wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

History Quiz

Total questions: 57

Worksheet time: 29mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Các nước tư bản Phương Tây xâm lược các nước Phương Đông vào thời gian nào?

a)

Từ giữa thế kỉ XIX.

b)

Từ giữa thế kỉ XVII.

c)

Thế kỉ XIX

d)

Đầu thế kỉ XX

2.

Câu 2.Yếu tố nào là cơ bản thúc đẩy tư bản Pháp xâm lược Việt Nam?

a)

Do nhu cầu về thị trường và thuộc địa.

b)

Chính sách cấm đạo Gia-tô của nhà Nguyễn.

c)

Chế độ cai trị của nhà Nguyễn bảo thủ về chính trị, lạc hậu về kinh tế.

d)

Pháp muốn gây ảnh hưởng của mình đối với các nước.

3.

Câu 3: Tại sao Pháp chọn Việt Nam trong chính sách xâm lược của mình?

a)

Việt Nam có vị trí địa lí thuận lợi.

b)

Việt Nam có vị trí quan trọng, giàu tài nguyên, thị trường béo bở..

c)

Việt Nam là một thị trường rộng lớn.

d)

Việt Nam chế độ phong kiến thống trị đã suy yếu.

4.

Câu 4: Để xâm lược Việt Nam Pháp lấy cớ gì?

a)

Triều đình phong kiến cầu cứu

b)

Phát triển kinh tế và khai hóa văn minh.

c)

Bảo vệ đạo Gia Tô.

d)

Mở rộng lãnh thổ.

5.

Câu 5: Pháp nổ súng mở đầu cuộc xâm lược nước ta ở đâu?

a)

Ở Gia Định.

b)

Ở Vĩnh Long.

c)

An Giang.

d)

Đà Nẵng.

6.

Câu 6: Pháp nổ súng xâm lược nước ta vào thời gian nào?

a)

Ngày 1-9-1897.

b)

Ngày 1-9-1958.

c)

Ngày 1-9-1858.

d)

Ngày 9-1- 1858.

7.

Câu 7: Chiều 31-8-1858 liên quân nào dàn trận ở cửa biển Đà Nẵng?

a)

Anh- Pháp.

b)

Pháp- Mĩ

c)

Pháp - Bồ Đào Nha.

d)

Pháp -Tây Ban Nha.

8.

Câu 8: Tình hình triều đình nhà Nguyễn nửa đầu thế kỉ XIX như thế nào?

a)

Triều đình nhà Nguyễn bị nhân dân chán ghét.

b)

Triều đình nhà Nguyễn được nhân dân ủng hộ.

c)

Triều đình nhà Nguyễn khủng hoảng, suy yếu.

d)

Triều đình biết củng cố khối đoàn kết giữa quần thần.

9.

Câu 9: Vì sao Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nước ta?

a)

Đà Nẵng gần Huế.

b)

Đà Nẵng có cảng nước sâu thuận tiện cho việc tấn công.

c)

Chiến Đà Nẵng để uy hiếp triều đình Huế.

d)

Cả 3 ý trên đúng.

10.

Câu 10: Pháp chọn Đà Nẵng làm mục tiêu mở đầu cuộc tấn công nhằn thực hiện kế hoạch gì?

a)

Kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh”.

b)

Chiến Đà Nẵng, kéo quân ra Huế.

c)

Buộc triều đình Huế nhanh chóng đầu hàng.

d)

Chiếm Đà Nẵng khống chế cả miền Trung

11.

Câu 11: Ai đã chỉ huy quân dân ta anh dũng chống trả trước cuộc tấn công của Pháp tại Đà Nẵng

a)

Hoàng Diệu.

b)

Nguyễn Tri Phương.

c)

Nguyễn Trung Trực.

d)

Trương Định.

12.

Câu 12: Trận Đà Nẵng có kết quả như thế nào?

a)

Thực dân Pháp chiếm được Đà Nẵng.

b)

Thực dân Pháp phải rút quân về nước

c)

Pháp chỉ chiếm được bán đảo Sơn Trà phải chuyển hướng tấn công Gia Định

d)

Triều đình và Pháp giảng hoà.

13.

Câu 13: Thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh .Tháng 2 - 1859 Pháp quyết định đánh vào đâu?

a)

Đánh vào Gia Định.

b)

Đánh vào Sơn Trà (Đà Nẵng).

c)

Đánh vào Nha Trang.

d)

Đánh ra kinh thành Huế.

14.

Câu 14: Pháp đánh thành Gia Định vào thời gian nào?

a)

Ngày 17- 2-1859

b)

Ngày 17-1-1858

c)

Ngày 1-7-1859

d)

Ngày 17-1-1862.

15.

Câu 15: Ngày 24-2-1861, diễn ra sự kiện lịch sử gì ở Nam Bộ

a)

Quân Pháp đánh chiếm Định Tường.

b)

Quân Pháp đánh chiếm Biên Hòa.

c)

Quân Pháp đánh chiếm Vĩnh Long.

d)

Quân Pháp nổ súng tấn công Đại đồn Chí Hòa.

16.

Câu 16: Quân Pháp mở cuộc tấn công quy mô vào Đại đôn Chí Hòa vào thời gian nào?

a)

Đêm 23 rạng sáng 24-2-1859.

b)

Đêm 23 rạng sáng 24-2-1858.

c)

Đêm 22 rạng sáng 23-2-1861\\.

d)

Đêm 23 rạng sáng 24-2-1861.

17.

Câu 17: Triều đình Huế kỉ với Pháp Hiệp ước Nhâm Tuất vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 5 tháng 6 năm1862.

b)

Ngày 6 tháng 5 năm 1862.

c)

Ngày 8 tháng 6 năm 1862.

d)

Ngày 6 tháng 8 năm 1862.

18.

Câu 18: Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình Nguyễn thừa nhận quyền cai quản của Pháp ở đâu?

a)

Ba tỉnh miền Tây Nam Kì và đảo Côn Lôn.

b)

Ba tỉnh miền Đông Nam kì và đảo Côn Lôn.

c)

Ba tỉnh miền Đông Nam Kì với đảo Phú Quốc.

d)

Ba tỉnh miền Tây Nam Kì với đảo Côn Đảo.

19.

Câu 19: Theo Hiệp ước Nhâm Tuất, triều đình Huế đồng ý mở ba cửa biển nào cho Pháp vào buôn bán?

a)

Đà Nẵng, Thuận An, Quy Nhơn.

b)

Đà Nẵng, Thuận An, Quảng Yên.

c)

Đà Nẵng, Ba Lạt, Quảng Yên.

d)

Đà Nẵng, Ba Lạt, Cửa việt.

20.

Câu 20: Ai đã được nhân dân tôn làm Bình Tây đại nguyên soái?

a)

Nguyễn Tri Phương.

b)

Trương Quyền.

c)

Nguyễn Trung Trực.

d)

Trương Định.

21.

Câu 21: Sau Hiệp ước Nhâm Tuất triều đình đã có hành động gì?

a)

Tập trung lực lượng đàn áp các cuộc khởi nghĩa nông dân ở Trung và Bắc Kì.

b)

Lãnh đạo nhân dân tổ chức kháng chiến.

c)

Kiên quyết đòi Pháp trả lại các tỉnh đã chiếm đóng.

d)

Hòa hoãn với Pháp để chống lại nhân dân.

22.

Câu 22: Ngày 24 - 6-1867, quân Pháp đã chiếm ba tỉnh nào?

a)

Vĩnh Long, Cần Thơ, An Giang.

b)

Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.

c)

Vĩnh Long, Hà Tiên, Cần Thơ.

d)

Vinh Long, Mỹ Tho, Hà Tiên.

23.

Câu 24: Vì sao thực dân Pháp dễ dàng chiếm nốt ba tỉnh miền Tây?

a)

Lực lượng của ta bố phòng mỏng.

b)

Ta không chuẩn bị vì nghĩ địch không đánh.

c)

Lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa bị bắn, bị giết.

d)

Thái độ do dự và nhu nhược của triều đình Huế.

24.

Câu 25: Hai lần bị giặc bắt, được thả ra ông lại tiếp tục chống Pháp. Khi bị đưa đi hành hình ông vẫn ung dung làm thơ. Ông là ai?

a)

Nguyễn Hữu Huân.

b)

Nguyễn Đình Chiểu.

c)

Hồ Huân Nghiệp.

d)

Phan Văn Trị.

25.

Câu 26: Sau khi chiếm được các tỉnh Nam Kì, việc đầu tiên thực dân Pháp đã làm gì?

a)

Thiết lập bộ máy thống trị và tiến hành bóc lột kinh tế .

b)

Chuẩn bị lực lượng đánh Bắc Kì.

c)

Chuẩn bị lực lượng đánh Cam-pu-chia.

d)

Xuất bản báo chí nhằm tuyên truyền cho kế hoạch xâm lược.

26.

Câu 28: Trước những hành động của Pháp, triều đình Huế thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại như thế nào?

a)

Vơ vét tiền của của nhân dân.

b)

Đàn áp phong trào nhân dân và tiếp tục chính sách “bế quan toả cảng”.

c)

Ra sức vơ vét tiền của trong nhân dân phục vụ cho cuộc sống xa hoa, bồi thường chiến phí cho Pháp.

d)

Thương lượng với Pháp để chia sẻ quyền thống trị.

27.

Câu 29: Thực dân Pháp lấy cớ gì để tiến quân ra Bắc 1873?

a)

Vì triều đình không thi hành đúng Hiệp ước 1862.

b)

Vì triều đình cầu cứu nhà Thanh.

c)

Lấy cớ giải quyết vụ Đuy-puy.

d)

Lợi dụng triều đình nhờ đem tàu ra Hạ Long dẹp cướp biển.

28.

Câu 30: Ngày 20 - 11 - 1873, diễn ra sự kiện gì ở Bắc Kì?

a)

Pháp nổ súng tấn công thành Hà Nội.

b)

Quân dân ta anh dũng đánh bại cuộc tấn công của Pháp ở Hà Nội.

c)

Nhân dân Hà Nội chủ động đốt kho đạn của Pháp.

d)

Thực dân Pháp đánh chiếm Thanh Hóa.

29.

Câu 31: Thực dân Pháp nổ súng đánh vào thành Hà Nội lần thứ nhất vào thời gian nào?

a)

Sáng ngày 20-11-1873.

b)

Trưa ngày 20-11-1873.

c)

Tối ngày 20-11-1873.

d)

Đêm ngày 20-11-1873.

30.

Câu 32: Ai là Tổng đốc thành Hà nội vào năm 1873?

a)

Hoàng Diệu.

b)

Nguyễn Tri Phương.

c)

Côn Thất Thuyết.

d)

Phan Thanh Giản.

31.

Câu 33: Trong vòng chưa đầy một tháng sau khi chiếm Hà Nội, Pháp cho quân chiếm các tỉnh nào?

a)

Hải Dương, Hà Tây, Hưng Yên, Phủ Lý, Ninh Bình.

b)

Hải Dương, Hà Bắc, Hưng Yên, Phủ Lý, Nam Định.

c)

Hải Dương, Hà Tây, Bắc Ninh, Hưng Yên, Phủ Lí.

d)

Hải Dương, Hưng Yên, Phủ Lý, Ninh Bình, Nam Định.

32.

Câu 34: Trận đánh gây được tiếng vang lớn nhất năm 1873 ở Bắc Kì là trận nào?

a)

Trận bao vây quân địch ở thành Hà Nội.

b)

Trận đánh địch ở Thanh Hoá.

c)

Trận phục kích của quân ta và quân Cờ Đen ở Cần Giấy (Hà Nội).

d)

Trận phục kích của quân ta ở ngoại thành Hà Nội.

33.

Câu 35: Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất có ý nghĩa gì?

a)

Quân Pháp hoang mang, quân dân ta phấn khởi càng hăng hái đánh giặc.

b)

Quân Pháp hoang mang, triều đình lo sợ.

c)

Quân Pháp phải rút khỏi Bắc Kì.

d)

Nhiều sĩ quan và binh lính Pháp bị giết tại trận.

34.

Câu 36: Triều đình Huế kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất vào ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 10 tháng 3 năm 1874.

b)

Ngày 15 tháng 3 năm 1874.

c)

Ngày 3 tháng 5 năm 1874.

d)

Ngày 13- tháng 5 năm 1874.

35.

Câu 37: Hậu quả của Hiệp ước Giáp Tuất (1874) là gì?

a)

Làm mất chủ quyền của dân tộc ta. .

b)

Làm mất chủ quyền của 6 tỉnh Nam Kì.

c)

Làm mất chủ quyền về ngoại giao của Việt Nam.

d)

Làm mất một phần quan trọng chủ quyền lãnh thổ, ngoại giao và thương mại của Việt Nam

36.

Câu 38: “Dập dìu trống đánh cờ Xiêu . Phen này quyết đánh cả triều lẫn Tây”. Đó là khẩu lệnh đã nêu trong cuộc khởi nghĩa nào?

a)

Khởi nghĩa của Nguyễn Mận Kiến ở Thái Bình.

b)

Khởi nghĩa của Phạm Văn Nghị ở Nam Định. .

c)

Khởi nghĩa Trần Tấn, Đặng Như Mai ở Nghệ-Tĩnh.

d)

Trận Cầu Giấy-Hà Nội của Hoàng Tá Viên- Lưu Vĩnh Phúc.

37.

Câu 39: Thực dân Pháp lấy cớ gì để tấn công Bắc Kì lần thứ hai?

a)

Triều đình không đẹp nổi các cuộc khởi nghĩa của nhân dân.

b)

Triều đình không bồi thường chiến phí cho Pháp.

c)

Trả thù sự tấn công của quân cờ đen.

d)

Triều đình vi phạm Hiệp ước 1874, giao thiết với nhà Thanh.

38.

Câu 40: Thực dân Pháp tấn công Hà Nội lần thứ hai vào thời gian nào?

a)

Ngày 3 tháng 4 năm 1882.

b)

Ngày 13 tháng 4 năm1882.

c)

Ngày 4 tháng 3 năm 1882.

d)

Ngày 14 tháng 3 năm 1882.

39.

Câu 41: Tổng đốc thành Hà Nội năm 1882 là ai?

a)

Nguyễn Tri Phương.

b)

Hoàng Diệu.

c)

Nguyễn Lân.

d)

Hoàng Kế Viên.

40.

Câu 42: Đánh Hà Nội lần hai của thực dân Pháp có được kết quả như thế nào?

a)

Hoàng Diệu nộp khí giới trao thành cho giặc.

b)

Thành Hà Nội thất thủ, Hoàng Diệu tuẫn tiết.

c)

Quân ta chống trả quyết liệt.

d)

Thành Hà Nội bị bao vây.

41.

Câu 43: Sau thất bại trong trận Cầu Giấy lần thứ hai (19-5-1883), thực dân Pháp làm gì?

a)

Càng củng cố quyết tâm xâm chiếm toàn bộ Việt Nam.

b)

Cho quân rút khỏi Hà Nội để bảo toàn lực lượng.

c)

Tăng viện binh từ Pháp sang để tái chiếm Hà Nội.

d)

Tiến hành đàn áp, khủng bố nhân dân ta.

42.

Câu 44: Trước sự thất thủ của thành Hà Nội triều đình Huế có thái độ như thế nào?

a)

Cho quân tiếp viện.

b)

Cầu cứu nhà Thanh.

c)

Cầu cứu nhà Thanh, cử người thương thuyết với Pháp.

d)

Thương thuyết với Pháp.

43.

Câu 45: Lợi dụng cơ hội nào Pháp đưa quân tấn công Thuận An, cửa ngõ kinh thành Huế

a)

Sự suy yếu của triều đình Huế.

b)

Sau thất bại tại trận Cầu Giấy lần hai, Pháp củng cố lực lượng.

c)

Pháp được tăng viện binh.

d)

Vua Tự Đức qua đời, nội bộ triều đình Huế lục đục.

44.

Câu 46: Hạm đội Pháp tấn công Thuận An ngày tháng năm nào?

a)

Ngày 18 tháng 8 năm 1883.

b)

Ngày 8 tháng 8 năm 1883.

c)

Ngày 28 tháng 8 năm 1883.

d)

Ngày 31 tháng 8 năm 1883.

45.

Câu 47: Hiệp ước Quý Mùi (Hiệp ước Hắc-Măng) quy định triều đình Huế chỉ được cai quản vùng đất nào?

a)

Bắc Kì.

b)

Trung Kì.

c)

Ba tỉnh Thanh-Nghệ Tĩnh.

d)

Nam Kì.

46.

Câu 48: Qua bản Hiệp ước Hách măng ngày 25-8-1883, triều đình Huế đã tỏ thái độ như thế nào đối với Pháp?

a)

Ra lệnh giải tán phong trào kháng chiến của nhân dân.

b)

Ra lệnh cho nhân dân đứng lên kháng chiến chống Pháp.

c)

Ra lệnh cho quân Pháp rút khỏi kinh thành Huế.

d)

Tiếp tục xoa dịu tinh thần đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta.

47.

Câu 49: Phái kháng Pháp trong triều đình Huế do ai cầm đầu?

a)

Nguyễn Thiện Thuật.

b)

Tạ Hiên.

c)

Tôn Thất Thuyết.

d)

Nguyễn Quang Bích.

48.

Câu 50: Chiến thắng Cầu Giấy lần thứ hai thể hiện điều gì trong cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta?

a)

Thể hiện lòng yêu nước và quyết tâm bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta.

b)

Thể hiện ý chí quyết tâm sẵn sàng tiêu diệt giặc của nhân dân ta.

c)

Thể hiện lối đánh tài tình của nhân dân ta.

d)

Thể hiện sự phối hợp nhịp nhàng trong việc phá thế vòng vây của địch.

49.

Câu 51: Hiệp ước nào là mốc chấm dứt sự tồn tại của triều đại phong kiến nhà Nguyễn với tư cách là một quốc gia độc lập?

a)

Hiệp ước Nhâm Tuất (1862)

b)

Hiệp ước Giáp Tuất (1874)

c)

Hiệp ước Hác-măng (1883)

d)

Hiệp ước Pa-tơ-nốt (1884)

50.

Câu 52: Để đẩy mạnh việc đánh chiếm toàn bộ Việt Nam bằng mọi giá, sau khi được tăng viện, Pháp đem quân đánh thẳng vào đâu?

a)

Cửa biển Hải Phòng.

b)

Thành Hà Nội.

c)

Cửa biển Thuận An.

d)

Kinh thành Huế.

51.

Câu 53: Với việc kí Hiệp ước nào, triều đình Huế thừa nhận nền bảo hộ của Pháp trên toàn bộ đất nước Việt Nam?

a)

Điều ước Hác-măng.

b)

Điều ước năm 1874.

c)

Điều ước Pa-tơ-nốt.

d)

Điều ước Hác-măng và Pa-tơ-nốt.

52.

Câu 54: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống Pháp ở Nam Kì thất bại?

a)

Do sự nhu nhược của triều đình Huế.

b)

Thực dân Pháp cấu kết với triều đình đàn áp, khởi nghĩa chưa có đường lối đấu tranh thống nhất.

c)

Các cuộc khởi nghĩa nổ ra lẻ tẻ.

d)

Kẻ thù còn quá mạnh, lực lượng ta còn non yếu.

53.

Câu 55: Sau Hiệp ước Nhâm Tuất 1862, tính chất cuộc kháng chiến của nhân dân ta bao hàm những nhiệm vụ nào?

a)

Chống thực dân Pháp xâm lược và chống phong kiến đầu hang

b)

Chống thực dân Pháp xâm lược.

c)

Chống sự đàn áp của quân lính triều đình.

d)

Chống sự nhu nhược, yếu hèn của vua quan nhà Nguyễn.

54.

Câu 56: Vì sao thực dân Pháp dễ dàng chiếm nốt ba tỉnh miền Tây?

a)

Lực lượng của ta bố phòng mỏng.

b)

Ta không chuẩn bị vì nghĩ địch không đánh.

c)

Lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa bị bắn, bị giết.

d)

Thái độ do dự và nhu nhược của triều đình Huế.

55.

Câu 57: Nhiều người đã dùng thơ văn để chiến đấu chống giặt thư:

a)

Nguyễn Đình Chiểu, Hồ Huấn Nghiệp, Phan Văn Trị,

b)

Nguyễn Đình Chiểu, Trương Quyền, Phan Văn Trị...

c)

Nguyễn Đình Chiểu, Phan Tồn, Phan Liêm...

d)

Đình Chiểu, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Hữu Huân..

56.

Câu 58: Ngày 20-6-1867, quân Pháp kéo đến trước thành Vĩnh Long, ép ai phải nộp thành không điều kiện?

a)

Nguyễn Tri Phương.

b)

Nguyễn Trường Tộ.

c)

Phan Thanh Giản.

d)

Trương Định

57.

Câu 23: Câu nói: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây” là của ai?

a)

Trương Định

b)

Trương Quyền

c)

Nguyễn Trung Trực

d)

Nguyễn Tri Phương