cao và độ to nhỏ của Mặt Trời ở nơi đó.
Giờ Mặt Trời còn được gọi là giờ
. địa phương.
khu vực.
múi.
GMT
Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là
90 độ
120 độ
150 độ
180 độ
Mỗi múi giờ rộng
11 độ kinh tuyến.
13 độ kinh tuyến
15 độ kinh tuyến
18 độ kinh tuyến.
Để phù hợp với thời gian nơi đến, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần
tăng thêm một ngày lịch.
lùi đi một ngày lịch.
giữ nguyên lịch ngày đi
giữ nguyên lịch ngày đến.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hiện tượng mùa trên Trái Đất?
Mùa là một phần thời gian của năm, có đặc điểm riêng về thời tiết và khí hậu.
Đặc điểm khí hậu các mùa khác nhau và ngược nhau ở hai bán cầu.
. Nguyên nhân sinh ra do Trái Đất tự quay quanh trục.
Sự phân chia mùa rõ rệt nhất ở vùng ôn đới hai bán cầu.
Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
21/3
22/6.
23/9.
22/12
. Mùa xuân ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
. 21/3.
22/6.
23/9.
22/12
Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
21/3
22/6
23/9
22/12
Mùa hạ ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
. 21/3
22/6.
23/9.
22/12.
Mùa thu ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Nam được tính từ ngày
. 21/3.
22/6.
23/9.
22/12.
Mùa đông ở các nước theo dương lịch tại bán cầu Bắc được tính từ ngày
21/3
22/6
23/9
22/12
Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?
Chí tuyến
. Vòng cực.
Cực.
Xích đạo.
Về mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày
ngày đêm bằng nhau.
toàn ngày hoặc đêm
Về mùa đông, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
ngày dài hơn đêm.
đêm dài hơn ngày.
ngày đêm bằng nhau.
toàn ngày hoặc đêm
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày hoặc đêm dài suốt 24 giờ?
Xích đạo.
Chí tuyến Bắc.
Chí tuyến Nam.
Vòng cực.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng ngày hoặc đêm dài suốt 6 tháng?
Xích đạo
Chí tuyến.
Cực
Vòng cực
. Những ngày nào sau đây ở mọi nơi trên Trái Đất có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?
. 21/3 và 23/9.
23/9 và 22/6.
22/6 và 21/3
21/3 và 22/12.
Giới hạn thạch quyển ở độ sâu
50 km.
100 km.
150 km.
200 km.
Thạch quyển gồm
vỏ Trái Đất và phần trên cùng của lớp Man-ti
. phần trên cùng của lớp Man-ti và đá trầm tích.
đá badan và phần ở trên cùng của lớp Man-ti.
phần trên cùng của lớp Man-ti và đá biến chất
Nội lực là lực phát sinh từ
bên trong Trái Đất
bên ngoài Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời.
. nhân của Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực không phải là do
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
. sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Biểu hiện nào sau đây không phải là do tác động của nội lực?
Lục địa được nâng lên hay hạ xuống
Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.
. Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vận động nội lực theo phương thẳng đứng?
Xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
Hiện nay vẫn tiếp tục xảy ra một số nơi
Làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.
Gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy
Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường
. xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.
vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay
làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống
gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.
Biểu hiện nào sau đây là kết quả của vận động nội lực theo phương thẳng đứng?
Núi uốn nếp.
Địa luỹ
Địa hào.
Biển tiến, biển thoái.
Ngoại lực có nguồn gốc từ
bên trong Trái Đất
lực hút của Trái Đất.
bức xạ của Mặt Trời
nhân của Trái Đất
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
sự phân huỷ các chất phóng xạ.
sự dịch chuyển các dòng vật chất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
nguồn năng lượng bức xạ Mặt Trời.
Biểu hiện nào sau đây là do tác động của ngoại lực tạo nên?
. Lục địa được nâng lên hay hạ xuống
Các lớp đất đá bị uốn nếp hay đứt gãy.
Đá nứt vỡ do nhiệt độ thay đổi đột ngột.
Sinh ra hiện tượng động đất, núi lửa.
. Yếu tố nào sau đây không thuộc về ngoại lực?
. Khí hậu.
Sinh vật.
Nước chảy.
Kiến tạo.
Các quá trình ngoại lực bao gồm
phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ
hong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.
Quá trình phong hoá xảy ra là do tác động của sự thay đổi
nhiệt độ, nước, sinh vật.
sinh vật, nhiệt độ, đất.
đất, nhiệt độ, địa hình.
địa hình, nước, khí hậu.
Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở
bề mặt Trái Đất.
tầng khí đối lưu.
ở thềm lục địa.
lớp Man-ti trên.
Bóc mòn là quá trình
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác
phá hủy và làm biến đổi tính chất vật liệu
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó
tích tụ (tích lũy) các vật liệu đã bị phá hủy
Vận chuyển là quá trình
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó
tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ
Bồi tụ là quá trình
chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác
Tác nhân của quá trình bóc mòn không phải là
gió thổi
nước chảy
cây cối
băng hà
Các hình thức nào sau đây không phải là bóc mòn?
Mài mòn, thổi mòn
Xâm thực, mài mòn.
Thổi mòn, xâm thực
Xâm thực, vận chuyển.
Địa hình nào sau đây do nước chảy tràn trên mặt tạo nên
Khe rãnh xói mòn
Thung lũng sông
Thung lũng suôi
Các rãnh nông
Địa hình nào sau đây không phải do gió tạo nên
Hố trũng thổi mòn
Bề mặt đá rỗ tổ ong
Ngọn đá sót hình nấm
Cao nguyên băng hà
Địa hình nào sau đây không phải do băng hà tạo nên
Hàm ếch sóng vỗ
Vịnh hẹp băng hà
Các đá trán cừu
Cao nguyên băng
Đồng bằng châu thổ sông là kết quả trực tiếp của quá trình
phong hóa
vận chuyển
bóc mòn
bồi tụ
Các nấm đá là kết quả trực tiếp của quá trình
vận chuyển
bóc mòn
bồi tụ
phong
Hàm ếch sóng vỗ thuộc địa hình
băng tích
mài mòn
bồi tụ
thổi
Từ xích đạo về cực có các khối khí lần lượt là
Từ xích đạo về cực có các khối khí lần lượt là
Xích đạo, ôn đới, chí tuyến, cực
Xích đạo, chí tuyến, cực, ôn đới.
Xích đạo, cực, ôn đới, chí tuyến.
Frông là mặt ngăn cách giữa hai
khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí.
dòng biển nóng và lạnh ngược hướng nhau.
khu vực áp cao khác biệt nhau về trị số áp.
tầng khí quyển khác biệt nhau về tính chất
Dải hội tụ nhiệt đới được tạo thành ở khu vực
xích đạo
chí tuyến
ôn đới
cực
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự phân bố nhiệt độ theo vĩ độ địa lí?
Biên độ nhiệt độ năm tăng từ xích đạo về hai cực
Nhiệt độ trung bình năm tăng liên tục từ xích đạo về cực
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất là ở chí tuyến
Biên độ nhiệt độ năm thấp nhất ở khu vực xích đạo.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất nằm ở
bán cầu Tây
đại dương
lục địa
bán cầu Đông
Phát biểu nào sau đây đúng về phân bố nhiệt độ trên bề mặt Trái Đất?
Nhiệt độ không khí phụ thuộc vào vị trí gần hay xa biển
Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ hơn ở lục địa
Nhiệt độ cao nhất và thấp nhất đều ở đại dương
Biên độ nhiệt lớn nhất và nhỏ nhất đều ở lục địa.
Càng lên cao, nhiệt độ không khí càng giảm vì
không khí càng loãng, bức xạ mặt đất càng mạnh
bức xạ mặt đất càng mạnh, mật độ khí càng đậm
mật độ khí càng đậm, bức xạ mặt đất càng yếu
bức xạ mặt đất càng yếu, không khí càng loãng
Khí áp là sức nén của
không khí xuống mặt Trái Đất.
luồng gió xuống mặt Trái Đất
không khí xuống mặt nước biển
luồng gió xuống mặt nước biển.
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp cao
Xích đạo, chí tuyến
chí tuyến, ôn đới
ôn đới, cực
cực, chí tuyến
Các vành đai khí áp nào sau đây là áp thấp
áp thấp xích đạo, áp cao chí tuyến.
Áp cao cực, áp thấp xích đạo.
áp cao chí tuyến, áp cao cực
áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến
Các vành đai áp nào sau đây được hình thành chủ yếu do nguyên nhân động lực
áp thấp xích đạo, áp cao chí tuyến.
áp cao chí tuyến, áp cao cực
áp cao cực, áp thấp xích đạo.
áp thấp ôn đới, áp cao chí tuyến
Phát biểu nào sau đây không đúng với các vành đai khí áp trên Trái Đất?
Các đai áp cao và áp thấp phân bố xen kẽ nhau.
Các đai áp cao và áp thấp đối xứng qua xích đạo.
Các đai khí áp được hình thành chỉ do nhiệt lực.
Các đai khí áp bị chia cắt thành khu khí áp riêng biệt.
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự thay đổi của khí áp?
độ cao
nhiệt độ
độ ẩm
hướng gió
Khí áp tăng khi
nhiệt độ giảm
nhiệt độ tăng
độ cao tăng
độ ẩm giảm
Phát biểu nào sau đây không đúng với sự thay đổi của khí áp?
Không khí càng loãng, khí áp giảm.
Tỉ trọng không khí giảm, khí áp tăng.
Độ ẩm tuyệt đối lên cao, khí áp tăng
Không khí càng khô, khí áp giảm.
Loại gió nào sau đây không phải là gió thường xuyên?
Gió Tây ôn đới
Gió Mậu dịch.
Gió Đông cực.
Gió mùa.
Gió Tây ôn đới thổi từ áp cao
chí tuyến về áp thấp ôn đới.
chí tuyến về áp thấp xích đạo.
cực về áp thấp ôn đới.
cực về áp thấp xích đạo.
Gió Đông cực thổi từ áp cao
chí tuyến về áp thấp ôn đới.
chí tuyến về áp thấp xích đạo
cực về áp thấp ôn đới.
cực về áp thấp xích đạo.
Gió Mậu dịch thổi từ áp cao
chí tuyến về áp thấp ôn đới.
cực về áp thấp ôn đới.
chí tuyến về áp thấp xích đạo.
cực về áp thấp xích đạo.
Loại gió nào sau đây có tính chất khô?
Gió Tây ôn đới
Gió Mậu dịch
Gió mùa
ió đất, biển
Tính chất của gió Tây ôn đới là
nóng ẩm
lạnh khô
khô
ẩm
Ở Bắc bán cầu, gió Mậu dịch thổi quanh năm theo hướng
đông bắc
đông nam
tây bắc
tây nam
Ở Bắc bán cầu, gió Tây ôn đới thổi quanh năm theo hướng
đông bắc
đông nam
tây bắc
tây nam
Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do
sự nóng lên hoặc lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.
sự phân bố các vành đai áp xen kẽ và đối xứng nhau qua áp thấp xích đạo.
các lục địa và các đại dương có biên độ nhiệt độ năm khác nhau theo mùa.
hoạt động của gió kết hợp với độ cao, độ dốc và hướng sườn núi theo mùa.
Loại gió sau khi trút hết ẩm ở sườn núi bên này sang sườn núi bên kia trở nên khô và rất nóng là gió
đất
biển
phơn
mùa
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa là
khí áp, frông, gió, địa hình, thổ nhưỡng.
khí áp, frông, gió, dòng biển, địa hình.
khí áp, frông, gió, địa hình, con người.
khí áp, frông, gió, dòng biển, sinh vật.
Nơi nào sau đây có nhiều mưa?
Khu khí áp thấp
Khu khí áp cao.
Miền có gió Mậu dịch.
Miền có gió Đông cực.
Tại một dãy núi, thường có mưa nhiều ở
sườn khuất gió
sườn núi cao
đỉnh núi cao
sườn đón gió.
Những địa điểm nào sau đây thường có mưa ít?
Khu vực khí áp thấp, nơi có frông hoạt động.
Nơi có dải hội tụ nhiệt đới, khu vực áp cao.
Sườn núi khuất gió, nơi có dòng biển lạnh.
Miền có gió mùa, nơi có gió luôn thổi đến.
Trên Trái Đất, mưa nhiều nhất ở vùng
xích đạo
ôn đới
chí tuyến
cực
Trên Trái Đất, mưa ít nhất ở vùng
xích đạo
ôn đới
chí tuyến
cực
Vùng chí tuyến có mưa tương đối ít, chủ yếu là do
các khu khí áp cao hoạt động quanh năm.
các dòng biển lạnh ở cả hai bờ đại dương.
có gió thường xuyên và gió mùa thổi đến.
có nhiều khu vực địa hình núi cao đồ sộ.
Các nhân tố làm cho vùng xích đạo có mưa rất nhiều là
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển nóng.
áp thấp, dải hội tụ nhiệt đới, dòng biển lạnh.
dải hội tụ nhiệt đới, frông nóng, gió Mậu dịch.
dải hội tụ nhiệt đới, các núi cao, gió Mậu dịch.
Kiểu khí hậu gió mùa chỉ có ở các đới khí hậu
cận cực, ôn đới.
cận nhiệt, nhiệt đới.
nhiệt đới, xích đạo.
xích đạo, cận nhiệt.
Cho đoạn thông tin sau “Vỏ Trái Đất nằm ngoài cùng của Trái Đất, rắn chắc, được cấu tạo bằng khoáng vật và đá. Trên cùng là đá mac-ma, tiếp đến là đá trầm tích và đá gra-nit”.
a) Thành phần chính của vỏ Trái Đất là khoáng vật và đá.
b) Vỏ Trái Đất có sự đồng nhất về độ dày, thành phần cấu tạo và tuổi hình thành.
c) Vỏ Trái Đất lục địa dày và nặng hơn vỏ Trái Đất đại dương.
d) Vỏ Trái Đất có độ dày từ 5km ở đại dương đến 70 km ở lục địa
(a)
Câu 2. Cho đoạn thông tin sau Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển gồm một số mảng kiến tạo. Các mảng này có bộ phận nổi cao trên mực nước biển là lục địa, các đảo và có bộ phận trũng, thấp bị nước bao phủ là đại đương. Các mảng kiến tạo nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp man-ti. Hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên làm cho các mảng dịch chuyển.
a) Sự chuyển động của các mảng kiến tạo tạo ra các hiện tượng kiến tạo như động đất, núi lửa...
b) Các mảng kiển tạo hoàn toàn là lục địa.
c) Các mảng kiến tạo có sự dịch chuyển rất nhanh trên lớp Manti.
d) Sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo là do hoạt động của các dòng đối lưu vật chất.
(a)
(a)
(a)
(a)
Cho đoạn thông tin: " Gió là sự chuyển động của không khí từ nơi có khí cao cao về nơi có khí áp thấp. Trong khi chuyển động, hướng gió chịu sự tác động của lực Coriolis làm lệch hướng gió. Ở bán cầu Bắc, hướng gió lệch về bên tay phải, ở bán cầu Nam hướng gió lệch về phía bên tay trái so với hướng chuyển động ban đầu.”
a) Gió Tín Phong là loại gió thổi thường xuyên ở hai bán cầu với hướng giống nhau là Đông Bắc.
b) Gió Tây ôn đới thổi áp cao cực về áp thấp ôn đới; tính chất lạnh, ẩm.
c) Gió mùa có hướng và tính chất thay đổi theo mùa, hình thành do sự nóng lên và lạnh đi không đều giữa lục địa và đại dương. d) Gió đất và gió biển hoạt động ở vùng ven biển, có hướng ngược nhau và tính chất giống nhau là nóng, ẩm.
(a)
(a)
(a)
Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất không ngừng chuyển động, trong đó có chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động quay quanh Mặt Trời. Các chuyển động này đã tạo ra những hệ quả địa lí vô cùng quan trọng đối với thiên nhiên và con người.
a) Do Trái Đất có hình dạng khối cầu nên ở mọi nơi trên Trái Đất có sự luân phiên ngày, đêm.
b) Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục và quay quanh Mặt Trời đều theo hướng từ Tây sang Đông
c) Trên thực tế, ranh giới các múi giờ thường được điều chỉnh theo biên giới quốc gia, tạo thành các múi giờ.
d) Từ xích đạo về hai cực, độ dài ngày đêm có sự thay đổi, càng xa xích đạo, độ dài ngày đêm chênh lệch càng lớn.
(a)
Bề mặt Trái Đất vô cùng phong phú, đa dạng, có sự thay đổi rõ rệt trong lịch sử hình thành và phát triển của Trái Đất.
a) Các mảng kiến tạo là các mảng cứng của thạch quyển bị gãy vỡ và tách ra.
b) Các vành đai động đất, núi lửa trên Trái Đất trùng với nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo.
c) Hai mảng lục địa xô húc vào nhau, chúng sẽ bị dồn ép, uốn nếp tạo thành các dãy núi cao, đồ sộ.
d) Các mảng kiến tạo không đứng yên mà dịch chuyển chậm trên lớp Manti quánh dẻo, mỗi mảng đều bao gồm cả phần lục địa và đại dương.
(a)
Ngoại lực có xu hướng bóc mòn những nơi cao, dốc và bồi tụ ở những nơi thấp, thoải trên bề mặt Trái Đất. Địa hình do ngoại lực tạo thành rất đa dạng và phổ biến trên Trái Đất.
a) Ngoại lực là lực phát sinh trên bề mặt Trái Đất, chủ yếu do nguồn năng lượng bức xạ Mặt trời.
b) Hệ thống núi Himalaya được hình thành do ngoại lực.
c) Các tác động ngoại lực diễn ra độc lập, tách biệt với các tác động nội lực.
d) Dạng địa hình cacxto là một trong những biểu hiện điển hình của tác động ngoại lực trên bề mặt Trái Đất.
(a)
Bóc mòn là quá trình các nhân tố ngoại lực (nước chảy, gió, sóng biển, băng hà,...) làm dời chuyển các sản phẩm đã bị phong hoá ra khỏi vị trí ban đầu. Quá trình bóc mòn gồm: bóc mòn do dòng nước băng hà (nạo mòn). (xâm thực), bóc mòn do gió (thổi mòn hay khoét mòn), bóc mòn do sóng biển (mài mòn), ….
a) Bóc mòn là quá trình duy nhất của ngoại lực làm thay đổi địa hình bề mặt Trái Đất.
b) Quá trình bóc mòn diễn ra do tác động của nhiều tác nhân như băng hà, gió thổi, sóng biển...
c) Các dạng địa hình hàm ếch, bậc thềm sóng vỗ, vách biển là kết quả của bóc mòn do nước chảy tạo thành.
d) Ở Việt Nam quá trình bóc mòn chỉ xảy ra ở đồng bằng.
(a)
