Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

GDCD10_ TEST_1

Total questions: 11

Worksheet time: 6mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống các quan điểm chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó là nội dung của khái niệm về

a)

Lịch sử học

b)

Triết học

c)

Tâm lí học

d)

Xã hội học

2.

Thế giới quan nào dưới đây là chỗ dựa về lý luận cho các lực lượng xã hội lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của xã hội?

a)

Thế giới quan phiến diện

b)

Thế giới quan duy vật

c)

Thế giới quan duy tâm

d)

Thế giới quan siêu hình

3.

Truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem xem voi” muốn phê phán người có phương pháp luận nào sau đây khi xem xét, đánh giá sự vật và hiện tượng?

a)

Phương pháp luận siêu hình

b)

Phương pháp luận biện chứng

c)

Phương pháp luận cụ thể

d)

Phương pháp luận siêu nhiên

4.

Theo quan điểm của Triết học duy vật biện chứng, vận động là sự biến đổi nói chung của các sự vật và hiện tượng trong

a)

thế giới vật chất

b)

thế giới khách quan

c)

giới tự nhiên và đời sống xã hội

d)

giới tự nhiên và tư duy

5.

Nhận định nào sau đây không đúng với quan điểm về phát triển trong Triết học?

a)

Sự phát triển diễn ra quanh co, phức tạp, không dễ dàng

b)

Cần tránh bảo thủ, thái độ thành kiến về cái mới

c)

Cần xem xét và ủng hộ cái mới, cái tiến bộ

d)

Cần giữ nguyên những đặc điểm của cái cũ

6.

Theo Triết học duy vật biến chứng, mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập

a)

liên hệ gắn bó và chuyển hóa lẫn nhau

b)

luôn xung đột và đấu tranh với nhau

c)

vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau

d)

vừa xung đột, vừa bài trừ nhau

7.

Theo Triết học duy vật biến chứng, nguồn gốc vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng là

a)

sự ra đời giữa các mặt đối lập

b)

sự tồn tại giữa các mặt đối lập

c)

sự ganh đua giữa các mặt đối lập

d)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

8.

Theo quan điểm của Triết học, mọi sự vật và hiện tượng trong thế giới khách quan đều có mặt chất và mặt lượng

a)

gạt bỏ nhau

b)

bài trừ nhau

c)

đấu tranh với nhau

d)

thống nhất với nhau

9.

Vận dụng quy luật lượng – chất trong triết học cho ta đức tính gì trong cuộc sống?

a)

Hòa nhập, hợp tác

b)

Cần kiệm, liêm chính

c)

Kiên trì, nhẫn nại

d)

Năng động, sáng tạo

10.

Quan niệm nào sau đây khẳng định thực tiễn là cơ sở của nhận thức?

a)

Bán bà con xa, mua láng giềng gần

b)

Trời sinh voi, trời sinh cỏ

c)

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

d)

Đi thưa về trình

11.

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn của con người cần phải đo đạc diện tích và đong lường sức chứa của những cái bình mà con người có tri thức về toán học. Điều này thể hiện vai trò nào của thực tiễn đối với nhận thức?

a)

Thực tiễn là mục đích của nhận thức

b)

Thực tiễn là cơ sở của nhận thức

c)

Thực tiễn là động lực của nhận thức

d)

Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý