NEW
Font size
S
M
L
XL
Worksheetskhối 8
Total questions: 60
Worksheet time: 3600secs
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Nhân tố nào đã làm thay đổi so sánh lực lượng giữa các nước đế quốc cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX?
a)
A. Sự phát triển không đều về kinh tế.
b)
B. Sự khác biệt về diện tích thuộc địa.
c)
C. Sự phát triển không đều của chủ nghĩa tư bản.
d)
D. Sự khác biệt về thể chế chính trị.
2.
Câu 2: Đức, Áo- Hung và Italia là những nước thuộc phe
a)
A. phe Hiệp ước.
b)
B. phe Đồng minh.
c)
C. phe Liên minh.
d)
D. phe Trục.
3.
Câu 3: Phe hiệp ước bao gồm những quốc gia nào?
a)
A. Anh, Pháp, Đức..
b)
B. Anh, Pháp, Nga.
c)
C. Mĩ, Đức, Nga.
d)
D. Anh, Pháp, Mĩ.
4.
Câu 4: Trong giai đoạn đầu của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1916), Đức đã sử dụng chiến lược gì?
a)
A. Đánh nhanh thắng nhanh/ đánh chớp nhoáng.
b)
B. Đánh cầm cự, vừa đánh vừa đàm phán .
c)
C. Tiến công thẳng vào các đối thủ thuộc phe Hiệp ước.
d)
D. Đánh lâu dài để gìn giữ lực lượng Lời giải.
5.
Câu 5: “Kẻ hung hãn” nhất trong cuộc tranh đua giành thuộc địa là nước nào?
a)
A. Đức.
b)
B. Cách mạng tháng Mười Nga thành công.
c)
C. Phe Hiệp ước giành thắng lợi trên các mặt trận.
d)
D. Cách mạng Mông Cổ, Thổ Nhĩ Kì thành công.
6.
Câu 6: Sự kiện nào chứng tỏ sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới trong thời gian diễn ra chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
A. Các Đảng Cộng sản được thành lập ở nhiều nước.
b)
B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề chính trị.
c)
C. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề quân sự.
d)
D. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
7.
Câu 7: Vì sao đầu thế kỉ XX, ở châu Âu lại hình thành hai khối quân sự kình địch nhau?
a)
A. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề kinh tế.
b)
B. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
c)
C. Tình hình căng thẳng ở bán đảo Bancăng.
d)
D. Anh tuyên chiến với Đức (4-8-1914).
8.
Câu 8: Nguyên nhân trực tiếp nào dẫn đến bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918)?
a)
A. Thái tử Áo – Hung bị ám sát.
b)
B. Nhiều loại vũ khí hiện đại được đưa vào sử dụng.
c)
C. Phe liên minh chiếm ưu thế trong thời gian đầu.
d)
D. Hai phe chuyển sang duy trì thế cầm cự từ năm 1916.
9.
Câu 9: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những nét chính trong giai đoạn 1 của chiến tranh thế giới thứ nhất?
a)
A. Chiến tranh chỉ diễn ra giữa các khối nước châu Âu.
b)
B. Sự hình thành các liên minh kinh tế đối đầu nhau.
c)
C. Sự hình thành các khối quân sự đối đầu nhau.
d)
D. Sự tập trung lực lượng quân sự ở biên giới giữa các nước.
10.
Câu 10: Biểu hiện nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX quan hệ quốc tế giữa các đế quốc ở Châu Âu ngày càng căng thẳng?
a)
A. Sự hình thành liên minh chính trị đối đầu nhau.
b)
B. Nước Đức có lực lượng quân dội hùng mạnh, được huấn luyện đầy đủ.
c)
C. Nước Đức có nền kinh tế phát triển mạnh nhất Châu Âu.
d)
D. Giới quân phiệt Đức tự tin có thể chiến thắng các đế quốc khác.
11.
Câu 11: Vì sao Đức là kẻ hung hăng nhất trong cuộc đua giành giật thuộc địa cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX?
a)
A. Nước Đức có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh nhưng lại có ít thuộc địa.
b)
B. Phe Liên minh phi nghĩa, phe Hiệp ước chính nghĩa.
c)
C. Phe Hiệp ước phi nghĩa, phe Liên minh chính nghĩa.
d)
D. Chính nghĩa thuộc về các nước thuộc địa.
12.
Câu 13: Tính chất của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất là gì ?
a)
A. Chiến tranh đế quốc, phi nghĩa.
b)
B. quân chủ chuyên chế.
c)
C. cộng hòa tổng thống.
d)
D. cộng hòa đại nghị.
13.
Câu 13: Đến trước cuộc cách mạng tháng Hai năm 1917, Nga vẫn là một nước
a)
A. quân chủ lập hiến.
b)
B. Hơn 66 nghìn binh lính đã đứng về phía cách mạng.
c)
C. Cuộc biểu tình của 90 nghìn nữ công nhân ở Pê-tơ-rô-grat.
d)
D. Nga hoàng Ni-cô-lai II tuyên bố thoái vị.
14.
Câu 14: Sự kiện nào là mốc mở đầu cho Cách mạng tháng Hai năm 1917?
a)
A. Cuộc bãi công của công nhân nổ ra khắp thành phố.
b)
B. Chính phủ tư sản và công nhân cùng tồn tại .
c)
C. Chính phủ tư sản lâm thời và Xô Viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính cùng tồn tại.
d)
D. Chính quyền công nhân và nông dân cùng tồn tại.
15.
Câu 15: Sau Cách mạng tháng Hai (1917), ở Nga đã xuất hiện hiện tượng gì đặc biệt?
a)
A. Chính quyền phong kiến và tư sản cùng tồn tại.
b)
B. Tiếp tục theo đuổi chiến tranh đế quốc.
c)
C. Thờ ơ với vấn đề chiến tranh đế quốc.
d)
D. Phản đối của cuộc chiến tranh đế quốc.
16.
Câu 16: Chính phủ tư sản lâm thời sau khi thành lập đã có thái độ như thế nào về cuộc chiến tranh đế quốc của nước Nga?
a)
A. Rút nước Nga ra khỏi chiến tranh đế quốc.
b)
B. Cuộc khởi nghĩa vũ trang bùng nổ.
c)
C. Khởi nghĩa ở Pê-tơ-rô-grat giành thắng lợi.
d)
D. Cách mạng tháng Mười thành công trên cả nước.
17.
Câu 17: Ngày 25-10-1917, ở Nga đã diễn ra sự kiện lịch sử gì trọng đại?
a)
A. Lê -nin bí mật rời từ Phần Lan về Pê-tơ-rô-grat, trực tiếp chỉ đạo cách mạng.
b)
B. Đảng Men-sê-vích.
c)
C. Đảng cộng sản Nga.
d)
D. Đảng công nhân xã hội Nga.
18.
Câu 18: Lực lượng chính trị nào đã lãnh đạo giai cấp vô sản Nga trong hai cuộc cách mạng tháng Hai và tháng Mười ở Nga năm 1917?
a)
A. Đảng Bôn-sê-vích.
b)
B. Phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân dâng cao.
c)
C. Nước Nga tham gia cuộc chiến tranh đế quốc và liên tiếp thất bại.
d)
D. Nạn đói liên tiếp xảy ra ở Nga.
19.
Câu 19: Yếu tố nào đã khiến tình trạng khủng hoảng kinh tế - chính trị ở Nga đầu thế kỉ XX trở nên trầm trọng?
a)
A. Chính sách thống trị phản động của Nga hoàng.
b)
B. Sau cách mạng tháng Hai, hai chính quyền đại diện cho hai giai cấp đối lập song song tồn tại.
c)
C. Chính quyền chưa nằm trong tay nhân dân lao động.
d)
D. Chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản tiếp tục tham gia chiến tranh.
20.
Câu 20: Nước Nga phải tiến hành liên tiếp hai cuộc cách mạng năm 1917 không xuất phát từ lý do nào sau đây?
a)
A. Chế độ Nga hoàng chưa được lật đổ.
b)
B. Mâu thuẫn giữa tư sản với vô sản..
c)
C. Mâu thuẫn giữa đế quốc Nga với các dân tộc thuộc địa
d)
D. Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa xã hội với chủ nghĩa tư bản.
21.
Câu 21: Đâu không phải mâu thuẫn tồn tại trong lòng đế quốc Nga đầu thế kỉ XX?
a)
A. Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ phong kiến..
b)
B. Giải phóng các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga.
c)
C. Tạo ra sự đối lập giữa hệ thống tư bản chủ nghĩa với hệ thống xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Chỉ ra cho giai cấp công nhân, dân tộc thuộc địa con đường đấu tranh chống chủ nghĩa tư bản.
22.
Câu 22: Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?
a)
A. Lật đổ nền thống trị của phong kiến, tư sản, đưa người lao động lên nắm chính quyền.
b)
B. lật đổ được nền thống trị của giai cấp tư sản.
c)
C. thiết lập được hai chính quyền song song.
d)
D. giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động Nga.
23.
Câu 23: Thành quả lớn nhất của cách mạng dân chủ tư sản tháng Hai năm 1917 ở Nga là
a)
A. lật đổ được chế độ chuyên chế Nga hoàng.
b)
B. giải phóng dân tộc.
c)
C. dân chủ tư sản kiểu mới.
d)
D. xã hội chủ nghĩa.
24.
Câu 24: Đối với các dân tộc thuộc địa trong đế quốc Nga, cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là một cuộc cách mạng
a)
A. vô sản.
b)
B. do công- nông- binh lãnh đạo
c)
C. đều đòi Nga hoàng thực hiện khẩu hiệu hòa bình- ruộng đất- bánh mì.
d)
D. đều là cuộc cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
25.
Câu 25: Điểm giống nhau cơ bản giữa cuộc cách mạng Nga 1905-1907 với cách mạng tháng Hai 1917 là
a)
A. lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập nền cộng hòa..
b)
B. Tạo điều kiện cho sự ra đời của Đảng cộng sản ở Việt Nam..
c)
C. Giải quyết thành công cuộc khủng hoảng.
d)
D. Khẳng định con đường độc lập dân tộc gắn với CNXH ở Việt Nam.
26.
Câu 26: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có tác động như thế nào đến phong trào giải phóng dân tộc ở Việt Nam?
a)
A. Mở ra một con đường giải phóng mới cho dân tộc Việt Nam ..
b)
B. kinh tế phát triển nhanh, chính trị bất ổn.
c)
C. kinh tế suy sụp, chính trị ổn định.
d)
D. đạt được sự phát triển về mọi mặt.
27.
Câu 27: Nét nổi bật của tình hình châu Âu trong những năm 1918-1923 là
a)
A. lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế- chính trị.
b)
B. Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân.
c)
C. Quốc hữu hóa các xí nghiệp, nhà máy ở trong nước.
d)
D. Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội ở trong nước.
28.
Câu 28: Để thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước tư bản Anh, Pháp, Mĩ đã thực hiện biện pháp gì?
a)
A. Kêu gọi sự giúp đỡ từ bên ngoài.
b)
B. Đức, Italia, Nhật Bản.
c)
C. Đức, Italia, Áo- Hung.
d)
D. Đức, Nhật Bản, Pháp.
29.
Câu 29: Thiết lập chế độ độc tài phát xít là cách giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933 của những quốc gia nào?
a)
A. Đức, Áo- Hung.
b)
B. Kinh tế phát triển nhanh, chính trị bất ổn.
c)
C. Kinh tế suy sụp, chính trị ổn định.
d)
D. Đạt được sự phát triển kinh tế, ổn định chính trị.
30.
Câu 30: Trong những năm 1924-1929 tình hình các nước tư bản châu Âu có điểm gì nổi bật?
a)
A. Lâm vào cuộc khủng hoảng kinh tế- chính trị..
b)
B. hậu quả của chiến tranh thế giới thứ nhất.
c)
C. ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga 1917.
d)
D. tác động của cuộc khủng hoảng thừa.
31.
Câu 31: Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới sự suy sụp về kinh tế của các nước châu Âu trong những năm 1918-1923 là
a)
A. cao trào cách mạng 1918-1923..
b)
B. Các quyền tự do, dân chủ của nhân dân bị thủ tiêu..
c)
C. Đảng Cộng sản ở nhiều nước phải ngừng hoạt động.
d)
D. Một cuộc chiến tranh thế giới mới bùng nổ.
32.
Câu 32: Sự ra đời của chủ nghĩa phát xít đã đưa đến nguy cơ gì lớn nhất?
a)
A. Phong trào đấu tranh của nhân dân bị đàn áp.
b)
B. hậu quả của cao trào cách mạng thế giới 1918 – 1923.
c)
C. sản xuất ồ ạt “cung” vượt quá “cầu” thời kì 1924 – 1929.
d)
D. việc quản lí, điều tiết sản xuất ở các nước tư bản lạc hậu.
33.
Câu 33: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến khủng hoảng kinh tế trong những năm 1929-1933 là
a)
A. giá cả đắt đỏ, người dân không mua được hàng hóa.
b)
B. Đem lại nhiều cơ hội và quyền lợi cho một số nước tư bản.
c)
C. Công nhân thất nghiệp, nông dân mất ruộng đất, đời sống khó khan.
d)
D. Gây hậu quả nghiêm trọng về chính trị, xã hội, đe dọa sự tồn tại của chủ nghĩa tư bản.
34.
Câu 34: Ý nào không phản ánh đúng hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933 đối với các nước châu Âu?
a)
A. Tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước tư bản.
b)
B. công nghiệp.
c)
C. tài chính- ngân hang..
d)
D. thương mại- dịch vụ.
35.
Câu 35: Cuộc khủng hoàng kinh tế ở nước Mĩ (1929-1933) bắt đầu từ lĩnh vực
a)
A. nông nghiệp .
b)
B. chính sách kinh tế mới.
c)
C. phát xít hóa bộ máy nhà nước.
d)
D. tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược mở rộng thuộc địa.
36.
Câu 36: Chính sách mà nước Mĩ thực hiện trong những năm 1929-1933 để thoát khỏi khủng hoảng có tên là
a)
A. chính sách mới .
b)
B. H.Truman.
c)
C. Aixenhao .
d)
D. Ph. Rudơven.
37.
Câu 37: Người đề xướng thực hiện Chính sách mới nhằm đưa nước Mĩ thoát khỏi cuộc khủng hoảng kinh tế (1929 - 1933) là
a)
A. H. Huvơ.
b)
B. Phong trào đấu tranh của công nhân Mĩ dâng cao.
c)
C. Đảng công nhân xã hội dân chủ Mĩ được thành lập.
d)
D. Đảng cộng sản Mĩ được thành lập.
38.
Câu 38: Tháng 5-1921 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì trong phong trào công nhân Mĩ?
a)
A. Công đoàn Mĩ được thành lập.
b)
B. Đạo luật phục hưng công nghiệp.
c)
C. Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp.
d)
D. Đạo luật phát triển du lịch - dịch vụ.
39.
Câu 39: Đâu không phải là đạo luật nằm trong Chính sách mới của tổng thống Mĩ Ru-dơ-ven?
a)
A. Đạo luật về ngân hang.
b)
B. xoa dịu những mâu thuẫn xã hội ở Mĩ.
c)
C. đưa nước Mĩ thoát khỏi khủng hoảng, duy trì chế độ dân chủ tư sản.
d)
D. nâng cao vị thế của Mĩ trên trường quốc tế.
40.
Câu 40: Kết quả lớn nhất mà Chính sách mới mang lại cho Mĩ trong những năm 1932-1939 là
a)
A. khôi phục nền sản xuất đạt mức trước khủng hoảng.
b)
B. Cải tiến kĩ thuật sản xuất.
c)
C. Thu hút được lao động có trình độ cao.
d)
D. Sự bóc lột từ hệ thống thuộc địa rộng lớn.
41.
Câu 41: Sự phát triển phồn vinh của nền kinh tế Mĩ trong những năm 1919-1929 không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?
a)
A. Thu lợi từ chiến tranh thế giới thứ nhất.
b)
B. sự can thiệp tích cực của nhà nước vào các vấn đề kinh tế- xã hội.
c)
C. sự nhượng bộ của giai cấp tư sản đối với người lao động.
d)
D. khôi phục lại sự cân đối giữa cung và cầu.
42.
Câu 42: Bản chất của chính sách mới do Tổng thống Ru-dơ-ven đề ra và thực hiện trong những năm 1932-1939 là
a)
A. hạn chế vai trò của ngân hàng, thay vào đó là các ngành công nghiệp trọng điểm.
b)
B. kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng.
c)
C. kinh tế Mĩ tập trung phát triển công nghiệp ô tô.
d)
D. kinh tế Mĩ tập trung phát triển công nghiệp vũ trụ.
43.
Câu 43: Điểm khác biệt cơ bản của tình hình kinh tế nước Mĩ so với các nước tư bản châu Âu trong giai đoạn 1918-1923 là
a)
A. kinh tế Mĩ bước vào thời kì phát triển phồn vinh.
b)
B. nền thống trị bóc lột thậm tệ nhất đối với giai cấp công nhân.
c)
C. bộ phận phản động nhất của tầng lớp tư bản tài chính.
d)
D. nền chuyên chính, khủng bố công khai chế độ cộng sản trên thế giới.
44.
Câu 44: Ngành công nghiệp phát triển nhất của Mỹ trong thập niên 20 là gì?
a)
A. Sản xuất ô tô.
b)
B. Đảng Cộng sản Nhật Bản được thành lập.
c)
C. Nhật Bản lâm vào cuộc khủng hoảng tài chính.
d)
D. Nhật Bản tiến hành xâm lược Trung Quốc.
45.
Câu 45: Chủ nghĩa phát xít với chủ nghĩa tư bản dân chủ có điểm khác nhau cơ bản là
a)
A. nền chuyên chính của những phần tử phản động, hiếu chiến nhất của tư bản tài chính.
b)
B. Khôi phục các ngành công nghiệp quan trọng và giải quyết nạn thấ nghiệp cho người dân.
c)
C. Thực hiện chính sách quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài .
d)
D. Tham khảo và vận dụng Chính sách mới của Mĩ.
46.
Câu 46: Tháng 7-1922, ở Nhật Bản đã diễn ra sự kiện gì nổi bật?
a)
A. Cuộc bạo động lúa gạo.
b)
B. Trung Quốc.
c)
C. Triều Tiên.
d)
D. Đài Loan.
47.
Câu 47: Giới cầm quyền Nhật Bản đã thực hiện biện pháp gì để giải quyết hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933?
a)
A. Thực hiện chính sách cải cách quy mô lớn trên toàn nước Nhật.
b)
B. Đảng Xã hội.
c)
C. Đảng Dân chủ.
d)
D. Đảng Cộng sản.
48.
Câu 48: Cùng với việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, giới cầm quyền Nhật Bản đẩy mạnh chiến tranh xâm lược khu vực nào trước ?
a)
A. Hàn Quốc.
b)
B. Giải quyết khó khăn về nguồn nguyên liệu.
c)
C. Giải quyết tình trạng nhập cư.
d)
D. Giải quyết khó khăn về tình trạng tiêu thụ hàng hóa.
49.
Câu 49: Lực lượng chính trị nào giữ vai trò lãnh đạo cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa quân phiệt ở Nhật Bản từ những năm 30 của thế kỉ XX?
a)
A. Đảng Dân chủ Tự do.
b)
B. Góp phần làm chậm quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở Nhật Bản.
c)
C. Góp phần thúc đẩy nhanh công cuộc giải phóng đất nước.
d)
D. Đẩy nhanh quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước ở nước này.
50.
Câu 50: Đâu không phải là thách thức Nhật Bản phải đối mặt từ đầu những năm 30 của thế kỉ XX?
a)
A. Khắc phục hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế..
b)
B. sự cải tiến kĩ thuật sản xuất.
c)
C. nguồn tài nguyên thiên nhiên giàu có.
d)
D. sự đầu tư, viện trợ của Mĩ.
51.
Câu 51: Cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa quân phiệt của nhân dân Nhật Bản có tác động như thế nào đến quá trình quân phiệt hóa bộ máy nhà nước?
a)
A. Giải phóng nhân dân lao động khỏi ách thống trị của chủ nghĩa quân phiệt.
b)
B. Chiến tranh Bắc Phạt bùng nổ.
c)
C. Nội chiến Quốc - Cộng bùng nổ.
d)
D. Đảng cộng sản Trung Quốc được thành lập.
52.
Câu 52: Nhân tố chủ yếu thúc đẩy sự phát triển kinh tế của Nhật Bản trong những năm đầu sau chiến tranh thế giới thứ nhất là
a)
A. lợi nhuận thu được từ chiến tranh thế giới thứ nhất.
b)
B. Trung Quốc của người Trung Quốc.
c)
C. Trung Quốc độc lập muôn năm.
d)
D. Trung Quốc bất khả xâm phạm.
53.
Câu 53: Tháng 7-1921 ở Trung Quốc đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?
a)
A. Phong trào Ngũ tứ bùng nổ.
b)
B. Đảng cộng sản Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Xiêm.
c)
C. Đảng cộng sản Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a.
d)
D. Đảng cộng sản Việt Nam, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
54.
Câu 54: Phong trào Ngũ Tứ đã giương cao khẩu hiệu đấu tranh nào?
a)
A. Giết hết bọn giặc bán nước.
b)
B. Mông Cổ, Thổ Nhĩ Kì.
c)
C. Philippin, Mông Cổ.
d)
D. Việt Nam, Thổ Nhĩ Kì.
55.
Câu 55: Trong năm 1930, những Đảng cộng sản nào đã lần lượt ra đời ở khu vực Đông Nam Á?
a)
A. Đảng cộng sản Việt Nam, Mã Lai, Xiêm, Phi-lip-pin.
b)
B. Chính sách khai thác, bóc lột thuộc địa của các nước đế quốc.
c)
C. Sự trưởng thành của các lực lượng dân tộc.
d)
D. Phong trào hòa bình dân chủ dâng cao ở các nước tư bản.
56.
Câu 56: Phong trào giải phóng dân tộc đã giành thắng lợi ở những nước châu Á nào trong giai đoạn 1919-1939?
a)
A. Trung Quốc, Ấn Độ.
b)
B. ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga 1917.
c)
C. phản đối sự chuyển giao vùng Sơn Đông do Đức kiểm soát sang cho Nhật Bản của các nước đế quốc.
d)
D. chính sách khai thác, bóc lột tàn bạo của các nước đế quốc sau chiến tranh đối với Trung Quốc.
57.
Câu 57: Yếu tố nào có tác động trực tiếp đến phong trào đấu tranh giành độc lập ở Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)?
a)
A. Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga 1917.
b)
B. đấu tranh chính trị.
c)
C. đấu tranh vũ trang.
d)
D. hòa bình, không bạo lực.
58.
Câu 58: Nguyên nhân chủ yếu dẫn tới bùng nổ phong trào Ngũ Tứ (1919) ở Trung Quốc là
a)
A. sự trưởng thành về ý thức dân tộc của các giai cấp tiên tiến trong xã hội Trung Quốc.
b)
B. Do cả hai cần tập trung lực lượng chống lại tập đoàn quân phiệt ở phía Bắc.
c)
C. Do cần tập trung lực lượng chống lại cuộc xâm lược của Nhật Bản.
d)
D. Do các nước đế quốc đẩy mạnh xâu xé Trung Quốc.
59.
Câu 59: Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Ấn Độ chống lại chính sách cai trị hà khắc của thực dân Anh trong những năm 1918 -1929 là
a)
A. bạo lực cách mạng.
b)
B. Xuất hiện nhiều thợ thủ công giỏi.
c)
C. Xuất hiện các làng nghề thủ công.
d)
D. Trình độ kĩ thuật được nâng cao.
60.
Câu 60: Vì sao năm 1937, Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc lại đình chỉ nội chiến và tiến hành hợp tác với nhau?
a)
A. Do lực lượng của hai bên suy yếu.
b)
B. Tính chất kinh tế trong các điền trang, thái ấp.
c)
C. Lực lượng sản xuất trong các điền trang, thái ấp.
d)
D. Vai trò của điền trang, thái ấp với chế độ phong kiến thời Trần.
Reset
