wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kiểm tra tử thần 211 câu (văn 9 kì 1)

Total questions: 212

Worksheet time: 10hrs 46mins

Name
Class
Date
1.

Tác giả của bài Phong cách Hồ Chí Minh là ai?

a)

Phạm Văn Đồng

b)

Lê Anh Trà

c)

Tế Hanh

d)

Huy Cận

2.

Văn bản này thuộc thể loại nào?

a)

Tự sự

b)

Trữ tình

c)

Thuyết minh

d)

Nhật dụng sử dụng yếu tố nghị luận

3.

Trong quá trình tiếp thu tinh hoa văn hóa nước ngoài, Người tiếp thu một cách có chọn lọc, không ảnh hưởng thụ động, biết tiếp thu cái hay, cái đẹp phê phán hạn chế, tiêu cực, đúng hay sai?

a)

Sai

b)

Đúng

4.

Đó là cách sống giản dị, đạm bạc nhưng rất… của Hồ Chí Minh.

a)

phong phú

b)

thanh cao

c)

phức tạp

d)

hơn đời

5.

Trong bài viết tác giả cho rằng: “Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ là một quan niệm thẩm mĩ về cuộc sống”. Cụm từ "quan niệm thẩm mĩ" là gì?

a)

Quan niệm về cái đẹp

b)

Quan niệm về đạo đức

c)

Quan niệm về nghề nghiệp

d)

Quan niệm cuộc sống

6.

Trong bài viết, để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh tác giả không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

Sử dụng phép nói quá

b)

Sử dụng phép đối lập

c)

So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt

d)

Kết hợp giữa kể và bình luận

7.

Trong các từ sau, từ nào không phải là từ Hán Việt?

a)

Lãnh tụ

b)

Hiền triết

c)

Vua

d)

Danh nho

8.

Phong cách của Hồ Chí Minh là sự kết hợp giữa?

a)

Sự kết hợp của cái cầu kì và cái hoàn hảo

b)

Sự kết hợp của truyền thống dân tộc và phong tục tập quán hủ tục

c)

Sự kết hợp của cái đẹp và lí tính

d)

Sự kết hợp giữa sự vĩ đại và bình dị, giữa truyền thống và hiện đại, giữa tính dân tộc và nhân loại

9.

Nhân dân hay gọi đôi dép cao xu của Bác là gì?

a)

dép quai hậu

b)

dép lốp

c)

dép xăng đan

d)

dép xỏ ngón

10.

Khi đón khách quốc tế, Bác mặc áo gì?

a)

Áo bà ba

b)

Áo kaki

c)

Áo vest

d)

Áo cách tân

11.

Lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông của Bác được thể hiện như thế nào trong văn bản?

a)

Thời trang, quan điểm chính trị

b)

Kiến thức, trải nghiệm cuộc sống

c)

Nơi ở, trang phục, bữa ăn

12.

Hoàn cảnh ra đời của văn bản

a)

Năm 1990, nhân dịp kỉ niệm 100 năm ngày sinh Bác Hồ, là một phần trong bài viết "Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị

b)

Năm 1999, nhân dịp kỉ niệm 110 năm ngày sinh Bác Hồ, là một phần trong bài viết "Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị"

c)

Năm 1900, nhân dịp kỉ niệm 100 năm ngày sinh Bác Hồ, là một phần trong bài viết "Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị"

d)

Năm 1995, nhân dịp kỉ niệm 100 năm ngày sinh Bác Hồ, là một phần trong bài viết "Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị"

13.

Con đường tri thức gắn liền với con đường nào?

a)

Con đường Thanh Niên

b)

Con đường cứu nước

c)

Con đường tơ lụa

d)

Con đường tình yêu

14.

Cách tiếp thu tri thức có chọn lọc được thể hiện qua chi tiết nào?

a)

Học nhiều thứ tiếng

b)

Phê phán yếu tố tiêu cực của chủ nghĩa tư bản

c)

Tiếp thu văn hóa nhiều nơi

d)

Làm nhiều công việc tay chân

15.

Trong đoạn văn sau, tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì để làm nổi bật phong cách Hồ Chí Minh?


"Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác Hồ cũng như các vị danh nho xưa, hoàn toàn không phải cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, hơn đời, mà đây là một lối sống thanh cao, một cách di dưỡng tinh thần, một quan niệm về thẩm mĩ cuộc sống, có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tâm hồn và thể xác."

a)

Sử dụng phép nói giảm nói tránh

b)

Sử dụng phép nói quá

c)

Sử dụng phép đối lập

d)

Sử dụng phép tăng tiến

16.

Câu 1: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình là văn bản viết theo phương thức nào?

a)

A. Tự sự

b)

B. Nghị luận

c)

C. thuyết minh

d)

D. Miêu tả

17.

Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình có nội dung gì?

a)

A. Nói về nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa tới sự sống của nhân loại

b)

B. Sự tốn kém của cuộc chạy đua vũ trang cướp đi sự phát triển của nhân loại

c)

C. Biện pháp ngăn chặn, xóa bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân

d)

D. Tất cả các đáp án trên

18.

Để nói về sự phi lí và tốn kém của chiến tranh hạt nhân, tác giả đã đưa ra ví dụ về những vấn đề gì?

a)

A. Dẫn ví dụ về y tế

b)

B. Dẫn ví dụ về tiếp tế thực phẩm

c)

C. Dẫn ví dụ về giáo dục

d)

D. Tất cả các đáp án trên

19.

Tại sao văn bản lại được đặt tên “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình” ?

a)

A. Vì chủ đích của người viết

b)

B. Không phải chỉ là mối đe dọa hạt nhân, mà muốn nhấn mạnh vào nhiệm vụ đấu tranh cho thế giới hòa bình

c)

C. Nhan đề thể hiện luận điểm cơ bản của bài văn, đồng thời như một khẩu hiệu, kêu gọi

d)

D. Cả 3 phương án trên

20.

Văn bản hấp dẫn, thuyết phục bởi vấn đề cấp thiết với sức thuyết phục cao, lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, cụ thể và còn bởi sự nhiệt tình của tác giả, đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

21.

Văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình của Mác- két được coi là một văn bản nhật dụng vì?

a)

A. Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ, trăn trở về đời sống của tác giả

b)

B. Vì lời văn bản giàu màu sắc biểu cảm

c)

C. Vì nó bàn về một vấn đề lớn lao luôn được đặt ra ở mọi thời

d)

D. Vì nó kể lại một câu chuyện với những tình tiết li kì, hấp dẫn

22.

Nội dung nào không được đặt ra trong văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình?

a)

A. Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất

b)

B. Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại để ngăn chặn nguy cơ đó

c)

C. Cần kích thích khoa học kĩ thuật phát triển nhưng không phải bằng con đường chạy đua vũ trang

d)

D. Cần chạy đua vũ trang để chống lại chiến tranh hạt nhân

23.

Cách lập luận nào của tác giả Mác-két khiến người đọc hiểu rõ nguy cơ khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân?

a)

A. Xác định thời gian cụ thể

b)

B. Đưa ra số liệu đầu đạn hạt nhân

c)

C. Đưa những tính toán lí thuyết

d)

D. Cả A, B, C đều đúng

24.

Các lĩnh vực như ý tế, thực phẩm, giáo dục… được tác giả đưa ra trong bài viết nhằm mục đích gì?

a)

A. Làm nổi bật sự tốn kém, tính phi lí của cuộc chạy đua vũ trang và những cơ hội để nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân loại bị tước bỏ vì sự tốn kém ấy.

b)

B. Làm cho mọi người thấy chi cho những lĩnh vực y yế, giáo dục, cứu trợ... này rất tốn kém

c)

C. Làm cho mọi người thấy đây là những vấn đề mà các nước nghèo không thể cải thiện được

d)

D. Thể hiện sự hiểu biết về các vấn đề thời sự nóng hổi

25.

Ý nào nêu đúng nhất lí do mà tác giả đề nghị mở một nhà băng lưu giữ trí nhớ”?

a)

A. Để nhân loại biết rằng sự sống đã tồn tại trên trái đất, con người đã bị chi phối bởi khổ đau nhưng cũng đã từng biết đến tình yêu và hạnh phúc.

b)

B. Để nhân loại tương lai biết rõ những thủ phạm gây ra những nối lo sợ, khổ đau cho con người

c)

C. Để nhân loại tương lai lo sợ trước nguy cơ chiến tranh hạt nhân

d)

D. Để nhân loại tương lai biết rằng những phát minh dã man nào xóa bỏ cuộc sống khỏi vũ trụ này.

26.

Để chứng minh cho sự tốn kém vô lí của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân, tác giả nêu số liệu so sánh "Giá của 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân kiểu tàu Ni-mít" tương đương với:

a)

A. chi phí phòng bệnh sốt rét cho hơn 1 tỉ người và cứu hơn 14 triệu trẻ em châu Phi.

b)

B. chi phí chế tạo 100 máy bay ném bom.

c)

C. chi phí dinh dưỡng cho 575 triệu người.

d)

D. chi phí chế tạo 27 tên lửa MX.

27.

Hình ảnh thanh gươm Đa-mô-clét trong văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình, có ý nghĩa gì?

a)

A. Chỉ hành động đe dọa người khác bằng vũ khí nguy hiểm.

b)

B. Chỉ một thanh gươm cực kì quý báu.

c)

C. Chỉ mối nguy cơ đe dọa trực tiếp, cực kì nguy hiểm.

d)

D. Chỉ một nguy cơ tiềm ẩn, có thể sẽ xuất hiện trong tương lai.

28.

Chi tiết nào không đúng khi nói về sự phi lí và tốn kém tranh hạt nhân

a)

A. Dẫn ví dụ về y tế

b)

B. Dẫn ví dụ về tiếp tế thực phẩm

c)

C. Dẫn ví dụ về giáo dục

d)

D. Dẫn ví dụ về văn hóa

29.

Văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hòa bình" của tác giả nào?

a)

L. Tôn-xtôi

b)

J.J. Ru-xô

c)

G.G. Mác-két

d)

Xéc-van-tét

30.

Giá trị gợi tả của hình ảnh so sánh "Nguy cơ ghê gớm đó đang đè nặng lên chúng ta như thanh gươm Đa-mô-clét..." là gì?

a)

Làm rõ sự đe dọa trực tiếp của nguy cơ chiến tranh hạt nhân đối với loài người và toàn bộ sự sống trên Trái đất.

b)

Làm rõ sức phá hủy khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân.

c)

Làm rõ sự tốn kém của cuộc chạy đua vũ trang.

d)

Làm rõ sự vô lí của cuộc chạy đua vũ trang.

31.

Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Cuộc chạy đua vũ trang vô cùng ... đã cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để phát triển, để loại trừ nạn đói, nạn thất học và khắc phục nhiều bệnh tật cho hàng trăm triệu con người.

(a)  

32.

Tác giả không đưa ra dẫn chứng trong lĩnh vực nào sau đây để làm rõ tính chất tốn kém và phi lí của cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân?

a)

Y tế

b)

Tiếp tế thực phẩm

c)

Giáo dục

d)

Khoa học

33.

Tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong câu sau: Chạy đua vũ trang không chỉ đi ngược lại lí trí con người mà còn đi ngược lại lí trí ... .

(a)  

34.

Giá trị gợi cảm của phép tu từ được sử dụng trong hai cụm từ ""dịch hạch" hạt nhân" và "bệ phóng cái chết" là gì?

a)

Thể hiện thái độ phê phán, lên án đối với chiến tranh hạt nhân.

b)

Làm rõ tác hại khủng khiếp của chiến tranh hạt nhân.

c)

Làm rõ sự tốn kém và phi lí của cuộc chạy đua vũ trang.

d)

Thể hiện sự căm ghét đối với chiến tranh hạt nhân.

35.

Văn bản hấp dẫn, thuyết phục bởi vấn đề cấp thiết với sức thuyết phục cao, lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, cụ thể và còn bởi sự nhiệt tình của tác giả, đúng hay sai?

a)

A. Đúng

b)

B. Sai

36.

"Đấu tranh cho một thế giới hòa bình" được ra đời tại hội nghị của 6 nguyên thủ quốc gia, lần hai, tại Mê Hi Cô vào

a)

tháng 6 năm1968

b)

tháng 6 năm 1986

c)

tháng 8 năm 1968

d)

tháng 8 năm 1986

37.

"Chuyện người con gái Nam Xương" được trích từ tác phẩm nào?

a)

Truyện Kiều

b)

Chinh phụ ngâm khúc

c)

Truyền kì mạn lục

d)

Hoàng Lê nhất thống chí

38.

Truyền kì mạn lục có nghĩa là gì?

a)

Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền

b)

Ghi chép tản mạn những điều có thật xảy ra trong xã hội phong kiến

c)

Ghi chép tản mạn những câu chuyện lịch sử của nước ta từ xưa đến nay

d)

Ghi ché tản mạn cuộc đời của những nhân vật kì lạ từ trước đến nay

39.

Truyền kì mạn lục là tập truyện ?

a)

Viết bằng chữ Hán

b)

Viết bằng chữ Nôm

c)

Viết bằng chữ Hán, có cốt truyện Nôm

d)

Viết bằng chữ quốc ngữ.

40.

"Chuyện người con gái Nam Xương" do ai sáng tác?

a)

Nguyễn Dữ

b)

Nguyễn Du

c)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

d)

Đăng Trần Côn

41.

Nguyễn Dữ sống vào khoảng thế kỉ XVII

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Chuyện người con gái Nam Xương" lấy cốt truyện từ truyện dân gian...

(a)  

43.

Nhân vật chính của "Chuyện người con gái Nam Xương" là ai?

a)

Trương Sinh và Phan Lang

b)

Vũ Nương và Trương Sinh

c)

Phan Lang và Linh Phi

d)

Linh Phi và mẹ Trương Sinh

44.

Nhân vật Vũ Nương được khắc họa là người như thế nào?

a)

Tính tình thùy mị nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp

b)

Thủy chung, thương yêu chồng con

c)

Hiếu thảo

d)

Cả 3 đáp án trên

45.

Đọc đoạn văn sau nói về lời dặn dò đầy tình nghĩa của Vũ Nương với chồng và trả lời câu hỏi.

Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi. Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến cho tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng. Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cánh hồng bay bổng.

a)

Thể hiện nỗi nhớ mong khắc khoải của mình khi chồng đi chinh chiến.

b)

Tỏ ra mình là một người phụ nữ rất đảm đang, biết lo liệu việc nhà.

c)

Không mong vinh hiển mà chỉ cầu mong chồng được bình an trở về

d)

Cảm thông trước những nỗi vất vả, gian lao mà chồng sẽ phải chịu đựng.

46.

Câu văn “Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được” mang ý nghĩa gì?

a)

Cho thấy Trương Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi

b)

Nói lên sự thấm thoát của thời gian

c)

Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau

d)

Nỗi buồn nhớ của Vũ Nương trải theo năm tháng

47.

Lời nói nào của Vũ Nương bày tỏ, hình dung nỗi nhớ thương da diết của người vợ khi phải xa chồng?

a)

Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cánh hồng bay bổng.

b)

... thiếp chẳng dám mong được đeo ấn hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi.

c)

Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng.

48.

Câu nào trong lời trăn trối của bà mẹ nói lên sự ghi nhận nhân cách và công lao của Vũ Nương đối với gia đình nhà chồng?

a)

Một tấm thân tàn, nguy trong sớm tối, việc sống chết không khỏi phiền đến con.

b)

Sau này, trời xét lòng lành, ban phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ.

c)

Mẹ không phải không muốn đợi chồng con về mà không gắng ăn miếng cơm cháo đặng cùng vui sum họp.

d)

Chồng con nơi xa xôi chưa biết thế nào không về đền ơn được.

49.

Từ “xanh” trong câu “Xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ” dùng để chỉ cái gì?

a)

Mặt đất

b)

Tuổi xuân

c)

Thiên nhiên

d)

Ông trời

50.

Vũ Nương dỗ dành con lúc chồng đi vắng bằng cách nào?

a)

Hát ru con

b)

Chỉ vào cái bóng trên tường và nói đó là cha của đứa trẻ

c)

Đưa con đi chơi khắp nơi

d)

Cả 3 đáp án trên

51.

Trương Sinh là nhân vật như thế nào?

a)

Sinh ra trong gia đình hào phú nhưng lại không có học, cư xử hồ đồ, độc đoán.

b)

Nóng nảy, gia trưởng.

c)

Có tính cách đa gnhi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.

d)

Cả 3 đáp án trên

52.

Câu văn nào nói lên cách xử sự của Vũ Nương trước tính hay ghen của chồng?

a)

Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói.

b)

Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót.

c)

Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa.

d)

Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết.

53.

Đâu KHÔNG phải là chi tiết hoang đường, kì ảo trong tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương"

a)

Vũ Nương sống dưới thủy cung, trong động thần rùa Linh Phi.

b)

Vũ Nương trở về dương thế (hiện lên giữa dòng rồi biến mất).

c)

Phan Lang gặp được Vũ Nương dưới động Rùa.

d)

Vũ Nương nhảy xuống sông Hoàng Giang tự vẫn.

54.

Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa của chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?

a)

Phản ánh chân thực cuộc sống đầy oan khuất và khổ đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

b)

Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng manh và bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

c)

Tố cáo xã hội phụ quyền phong kiến chà đạp lên quyền sống của con người, nhất là người phụ nữ.

d)

Cả 3 đáp án trên

55.

Nhận định nào nói đúng và đầy đủ tác dụng của chi tiết "Trước đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi, nhưng chẳng bao giờ bế Đản cả"

a)

Vừa hiện nhận thức ngây ngô, trong sáng của một đứa trẻ, đồng thời vô tình làm tăng tính nghi ngờ, hay ghen của Trương Sinh, tạo kịch tính cho tác phẩm.

b)

Thể hiện sự thông minh, tinh ý của một đứa trẻ bênh vực cha của mình.

c)

Thể hiện nỗi nhớ tha thiết dành cho người cha của mình.

d)

Tạo nên điểm thắt nút kịch tính cho tác phẩm

56.

Chi tiết có giá trị nghệ thật độc đáo trong "Chuyện người con gái Nam Xương" là chi tiết (a)  

57.

Cái bóng trong "Chuyện người con gái Nam Xương" là chi tiết nghệ thuật đặc sắc nhất của tác phẩm vì:

a)

Là đầu mối dẫn tới sự nghi ngờ của Trương Sinh, buộc Vũ Nương phải tìm đến cái chết.

b)

Cái bóng đã khái quát được tấm lòng của người vợ xa chồng: nỗi cô đơn, sự thuỷ chung và khao khát sum họp.

c)

Cũng là đầu mối giải toả sự nghi ngờ của Trương Sinh về Vũ Nương.

d)

Cả 3 đáp án trên

58.

Trong“ Chuyện người con gái Nam xương” phấn cuối truyện góp phần mang lại gia trị nhân đạo là vì:

a)

Tạo cho truyện một thế giới truyện lung linh, huyền ảo.

b)

Hoàn chỉnh tínhcách cao đẹp của Vũ Nương.

c)

Nói lên ước mơ : Ở hiền gặp lành, người tốt sẽ hưởng hạnh phúc xứng đáng.

d)

Tăng thêm sức hấp dẫn cho câu chuyện.

59.

Nguyễn Du có tên hiệu là gì?

a)

Thanh Hiên

b)

Tố Như

c)

Thanh Tâm

d)

Thanh Minh

60.

Tác phẩm "Truyện Kiều" được mượn cốt truyện của truyện nào?

a)

Truyện Lục Vân Tiên

b)

Truyện Tống Trân- Cúc Hoa

c)

Kim Vân Kiều truyện

d)

Sở kính tân trang

61.

Đoạn trường tân thanh có nghĩa là gì?

a)

Tiếng kêu mới

b)

Đứt từng mảnh ruột

c)

Con đường dài màu xanh đứt đoạn

d)

Tiếng kêu mới đứt ruột

62.

Dòng nào sắp xếp đúng trình tự diễn biến của các sự việc trong Truyện Kiều ?

a)

Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc.

b)

Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước - Đoàn tụ.

c)

Gặp gỡ đính ước - Gia biến lưu lạc - Đoàn tụ.

d)

Đoàn tụ - Gia biến lưu lạc - Gặp gỡ đính ước.

63.

Dòng nào tổng kết đúng về những tủi nhục mà Thuý Kiều đã trải qua trong 15 năm lưu lạc?

a)

Thanh lâu ba lượt, thanh y hai lần.

b)

Thanh lâu hai lượt, thanh y hai lần.

c)

Thanh lâu hai lượt, thanh y ba lần.

d)

Thanh lâu bốn lượt, thanh y hai lần.

64.

Em Trai Thúy Kiều tên là

a)

Từ Hải

b)

Thúc Sinh

c)

Trương Quân

d)

Vương Quan

65.

Thúc Sinh là chồng của:

a)

Đạm Tiên

b)

Hoạn Thư

c)

Bạc Bà

d)

Thúy Vân

66.

Bức tranh sau miêu tả sự kiện nào trong "Truyện Kiều"

a)

Thúy Kiều nghe được tin gia biến

b)

Thúy Kiều gặp Thúc Sinh

c)

Thúy Kiều viếng mộ Đạm Tiên

d)

Thúy Kiều gặp Kim Trọng

67.

Gia đình Kiều có mấy anh chị em?

a)

2 người

b)

3 người

c)

4 người

d)

5 người

68.

"Truyện Kiều" viết theo thể loại nào?

a)

Truyện truyền kì

b)

Ngâm khúc

c)

Truyện thơ Nôm

d)

Tiểu thuyết lịch sử

69.

Giá trị về mặt nội dung của Truyện Kiều là gì?

a)

Giá trị nhân đạo

b)

Giá trị hiện thực

70.

Truyện Kiều được Nguyễn Du sáng tác dựa trên cốt truyện nào của Trung Quốc?

a)

Hồng lâu mộng

b)

Thủy Hử

c)

Kim Vân Kiều Truyện

d)

Tây du ký

71.

Tác phẩm nào sau đây đưa tiếng Việt đạt tới đỉnh cao ngôn ngữ văn học dân tộc ?

a)

Truyền kì mạn lục

b)

Truyện Kiều

c)

Chuyện người con gái Nam Xương

d)

Truyện Lục Vân Tiên.

72.

Giá trị nhân đạo của Truyện Kiều là gì?

a)

Cảm thương trước số phận bi kịch của con người

b)

Lên án, tố cáo những thế lực xấu xa

c)

Đề cao tài năng, nhân phẩm, khát vọng chân chính của con người

73.

Bối cảnh của giai đoạn lịch sử Nguyễn Du sống?

a)

Nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân nổ ra

b)

Triều Nguyễn được thiết lập

c)

Xã hội PK cuối TK 18, đầu TK 19 khủng hoảng trầm trọng

74.

Gặp đây hỏi một câu là

Ai người con út trong nhà họ Vương?

a)

Vương Thúy Kiều

b)

Vương Thúy Vân

c)

Vương Quan

d)

Vương Viên ngoại

75.

Quê hương của Nguyễn Du ở đâu?

a)

Hải Dương

b)

Hà Tĩnh

c)

Hà Nội

d)

Thanh Hóa

76.

Thúy Kiều gặp Kim Trọng lần đầu trong hoàn cảnh nào?

a)

Khi đi dạo ngoài sân

b)

Khi Kim Trọng đến nhà Thúy Kiều thăm Vương Quan

c)

Chị em Thúy Kiều đi du Xuân

d)

Khi Thuý Kiều đi dạo trong vườn

77.

Vì sao Thúy Kiều trao duyên cho Thúy Vân

a)

Vì Thúy Kiều không yêu Kim Trọng nữa

b)

Vì Thúy Kiều phải đi lấy chồng

c)

Vì Thúy Kiều phải bán mình chuộc cha

d)

Vì Kim Trọng đi về quê chịu tang chú

78.

Hình ảnh này gợi về nhân vật nào trong "Truyện Kiều"?

a)

Kim Trọng

b)

Sở Khanh

c)

Từ Hải

d)

Mã Giám Sinh

79.

"Truyện Kiều" có tên khác là?

a)

Đoạn khúc tân thanh

b)

Trường Đoạn Tân Thanh

c)

Đoạn Trường Tân Thanh

d)

Truyện nàng Thúy Kiều

80.

Ai đã cứu Kiều khi nàng tự vẫn trên sông Tiền Đường?

a)

Kim Trọng

b)

Đạm Tiên

c)

Sư Giác Duyên

d)

Hồ Tôn Hiến

81.

Nguyễn Du vốn sinh ra trong gia đình...

a)

Nông dân ở Hà Tĩnh

b)

Có dòng dõi Vua Lê

c)

Đại quý tộc

d)

Có truyền thống văn học

e)

B

82.

"Truyện Kiều" được viết theo thể thơ nào?

a)

Song thất lục bát

b)

Lục bát

c)

Tự do

d)

Thất ngôn bát cú

83.

Đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích" thuộc phần nào sau đây trong cốt truyện của "Truyện Kiều"?

a)

Phần 1: Gặp gỡ và đính ước

b)

Phần 2: Gia biến và lưu lạc

c)

Phần 3: Đoàn tụ

84.

Đoạn thơ "Tưởng người dưới nguyệt chén đồng... Có khi gốc tử đã vừa người ôm" nói về nỗi nhớ của Thúy Kiều dành cho ai?

a)

Kim Trọng

b)

Thúy Vân

c)

Vương Quan

d)

Cha mẹ

85.

Từ "xuân" trong dòng thơ "Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân" được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

a)

Nghĩa gốc

b)

Nghĩa chuyển

86.

Từ "bẽ bàng" trong đoạn trích có nghĩa là gì?

a)

Buồn bã, cô đơn

b)

Chán nản, cô đơn

c)

Xấu hổ, tủi thẹn

d)

Buồn bã, thất vọng

87.

Từ láy nào sau đây vừa miêu tả cảnh vật vừa gợi rõ tâm trạng của Kiều?

a)

"thấp thoáng"

b)

"xa xa"

c)

"man mác"

d)

"rầu rầu"

88.

Cụm từ “mây sớm đèn khuya” chủ yếu gợi tả điều gì?

a)

Cảnh thiên nhiên quanh lầu Ngưng Bích.

b)

Cảnh vật xung quanh Thúy Kiều.

c)

Thời gian tuần hoàn, khép kín giãm hãm tuổi xuân.

d)

Sự tàn tạ của cảnh vật.

89.

Nhận định nào nói đầy đủ nhất nội dung của 6 câu đầu?

a)

A. Giới thiệu không gian.

b)

B. Giới thiệu thời gian.

c)

C. Miêu tả tâm trạng của nàng Kiều.

d)

D. Cả A, B, C đều đúng.

e)

E. Cả A, B, C đều sai

90.

Trong hai câu thơ

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

Tin sương luống những rày trông mai chờ

Thúy Kiều nhớ về điều gì?

a)

Cảnh trao duyên

b)

Buổi hẹn ước thề nguyền với Kim Trọng

c)

Cảnh gặp gỡ

d)

Cảnh chơi xuân

91.

Nên hiểu ý nghĩa tên "Ngưng Bích" như thế nào?

a)

A. Ngưng đọng sắc xanh của trời mây non nước

b)

B. Ngưng đọng tuổi trẻ

c)

C. Hiểu theo cả 2 nghĩa A và B

92.

Sau sự kiện nào thì Kiều ra ở lầu Ngưng Bích?

a)

Kiều chia tay Kim Trọng

b)

Kiều về làm vợ Mã Giám Sinh

c)

Kiều tự tử khi bị lừa vào chỗ Tú Bà

d)

Kiều trốn khỏi nhà Hoạn Thư

93.

Truyện Kiều có bao nhiêu cáu thơ lục bát?

a)

2354

b)

5432

c)

4532

d)

3254

94.

Nhan đề “Đoạn trường tân thanh” có nghĩa là gì?

a)

Tiếng kêu mới mẻ

b)

Kêu than đứt ruột

c)

Kêu khắp đoạn sông dài

d)

Tiếng kêu mới về nỗi đau đứt ruột

95.

Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,

Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.

Bốn bề bát ngát xa trông,

Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.

Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,

Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.


Chọn từ/cụm từ để hoàn thành câu sau đây:

Đoạn thơ “Kiều ở lầu Ngưng Bích” tiêu biểu cho bút pháp.................của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều”.

a)

tả cảnh ngụ tình

b)

ước lệ, tượng trưng

c)

tả thực sinh động

d)

chấm phá, gợi tả

96.

Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân,

Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung.

Bốn bề bát ngát xa trông,

Cát vàng cồn nọ bụi hồng dặm kia.

Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,

Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng.


Đoạn thơ không thể hiện ý nào sau đây ?

a)

Giới thiệu thời gian Thúy Kiều ở lầu Ngưng Bích

b)

Giới thiệu không gian Lầu Ngưng Bích

c)

Gợi nỗi nhớ người yêu và cha mẹ của Thúy Kiều

d)

Gợi nỗi buồn bã, cô đơn của Thúy Kiều

97.

Cụm từ “tấm son” trong câu thơ: “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” sử dụng phép tu từ nào ?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hoá

d)

So sánh

98.

Ở 8 câu thơ cuối của trích đoạn "Kiều ở lầu Ngưng Bích", Nguyễn Du sử dụng nghệ thuật nào trong các phép tu từ sau đây

a)

Điệp ngữ

b)

Đảo ngữ

c)

Đòn bẩy

d)

Điểm nhãn

99.

Điệp ngữ "buồn trông" trong đoạn trích có tác dụng gì?

a)

Nhấn mạnh nỗi nhớ của Kiều với Kim Trọng và cha mẹ

b)

Nhấn mạnh nỗi buồn lớp lớp trong lòng Kiều.

c)

Tạo sự liền mạch cho cảm xúc thơ

d)

Tạo âm điệu trầm buồn cho riêng 8 câu thơ cuối

e)

Dằn vặt

100.

Hai câu thơ cuối đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích nói lên tâm trạng gì của Kiều?

a)

Lo sợ cho cảnh ngộ của chính mình

b)

Xót xa cho duyên phận lỡ làng

c)

Nhớ cha mẹ, nhớ nhà

d)

Nhớ Kim Trọng

101.

Những điển cố như "Sân Lai, gốc tử, quạt nồng ấp lạnh" được sử dụng nhằm mục đích gì ?

a)

Nhấn mạnh sự nhớ thương của Thúy Kiều đối với cha mẹ

b)

Nói đến nỗi nhớ thương, đau xót, lo lắng cho cha mẹ khi Kiều không thể ở bên cạnh

c)

Nói đến nỗi nhớ khôn nguôi của Kiều dành cho Kim Trọng

102.

Biện pháp nghệ thuật NỔI BẬT được sử dụng trong đoạn trích "Kiều ở lầu Ngưng Bích" là gì?

a)

Đòn bẩy

b)

Điển cố điển tích

c)

Đảo ngữ

d)

Điệp ngữ

e)

Tả cảnh ngụ tình

103.

Tác dụng của việc nhắc lại 4 lần cụm từ “buồn trông” trong 8 câu thơ cuối là gì?

a)

Tạo âm hưởng trầm buồn cho các câu thơ.

b)

Nhấn mạnh tâm trạng đau đớn của Kiều.

c)

Nhấn mạnh sự ảm đạm của cảnh vật thiên nhiên.

d)

Nhấn mạnh những hoạt động khác nhau của Kiều.

104.

Qua nỗi nhớ của Thúy Kiều được thể hiện trong đoạn trích, ta thấy Kiều là con người như thế nào?

a)

Là người con hiếu thảo

b)

Là người có tấm lòng vị tha

c)

Là người chung thủy

d)

Cả A, B, C đều đúng

105.

Hai câu thơ

“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng – Tin sương luống những rày công mong chờ”

nói lên nỗi nhớ của Kiều với ai?

a)

Kim Trọng

b)

Cha mẹ

c)

Thúy Vân

d)

Vương Quan

106.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ "Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi" là:

a)

So sánh

b)

Điệp ngữ

c)

Đảo ngữ

d)

Nói quá

107.

Tâm trạng của Thúy Kiều trong 8 câu thơ cuối bài là gì?

a)

Tâm trạng buồn bã, nỗi nhớ, nỗi cô đơn của Kiều như ngàn đợt sóng trùng điệp càng khiến nỗi buồn dài dằng dặc, mênh mông

b)

Nỗi nhớ tâm trạng cô đơn, sầu nhớ, cảm giác đau đớn trào lên

c)

Dự cảm về thân phận bấp bênh, chìm nổi bấp bênh

d)

Cả 3 đáp án trên

108.

Dòng nào nói đúng xuất xứ của đoạn trích Chị em Thuý Kiều ?

a)

A. Nằm ở phần đầu tác phẩm, sau khi giới thiệu gia cảnh Kiều.

b)

B. Nằm ở cuối phần đầu tác phẩm, sau khi Kiều gặp Kim Trọng.

c)

C. Nằm ở phần giữa tác phẩm, sau khi gia đình Kiều gặp nạn.

d)

D. Nằm ở phần cuối tác phẩm, sau khi Kiều gặp Từ Hải.

109.

Câu thơ “Mai cốt cách, tuyết tinh thần” thể hiện nội dung gì ?

a)

A. Miêu tả vẻ đẹp tuyệt vời của thiên nhiên qua hoa mai và tuyết trắng.

b)

B. Giới thiệu vẻ đẹp chung của người thiếu nữ.

c)

C. Giới thiệu vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của người thiếu nữ.

d)

D. Gợi lên cốt cách thanh cao, trong sáng của nhà thơ.

110.

Hai chữ “trang trọng ” ở câu thơ miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân có ý nghĩa gì ?

a)

A. Nói lên sự giàu sang trọng của Thuý Vân.

b)

B. Thể hiện vẻ đẹp cao sang, quý phái của Thuý Vân.

c)

C. Thể hiện vẻ đẹp hài hoà, êm đềm của Thuý Vân.

d)

D. Thể hiện vẻ đẹp tao nhã, dịu dàng của Thuý Vân.

111.

Nguyễn Du đã sử dụng những phép tu từ nào để miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân ?

a)

A. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê.

b)

B. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, tương phản.

c)

C. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, điệp ngữ.

d)

D. Nhân hoá, ẩn dụ, so sánh, liệt kê, tiểu đối

112.

Với vẻ đẹp đầy đặn, phúc hậu, tác giả đã dự báo gì về cuộc đời Thuý Vân ?

a)

A. Giàu có, bình lặng và suôn sẻ.

b)

B. Giàu sang tột đỉnh, bình lặng và suôn sẻ.

c)

C. Bình lặng, êm đềm, suôn sẻ.

d)

D. Giàu có, đầy danh vọng mà vẫn bình lặng và suôn sẻ.

113.

Nguyễn Du muốn nói về vẻ đẹp nào của Kiều qua câu thơ “Kiều càng sắc sảo mặn mà” ?

a)

A. Trí tuệ và tâm hồn.

b)

B. Đời sống tinh thần phong phú.

c)

C. Tâm hồn đa sầu, đa cảm.

d)

D. Vẻ đẹp của đôi mắt, đôi mày.

114.

Vẻ đẹp nhan sắc của Thuý Kiều được nhà thơ gợi tả qua những chi tiết nào ?

a)

A. Khuôn mặt, làn da.

b)

B. Giọng nói, ánh mắt.

c)

C. Vẻ đẹp trong sáng, linh hoạt, của đôi mắt.

d)

D. Dáng vẻ thanh cao, cốt cách trong sáng.

115.

Nguyễn Du đã sử dụng những phép tu từ nào để miêu tả vẻ đẹp của Thuý Kiều ?

a)

A. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh ước lệ.

b)

B. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh tương phản.

c)

C. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh tả thực.

d)

D. Điển tích, nhân hoá, ẩn dụ, tiểu đối, những hình ảnh phóng đại.

116.

Ở câu “Một hai nghiêng nước nghiêng thành”, tác giả đã sử dụng đặc sắc nghệ thuật gì ?

a)

A. Nghệ thuật phóng đại.

b)

B. Hình ảnh tượng trưng.

c)

C. Sử dụng điển tích, điển cố.

d)

D. Nghệ thuật hoán dụ.

117.

Nguyễn Du dùng cụm từ “nghề riêng ăn đứt” để nói về tài năng về phương diện nào của Thuý Kiều ?

a)

A. Tài làm thơ.

b)

B. Tài chơi cờ.

c)

C. Tài đánh đàn.

d)

D. Tài sáng tác nhạc buồn.

118.

Nguyễn Du đã dự báo điều gì về cuộc đời Thuý Kiều ?

a)

A. Giàu sang phú quý, vinh hiển.

b)

B. Không bình lặng mà trắc trở, éo le, truân chuyên, sóng gió.

c)

C. Hạnh phúc viên mãn sau những khổ đau.

d)

D. Sẽ thành đạt và nổi tiếng nhờ tài đàn.

119.

Vì sao Nguyễn Du giới thiệu “Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân” nhưng trong đoạn trích thơ lại tả Thúy Vân trước?

a)

A. Vì Thúy Vân không phải là nhân vật chính

b)

B. Vì tả Thúy Vân ít hơn Thúy Kiều

c)

C. Vì ND muốn so sánh Thúy Vân với Thúy Kiều

d)

D. Vì tả Thúy Vân trước để so sánh, làm nổi bật Thúy Kiều

120.

Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích nằm ở phần nào của Truyện Kiều?

a)

Phần I: Gặp gỡ và đính ước

b)

Phần II: Gia biến và lưu lạc

c)

Phần mở đầu

d)

Phần III: Đoàn tụ

121.

Từ “khóa xuân” trong bài có nghĩa là gì?

a)

Ý nói thời gian mùa xuân đang dần khép lại

b)

Ý nói khoảng không gian mùa xuân, theo kì

c)

Khóa kín tuổi xuân, ý nói việc Kiều bị giam lỏng

d)

Cả 3 đáp án trên

122.

Cụm từ “quạt nồng ấp lạnh” được gọi là gì?

a)

Hô ngữ

b)

Thành ngữ

c)

Trạng ngữ

d)

Thuật ngữ

123.

Câu thơ Tưởng người dưới nguyệt chén đồng/ Tin sương luống những rày công mong chờ gợi Thúy Kiều nỗi nhớ về ai?

a)

Cha mẹ

b)

Kim Trọng

c)

Thúc Sinh

d)

Từ Hải

124.

Sáu câu thơ đầu trong đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích nói về điều gì?

a)

Hoàn cảnh Thúy Kiều bị giam lỏng ở bốn bức tường, xung quanh bị bao phủ bởi núi non

b)

Kiều bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, không gian xung quanh quạnh vắng, cô đơn, trơ trọi; thời gian tuần hoàn, khép kín

c)

Không gian, thời gian khép kín nhấn mạnh tình cảnh cô đơn, buồn bã của Thúy Kiều

d)

Cả B và C đều đúng

125.

Những điển cố như Sân Lai, gốc tử, quạt nồng ấp lạnh được sử dụng nhằm mục đích gì?

a)

Nhấn mạnh sự nhớ thương của Thúy Kiều đối với cha mẹ

b)

Nói đến sự thương nhớ, đau xót, lo lắng cho cha mẹ khi Thúy Kiều không thể ở bên cạnh khi nàng không ở cạnh

c)

Nói tới việc Thúy Kiều khôn nguôi nhớ về Kim Trọng

d)

Nói tới nỗi nhớ thương của Thúy Kiều đối với các em Thúy Vân, Vương Quan

126.

Tác dụng của việc nhắc lại 4 lần cụm từ “buồn trông” trong 8 câu thơ cuối là gì?

a)

Tạo âm hưởng trầm buồn cho các câu thơ.

b)

Nhấn mạnh những hoạt động khác nhau của Kiều

c)

Nhấn mạnh sự ảm đạm của cảnh vật thiên nhiên.

d)

Nhấn mạnh tâm trạng đau đớn của Kiều

127.

Cụm từ “mây sớm đèn khuya” chủ yếu gợi tả điều gì?

a)

Cảnh thiên nhiên quanh lầu Ngưng Bích.

b)

Cảnh vật xung quanh Thúy Kiều.

c)

Thời gian tuần hoàn, khép kín.

d)

Sự tàn tạ của cảnh vật.

128.

Cụm từ “tấm son” trong câu “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai” sử dụng cách nói nào?

a)

Hoán dụ

b)

So sánh

c)

Ẩn dụ

d)

Nhân hóa

129.

Hình ảnh “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga” được khắc họa giống với mô-tip nào trong truyện cổ?

a)

Những con người ăn ở hiền lành, thật thà, phúc đức sẽ được đền đáp xứng đáng.

b)

Một anh nông dân nghèo nhờ chăm chỉ đã lấy được vợ đẹp và trở nên giàu có.

c)

Một chàng trai tài giỏi, cứu một cô gái thoát khỏi hiểm nguy, họ trả nghĩa nhau và thành vợ chồng

d)

Một ông vua mang hạnh phúc đến cho một con người đau khổ.

130.

Bài thơ "Đồng chí" được in trong tập thơ nào?

a)

"Đồng chí"

b)

"Vầng trăng - quầng lửa"

c)

"Đầu súng trăng treo"

d)

"Trăng treo đầu súng"

131.

Bài thơ "Đồng chí" được sáng tác vào năm nào?

(a)  

132.

Xét theo nguồn gốc, từ "đồng chí" thuộc kiểu:

a)

từ phức

b)

từ láy

c)

từ ghép

d)

từ Hán Việt

133.

Ý nào sau đây nói về cơ sở hình thành tình đồng chí giữa những người lính thời kì chống Pháp trong bài thơ "Đồng chí"?

a)

Sự tương đồng về hoàn cảnh xuất thân

b)

Sự thấu hiểu tâm tư, nỗi niềm sâu kín của nhau

c)

Sự gần gũi về chí hướng, lí tưởng

d)

Sự chia sẻ mọi khó khăn, thiếu thốn

134.

Trong câu thơ "Súng bên súng, đầu sát bên đầu"; tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

c)

Nhân hóa

d)

Điệp ngữ

135.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau: "Câu thơ "Đồng chí!" như một chiếc ... nối kết hai phần của bài thơ, khép lại cơ sở hình thành tình đồng chí và mở ra những biểu hiện của nó ở phần sau."

(a)  

136.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Hai câu thơ "Quê hương anh nước mặn đồng chua / Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá" và hai câu "Áo anh rách vai / Quần tôi có vài mảnh vá" có kết cấu ...

(a)  

137.

Cặp từ nào sau đây không nói về ý nghĩa biểu tượng của cặp hình ảnh "súng" và "trăng" trong bài "Đồng chí"?

a)

chất chiến đấu - chất trữ tình

b)

hiện tại - tương lai

c)

hiện thực - lãng mạn

d)

chất chiến sĩ - chất thi sĩ

138.

Từ "chờ" trong câu "Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới"

có ý nghĩa gì?

a)

Gợi lên tâm hồn lãng mạn của những người lính.

b)

Gợi lên tinh thần lạc quan của những người lính.

c)

Gợi lên tình đồng chí, đồng đội của những người lính.

d)

Gợi tư thế chủ động của những người lính.

139.

Trong câu thơ "Gian nhà không, mặc kệ gió lung lay", từ "mặc kệ" có nghĩa là gì ?

a)

Không cần quan tâm, không cần thiết phải để tâm đến.

b)

Không quan tâm, không lo lắng, không vấn vương.

140.

Trong câu thơ "Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính." đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì ?

a)

Hoán dụ

b)

Ẩn dụ

c)

Nhân hóa

d)

Liệt kê

e)

So sánh

141.

Hay chỉ ra những khó khăn thiếu thốn của những người đông chì.

a)

Rét buốt

b)

Sốt rét rừng

c)

Áo rách vai

d)

Quần vài mảnh vá

e)

Chân không giày

142.

Hãy viết ra một câu thơ để cho thấy tinh thần lạc quan coi thường những thử thách của những người đồng chí

(a)  

143.

Chính Hữu là nhà thơ trưởng thành trong kháng chiến chống ...

a)

Pháp

b)

144.

Nêu phong cách thơ của Chính Hữu.

a)

Hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng

b)

Giọng thơ hồn nhiên, sôi nổi

c)

Ngôn ngữ chọn lọc, hàm súc

d)

Cảm xúc dồn nén

e)

Đậm hơi thở chiến trường

145.

Nghệ thuật của văn bản là gì

a)

Lối miêu tả chân thực

b)

Hình ảnh, từ ngữ giản dị nhưng giàu ý nghĩa

c)

Giọng điệu tự nhiên, trầm bổng thể hiện cảm xúc chân thành

d)

Giọng thơ hồn nhiên, lạc quan

146.

Bài thơ được viết khi

a)

Khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc

b)

Trước khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc

c)

Sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Đông Xuân

d)

Sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc

147.

Bố cục

a)

3 phần

b)

2 phần

c)

1 phần

d)

4 phần

148.

Có bao nhiêu cơ sở hình thành tình đồng chí của những người lính trong kháng chiến chống Pháp?

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

149.

Hình ảnh đẹp đẽ nhất, giàu sức gợi hình gợi cảm trong bài thơ là

a)

Đầu súng trăng treo

b)

Đồng chí!

c)

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay

d)

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

150.

"nước mặn đồng chua" là

a)

Thành ngữ

b)

Câu bình thường

c)

Ca dao

d)

Tục ngữ

151.

"đất cày lên sỏi đá" là

a)

Thành ngữ - chỉ vùng đất trung du cằn cỗi

b)

Tục ngữ - chỉ vùng đất trung du cằn cỗi

c)

Ca dao - chỉ vùng đất trung du cằn cỗi

d)

Câu bình thường - chỉ vùng đất trung du cằn cỗi

152.

Biểu hiện đầu tiên của tình đồng chí là?

a)

Họ thấu hiểu sẻ chia những tâm tư hoàn cảnh và nỗi niềm của nhau

b)

Họ cùng chung hoàn cảnh xauats thân

c)

Họ đồng cam cộng khổ với nhau

d)

Họ đoàn kết động viên

153.

Biểu hiện thứ hai của tình đồng chí là

a)

Họ thấu hiểu, sẻ chia những tâm tư hoàn cảnh và nỗi niềm của nhau

b)

Họ đồng cam cộng khổ, cùng chia sẽ những gian lâu cuộc đời người lính

c)

Họ đoàn kết động viên nhau

d)

Họ cùng chung thiếu thốn cuộc đời người lính

154.

Đề tài chủ yếu trong các sáng tác tác của Chính Hữu là ...

a)

đề tài chiến tranh

b)

đề tài làng quê

c)

đề tài chiến tranh và người lính

d)

đề tài người lính

155.

Huy Cận là nhà thơ nổi tiếng từ thời kì nào?

a)

Trước Cách mạng tháng Tám

b)

Kháng chiến chống Mĩ

c)

Kháng chiến chống Pháp

d)

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945

156.

Bài thơ Bếp lửa của ai sáng tác?

a)

A. Lưu Quang Vũ

b)

B. Bằng Việt

c)

C. Huy Cận

d)

D. Nguyễn Minh Châu

157.

Bài thơ Ánh trăng được sáng tác năm nào

a)

1976

b)

1977

c)

1978

d)

1979

158.

Những nhận định nào đúng về hai từ "mặt" trong câu thơ "Ngửa mặt lên nhìn mặt"

a)

Từ "mặt" thứ nhất là nghĩa gốc

b)

Từ "mặt" thứ nhất là nghĩa chuyển, chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.

c)

Từ "mặt" thứ hai là nghĩa gốc

d)

Từ "mặt" thứ hai là nghĩa chuyển, chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.

e)

Từ "mặt" thứ hai là nghĩa chuyển, chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.

159.

Bài thơ ánh trăng được viết bằng thể thơ nào?

a)

Lục bát

b)

Bốn chữ

c)

Năm chữ

d)

Bảy chữ

160.

Bà thơ "Ánh trăng" thuộc tập thơ nào?

a)

Tập thơ "Ánh trăng"

b)

Tập thơ "Vầng trăng, quầng lửa"

c)

Tập thơ "Từ chiến hào đến thành phố"

d)

Tập thơ "Như mây mùa xuân"

161.

Phương thức biểu đạt chính của bài thơ "Ánh trăng" là:

a)

Tự sự và thuyết minh

b)

Miêu tả và biểu cảm

c)

Tự sự và biểu cảm

d)

Miêu tả và thuyết minh

162.

Hình ảnh vầng trăng trong bài mang những ý nghĩa nào?

a)

Vầng trăng của thiên nhiên, của đất trời.

b)

Trăng là biểu tượng cho những gì gắn bó với con người lúc gian khổ.

c)

Trăng là quá khứ hồn nhiên, tươi đẹp, nguyên vẹn chẳng thể phai mờ.

d)

Trăng là phần trong sáng, phần tốt đẹp trong con người luôn soi rọi, chiếu sáng những góc khuất, góc tối mới nảy sinh khi con người sống với nhà lầu, cửa gương, với những tiện nghi vật chất.

e)

Tất cả các đáp án đều đúng

163.

Bài thơ nhắc nhở chúng ta về đạo lí truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc Việt Nam?

a)

Đạo lí “Uống nước nhớ nguồn”, thủy chung tình nghĩa.

b)

Đạo lí tương thân tương ái “Lá lành đùm lá rách”

c)

Tinh thần yêu nước.

d)

Tinh thần yêu chuộng hòa bình.

164.

Giải nghĩa từ "tri kỉ"

4 lines
165.

Khổ thơ sau chứa phép tu từ nào?

"Hồi nhỏ sống với đồng

với sông rồi với bể

hồi chiến tranh ở rừng

vầng trăng thành tri kỉ"

a)

So sánh và nhân hóa

b)

Ẩn dụ và hoán dụ

c)

Điệp ngữ và liệt kê

d)

So sánh và liệt kê

166.

Chỉ ra phép đảo ngữ trong khổ thơ sau

"Thình lình đèn điện tắt

phòng buyn-đinh tối om

vội bật tung cửa sổ

đột ngột vầng trăng tròn"

4 lines
167.

Trong hai câu thơ cuối bài, tác giả viết:

"ánh trăng im phăng phắc

đủ cho ta giật mình."

Hãy lí giải rõ cái giật mình này nghĩa là gì?

4 lines
168.

Trong bài thơ "Ánh trăng" có câu "vầng trăng thành tri kỉ",, trong một bài thơ khác thuộc chương trình Ngữ văn 9 cũng có một câu thơ có từ "tri kỉ". Hãy chép lại chính xác câu thơ đó.

4 lines
169.

Ông Hai hì hục vỡ đất ngoài bờ suối để trồng thêm vài trăm gốc ... ăn vào những tháng đói sang năm.

a)

khoai

b)

ngô

c)

sắn

d)

dứa

170.

Mụ chủ nhà của ông Hai thường càu nhàu chửi bới về những việc gì?

a)

Vại nước chóng cạn

b)

Cái bếp bừa bộn

c)

Con gà ăn rau

d)

Con cái bẩn thỉu

e)

Chồng lười không nấu cơm

171.

"Nắng này là bỏ mẹ chúng nó!" "Chúng nó" trong câu trên là ai?

a)

Bọn trẻ con ngoài đồng

b)

Bọn lính Tây

c)

Bọn Việt gian bán nước

d)

Bọn lái máy bay Mĩ

172.

Hàng ngày, việc đầu tiên của ông Hai khi vào phòng thông tin là gì?

a)

Nghe đọc báo

b)

Đọc báo giúp chính quyền

c)

Viết thư về cho người làng

d)

Học chữ

173.

Sau khi ra khỏi phòng thông tin, ông Hai làm gì?

a)

Đi thẳng ra lối huyện cũ

b)

Ngồi vào một cái quán nước

c)

Rẽ vào quán dặn vợ mấy việc

d)

Hút một điếu thuốc lào

e)

Uống một ngụm chè tươi nóng

174.

Tiền hàng của bà Hai gồm những khoản nào?

a)

tiền cua

b)

tiền bún

c)

tiền đỗ

d)

tiền kẹo

e)

tiền rau

175.

Ông Hai và bà Hai có mấy đứa con?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

176.

Người hàng xóm cùng thuê nhà với ông Hai có tên là:

a)

Trứ

b)

Thứ

c)

Thu

d)

Dứ

177.

Cái lòng bố con ông là như thế đấy, có bao giờ dám...

a)

oan sai

b)

đơn sai

c)

sai trái

d)

gian sai

178.

Thể loại sở trường của nhà văn Kim Lân:

a)

truyện dài

b)

tiểu thuyết

c)

truyện ngắn

d)

hồi kí

179.

Chủ đề nổi bật trong các sáng tác của Kim Lân?

a)

Cuộc kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta

b)

Sinh hoạt làng quê

c)

Cảnh ngộ của người nông dân

d)

Số phận bất hạnh của người dân nghèo

180.

Làng Chợ Dầu của ông Hai là địa danh thuộc tỉnh nào của nước ta?

a)

Thái Bình

b)

Bắc Giang

c)

Nam Định

d)

Bắc Ninh

181.

Thằng bé con ông Hai trả lời như thế nào khi được bố hỏi: Thế con ủng hộ ai?

a)

Ủng hộ Cụ Hồ!

b)

Ủng hộ Cụ Hồ Chí Minh muôn năm!

c)

Ủng hộ Cụ Hồ Chí Minh!

d)

Con ủng hộ Cụ Hồ Chí Minh!

182.

Cuối truyện, ông Hai trở về nhà lúc sẩm tối và vui vẻ chia cho đám con nhỏ của mình thứ quà gì?

a)

Bánh rán đường

b)

Bánh rán mật

c)

Bánh bao chiên

d)

Bánh mì que

183.

Phản ứng của mụ chủ nhà khi nghe ông Hai thông báo làng ông không theo Việt gian?

a)

Tỏ vẻ rất vui sướng

b)

Mặt mày sa sầm xuống

c)

Nói tức nói xóc

d)

Trợn tròn hai mắt

184.

Ai là người lên cải chính tin làng chợ Dầu theo Việt gian?

a)

Ông chánh bệu

b)

Ông Hai

c)

Ông chủ tịch xã

d)

Anh dân quân

185.

Ông lão nắm chặt hai tay lại mà rít lên:

a)

Chúng bay ăn cơm hay miếng gì vào mồm mà làm cái giống Việt gian bán nước để nhục nhã thế này.

b)

Cha mẹ tiên sư nhà chúng nó!

c)

Cái giống Việt gian bán nước thì cứ cho mỗi đứa một nhát!

d)

Biết rồi!

186.

Tác phẩm " Làng" của tác giả nào?

a)

Nguyễn Quang Sáng

b)

Kim Lân

c)

Lê Minh Khuê

d)

Nguyễn Thành Long

187.

Tác phẩm "Làng" được viết vào năm nào?

a)

1948

b)

1966

c)

1958

d)

1969

188.

Tác phẩm " Làng" được sáng tác vào giai đoạn lịch sử nào?

a)

Thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp

b)

Thời kỳ hòa bình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

c)

Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ

d)

Thời kỳ sau 1975

189.

Nội dung chính cảu tác phẩm "Làng" là tình yêu làng quê sâu đâm, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến quật cường của người nông dân, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

190.

Dòng nào nói đúng tấm lòng của ông Hai đối với làng quê, đất nước và kháng chiến?

a)

Tình yêu mênh mông, rộng lớn.

b)

Gắn bó sâu nặng với quê hương, đất nước.

c)

Yêu tha thiết, sâu nặng và thủy chung son sắc.

d)

Nhớ nhung da diết không bao giờ thay đổi.

191.

Tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa được viết theo thể loại nào?

a)

Hồi kí

b)

Tiểu thuyết

c)

Truyện ngắn

d)

Tùy bút

192.

Tác giả Chiếc lược ngà

a)

Nguyễn Quang Sáng

b)

Nguyễn Quang Xáng

c)

Nguyễn Văn Quang

d)

Quang Sáng

193.

Năm sáng tác

a)

1966

b)

1975

c)

1970

d)

1969

194.

Xuất xứ

a)

Phần cuối truyện

b)

Phần đầu truyện

c)

Phần giữa truyện

d)

Cả truyện

195.

Tác giả viết câu truyện này khi đang?

a)

Hoạt động ở chiến trường Bắc Bộ

b)

Hoạt động ở chiến trường Nam Bộ

c)

Hoạt động ở chiến trường Nam Bộ, thời kì kháng chiến chống Mỹ diễn ra ác liệt

d)

Hoạt động ở chiến trường Bắc Bộ, thời kì kháng chiến chống Mỹ diễn ra ác liệt

196.

Chủ đề?

a)

Ca ngợi tình cha con sâu nặng và tình đồng đội gắn bó sâu sắc trong hoàn cảnh éo le, khắc nghiệt của chiến tranh

b)

Ca ngợi tình cha con sâu nặng

c)

Ca ngợi tình đồng đội gắn bó sâu sắc trong hoàn cảnh éo le, khắc nghiệt của chiến tranh

d)

Ca ngợi tình mẹ con sâu nặng và tình đồng đội gắn bó sâu sắc trong hoàn cảnh éo le, khắc nghiệt của chiến tranh

197.

Câu truyện trong chương trình THCS cũng nói về tình cha con? Tác giả?

a)

Nói với con - Y Phương

b)

Mây và sóng - R.Ta-go

c)

Sống chết mặc bay - Phạm Duy Tôn

d)

Lão Hạc - Nam Cao

198.

Ngôi kể

a)

Thứ hai

b)

Thứ ba

c)

Thứ nhất

d)

Thứ nhất - người kể là ông Ba

199.

Trong truyện, bé Thu là người

a)

Yêu thương cha

b)

Bướng bỉnh không nhận cha

c)

Không nhận ra ông Sáu vì cái sẹo trên mặt, nhưng sau khi được bà giải thích đã hiểu ra

d)

Tất cả các ý trên

200.

Chiếc lược ngà có mấy tình huống truyện?

a)

2 tình huống truyện

b)

1 tình huống truyện

c)

3 tình huống truyện

d)

4 tình huống truyện

201.

Thành phần biệt lập có trong câu văn "Một ngày cuối năm năm mươi tám – năm đó ta chưa võ trang – trong một trận càn lớn của quân Mĩ - ngụy, anh Sáu bị hi sinh" là:

a)

Thành phần biệt lập tình thái

b)

Thành phần biệt lập phụ chú

c)

Thành phần biệt lập cảm thán

d)

Thành phần biệt lập gọi đáp

202.

Tại sao bé Thu không nhận ông Sáu là cha?

a)

Bé Thu quên mất ông Sáu

b)

Bé Thu ghét ông Sáu

c)

Vì khuôn mặt ông Sáu có vết sẹo không giống với cha trong bức hình của mẹ

d)

Bé Thu biết ông Sáu là cha nhưng không muốn nhận

203.

Đọc đoạn văn sau

"Nghe mẹ nó bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó bảo lại:

- Thì má cứ kêu đi

Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng:

- Vô ăn cơm!

Anh Sáu vẫn ngồi im,giả vờ không nghe, chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm”. Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra:

- Cơm chín rồi!

Anh cũng không quay lại. Con bé bực quá, quay lại mẹ và bảo:

- Con kêu rồi mà người ta không nghe.”

4 lines
204.

Đoạn truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Ai là người kể? Chọn ngôi kể trên có tác dụng như thế nào?

a)

Người kể chuyện ở đây là bác Ba. Bác vừa là một người đồng đội, một người bạn thân thiết của ông Sáu vừa là người chứng kiến câu chuyện từ đầu đến cuối.

b)

Chọn ngôi kể trên có tác dụng: vừa miêu tả sâu sắc tâm lý nhân vật, vừa đảm bảo khách quan trong việc nhận xét, đánh giá tình cảm nhân vật và có tầm bao quát rộng.

c)

Ý 1 và 2 đúng

d)

Không có ý kiến nào đúng

205.

Nhân vật "con bé" đã vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

Phương châm hội thoại lịch sự

b)

Phương châm hội thoại về chất

c)

Phương châm hội thoại về lượng

d)

Không vi phạm phương châm hội thoại nào

206.

Câu "Xuống bến, nó nhảy xuống xuồng, mở lòi tói cố làm cho dây lòi tói khua rổn rảng,khua thật to, rồi lấy dầm bơi qua sông." từ "lòi tói" chia theo từ loại là ?

a)

Danh từ

b)

Từ ghép

c)

Động từ

d)

Từ đơn

207.

Thành phần biệt lập trong câu "Sao mày cứng đầu quá vậy, hả?"

a)

Thành phần biệt lập gọi đáp

b)

Thành phần biệt lập phụ chú

c)

Thành phần biệt lập cảm thán

d)

Thành phần biệt lập tình thái

208.

Bố cục của bài "Chiếc lược ngà"?

a)

Chia làm 2 phần

b)

Chia làm 1 phần

c)

Chia làm 3 phần

d)

Chia làm 4 phần

209.

Nội dung của truyện là?

a)

Truyện “Chiếc lược ngà” đã thể hiện một cách cảm động tình cha con thắm thiết, sâu nặng và cao đẹp của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.

b)

Truyện còn gợi cho người đọc nghĩ đến và thấm thía những mất mát đau thương, éo le mà chiến tranh gây ra cho bao nhiêu con người, bao nhiêu gia đình.

c)

Truyện “Chiếc lược ngà” đã thể hiện một cách cảm động tình cha con thắm thiết, sâu nặng và cao đẹp của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh. Truyện còn gợi cho người đọc nghĩ đến và thấm thía những mất mát đau thương, éo le mà chiến tranh gây ra cho bao nhiêu con người, bao nhiêu gia đình.

d)

Kể về ông Sáu và bé Thu cùng chiếc lược

210.

Văn bản có cùng thời kì sáng tác với "Chiếc lược ngà"?

a)

Làng

b)

Bếp lửa

c)

Đồng chí

d)

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

211.

Câu văn: “Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy kêu thét lên: “Má! Má!” nói lên thái độ gì ở bé Thu trước sự vồ vập của người cha?

a)

Ngờ vực,sợ hãi

b)

Vui vẻ, mừng rỡ

c)

Kinh hoàng, lo âu

d)

Ghét bỏ, sợ hãi

212.

CHÚC MỪNG

Ý KIẾN LÀ GÌ MỆT KHÔNG

4 lines