NEW
Font size
WorksheetsSỬ LXZ
Total questions: 62
Worksheet time: 31mins
Năm 1921, Nguyễn Ái Quốc cùng một số người yêu nước của các thuộc địa Pháp ở châu Phi thành lập ra tổ chức nào?
Hội Liên hiệp thuộc địa
Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
Hội liên hiệp bị áp bức ở Á Đông
Đảng Cộng sản Việt Nam
Trong phong trào dân chủ 1936 – 1939, Đảng chủ trương đấu tranh theo hình thức nào sau đây ?
Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.
Đi từ khởi nghĩa từng phần đến tổng khởi nghĩa
Kết hợp đấu tranh quân sự với chính trị, binh vận.
Kết hợp công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp.
Dựa vào điều kiện nào để Đảng ta xác định hình thức đấu tranh trong giai đoạn 1936–1939 là công khai và bí mật, hợp pháp và bất hợp pháp? *
Chính phủ Pháp cho thi hành một số chính sách tiến bộ ở thuộcđịa.
Lực lượng chính trị ở Việt Nam đã trở thành một lực lượng hùnghậu.
Chủ nghĩa phát xít đang chạy đua vũ trang, chuẩn bị gây chiếntranh.
Quốc tế Cộng sản xác định mục tiêu đấu tranh là đòi hoà bình, dânchủ.
Đâu là nguyên nhân dẫn đến nạn đói cuối năm 1944 đầu năm 1945 ở Việt Nam? *
Chính sách vơ vét, bóc lột của Pháp – Nhật.
Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai.
Chính sách cai trị, bóc lột của thực dân Pháp.
Tác động của khủng hoảng kinh tế thế giới.
Sự áp bức, bóc lột dã man của Nhật - Pháp đã dẫn làm cho *
mâu thuẫn giừa toàn thể nhân dân Việt Nam với phát xít Nhật sâu sắc.
mâu thuẫn giữa toàn thể nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp sâu sắc.
mâu thuẫn giữa toàn thể các dân tộc Đông Dương với Nhật - Pháp thêm sâu sắc.
mâu thuẫn giữa toàn thể các dân tộc Đông Dương với Nhật sâu sắc.
Mặt trận giữ vai trò chuẩn bị trực tiếp cho cách mạng tháng Tám 1945 là *
Mặt trận Liên việt
Mặt trận Việt minh
Mặt trận thống nhất phản đế Đông Dương
Mặt trận dân chủ Đông Dương
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ tám của Đảng Cộng sản Đông Dương (5 - 1941) đề ra hình thái khởi nghĩa ở nước ta là
Đi từ đấu tranh thấp đến hình thức đấu tranh cao
Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên Tổng khởi nghĩa
Đi từ khởi nghĩa địa phương tiến lên Tổng khởi nghĩa
Đi từ đấu tranh chính trị tiến đến khởi nghĩa vũ trang
Căn cứ địa cách mạng đầu tiên của Việt Nam trong giai đoạn 1939 - 1945 là
Bắc Kạn.
Tân Trào - Tuyên Quang.
Bắc Sơn - Võ Nhai.
Thái Nguyên.
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) nhằm *
tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân đội Nhật.
buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ.
tránh việc cùng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập.
Cơ quan ngôn luận của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên là *
Báo Người cùng khổ
Báo Nhân đạo
Báo Thanh niên
Báo Đời sống công nhân
Tổ chức Việt Nam quốc dân Đảng là chính đảng của giai cấp nào? *
Giai cấp nông dân
Giai cấp tư sản
Giai cấp tiểu tư sản
Giai cấp công nhân
Đâu là điểm hạn chế từ những quyết định của Hội nghị Ianta sau Chiến tranh thế giới thứ hai? *
Chưa thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế.
Chỉ phục vụ lợi ích của các cường quốc thắng trận.
Quá khắc nghiệt với các nước thua trận.
Dẫn tới cuộc Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.
Đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai? *
Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Sự hợp tác trong Cộng đồng châu Âu.
Vai trò quản lí của nhà nước.
Lợi dụng chiến tranh để làm giàu.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919 - 1929) của thực dân Pháp, giai cấp tư sản Việt Nam đã bị phân hóa thành những bộ phận nào? *
Tư sản công nghiệp và tư sản thương nghiệp.
Tư sản dân tộc và tư sản công thương.
Tư sản mại bản và tư sản công nghiệp.
Tư sản mại bản và tư sản dân tộc.
Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam trong năm 1929 đã khẳng định *
khuynh hướng dân chủ tư sản đang chiếm ưu thế ở Việt Nam.
phong trào công nhân Việt Nam đã hoàn toàn tự giác.
khuynh hướng cách mạng vô sản đang ngày càng lớn mạnh.
khuynh hướng vô sản là khuynh hướng cách mạng duy nhất ở Việt Nam.
Sự xuất hiện của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam năm 1929 chứng tỏ điều gì? *
Sự phát triển của khuynh hướng cứu nước theo con đường cách mạng vô sản.
Phong trào công nhân Việt Nam đã hoàn toàn trở thành phong trào tự giác.
Cuộc khủng hoảng đường lối cứu nước ở Việt Nam đã được giải quyết.
Giai cấp công nhân đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Chính quyền công nông lần đầu tiên xuất hiện ở Việt Nam trong phong trào nào sau đây ? *
Phong trào dân chủ 1936 – 1939
Phong trào dân tộc dân chủ 1919 - 1925
Phong trào cách mạng 1930 – 1931
Phong trào giải phóng dân tộc 1939 - 1945
Phong trào cách mạng Việt Nam 1930 - 1931 để lại bài học kinh nghiệm gì cho Cách mạng tháng Tám năm 1945? *
1/1
Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để giành chính quyền.
Kết hợp các hình thức đấu tranh bí mật, công khai và hợp pháp.
Đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Thành lập ở mỗi nước Đông Dương một hình thức mặt trận riêng.
Lực lượng quân sự nào của ta được thành lập và chiến đấu ở Hà Nội trong những ngày đầu toàn quốc kháng chiến? *
Cứu quốc quân.
Dân quân du kích.
Trung đoàn thủ đô.
Việt Nam giải phóng quân.
Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954), chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh đồn, diệt viện của ta? *
Chiến dịch Việt Bắc thu -đông 1947
Chiến dịch Biên Giới thu- đông 1950.
Chiến dịch Hòa Bình.
Chiến dịch Tây Bắc.
Sự kiện nào dưới đây kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam (1945 - 1954)? *
0/1
Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950.
Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết (7 - 1954).
Thắng lợi nào dưới đây của quân dân Việt Nam đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp ở Việt Nam? *
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
Chiến thắng Bắc Tây Nguyên tháng 2 - 1954.
Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.
Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.
Quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam lần đầu tiên được ghi nhận trong văn kiện nào? *
Hội nghị Ian ta năm 1945.
Hiệp định Sơ bộ năm 1946.
Hiệp định Giơnevơ năm 1954.
Hiệp định Pari năm 1973.
Những quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945) có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai? *
Mở đầu cho cuộc Chiến tranh lạnh giữa Mĩ và Liên Xô.
. Đánh dấu sự hình thành một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
Trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới sau chiến tranh.
Đánh dấu sự xác lập vai trò thống trị thế giới của chủ nghĩa đế quốc Mĩ.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái (2/1930)? *
Thành phần ô hợp
Thiếu sự ủng hộ của quần chúng.
Khởi nghĩa trong thế bị động.
Thực dân Pháp còn mạnh.
Hạn chế của Luận cương tháng 10-1930 do Tổng bí thư Trần Phú soạn thảo là *
chưa nêu được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dương
chưa đề ra được phương pháp cách mạng
chưa xác định được nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam
chưa đề ra vấn đề giải quyết ruộng đất.
Vì sao Xô viết Nghệ - Tĩnh được xem là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931? *
Vì đã đánh đổ được chính quyền phong kiến.
Vì đã hình thành được liên minh công nông.
Vì đã thiết lập được chính quyền cách mạng.
Vì đã chia ruộng đất cho nông dân cày cấy.
Yếu tố khách quan nào sau đây tác động đến chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 7/1936? *
Nghị quyết của Đại hội lần thứ VII Quốc tế Cộng sản.
Phong trào cách mạng Việt Nam đã được phục hồi.
Đời sống của đa số nhân dân Việt Nam còn khó khăn, cực khổ.
Phát xít Nhật câu kết với thực dân Pháp cai trị Đông Dương.
Thời cơ khách quan thuận lợi góp phần làm cho cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi nhanh chóng và ít đổ máu là *
. Mĩ thả 2 quả bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagayaki để tiêu diệt phát xít Nhật.
Phát xít Nhật lần lượt rút khỏi khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.
Nhật đảo chính Pháp làm cho cách mạng Việt Nam chỉ còn có một kẻ thù.
quân Nhật ở Đông Dương rệu rã, chính phủ tay sai của Nhật hoang mang.
Yếu tố nào sau đây tác động đến sự chuyển hướng đấu tranh của Đảng Cộng sản Đông Dương tại Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11-1939? *
. Thực dân Pháp ở Đông Dương bóp nghẹt quyền tự do, dân chủ, khủng bố.
Mặt trận Nhân dân lên cầm quyền ở Pháp.
. Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương.
Vì sao Hội nghị BCH Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương lần thứ 8 có tầm quan trọng đặc biệt đối với cách mạng tháng Tám 1945? *
Chủ trương giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc.
Hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng đưa vấn đề GPDT lên hàng đầu
Giải quyết được vấn đề ruộng đất cho nông dân.
Củng cố được khối đoàn kết toàn dân.
Điểm mới của Hội nghị tháng 5 -1941 so với Hội nghị 9 - 1939 Ban Chấp hành trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là *
Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ĐD
Thành lập mặt trận rộng rãi chống đế quốc
Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất
Đề cao nhiệm vụ giải phóng dân tộc
Khó khăn nào sau đây đe dọa trực tiếp đến nền độc lập dân tộc sau Cách mạng tháng Tám năm 1945? *
Giặc ngoại xâm.
Khó khăn tài chính.
Nạn dốt.
Nạn đói.
Sau Cách mạng tháng Tám khó khăn lớn nhất đưa nước ta vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc” là *
khó khăn về kinh tế.
khó khăn về tài chính.
khó khăn về thù trong.
khó khăn về giặc ngoại xâm.
Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ký với Chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ (6 - 3 - 1946) nhằm *
tạo điều kiện để quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.
buộc Pháp phải thừa nhận nền độc lập của Việt Nam.
tránh việc cùng lúc phải chống lại nhiều kẻ thù.
buộc Pháp phải thừa nhận Việt Nam là một quốc gia dân chủ.
Trong bối cảnh Hiệp ước Hoa - Pháp được ký kết (tháng 2 - 1946), Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thực hiện chủ trương gì? *
Hòa hoãn với thực dân Pháp để đẩy Trung Hoa Dân quốc về nước.
Hòa hoãn và nhân nhượng có nguyên tắc với thực dân Pháp.
Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.
Chiến đấu chống thực dân Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc.
Việc giải quyết thành công nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa như thế nào? *
Đánh dấu hoàn thành nhiệm vụ đánh đổ chế độ phong kiến
Tạo cơ sở để các nước xã hội chủ nghĩa công nhận Việt Nam.
Tạo cơ sở thực lực để ký Hiệp định Sơ bộ với Pháp.
Góp phần tạo ra sức mạnh để bảo vệ chế độ mới.
Sự kiện nào sau đây tác động đến việc Ban Thường vụ Trung ương Đảng phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược? *
Pháp gửi tối hậu thư đòi ta giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu.
Pháp đề ra và thực hiện Kế hoạch Đờ lát đơ Tátxinhi.
Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.
Pháp tổ chức cuộc tấn công căn cứ địa Việt Bắc.
Thực hiện kháng chiến “trường kì”chống thực dân Pháp (1945 – 1954), ta sẽ *
phát huy được sức mạnh tổng hợp DT cho cuộc kháng chiến
đánh bại mọi âm mưu phá hoại KT, CT, VH
phát huy được hết các nguồn lực của đất nước
chuyển hóa lực lượng đi từ yếu đến mạnh, đẩy địch ngày càng khó khăn
Quân ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ), mở ra bước phát triển mới cuộc kháng chiến. Đó là ý nghĩa lịch sử của chiến dịch *
Việt Bắc thu - đông 1947.
Biên giới thu - đông 1950.
Đông - Xuân 1953 -1954.
Điện Biên Phủ 1954.
Đảng ta xác định kẻ thù của cách mạng trong giai đoạn cách mạng 1939 - 1945 là ai? *
Bọn đế quốc Pháp và phát xít Nhật.
Bọn phản động thuộc địa
Bọn thực dân, phong kiến
Bọn phát xít Nhật
Chiến dịch nào dưới đây thể hiện cách đánh du kích ngắn ngày của ta? *
Cuộc chiến đấu ở các đô thị.
Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
Chiến dịch biên giới thu - đông 1950
Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954
Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)? *
Thượng Lào năm 1954.
Điện Biên Phủ năm 1954.
Việt Bắc thu-đông năm 1947.
. Biên giới thu-đông năm 1950.
Chiến thắng Việt Bắc năm 1947 của quân dân Việt Nam đã buộc thực dân Pháp phải chuyển từ chiến lược đánh nhanh thắng nhanh sang *
phòng ngự.
đánh phân tán.
đánh tiêu hao.
đánh lâu dài.
Một điểm khác của chiến dịch Điện Biên Phủ so với các chiến dịch trong cuộc Tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 là ta đánh vào *
nơi quan trọng về chiến lược và mạnh nhất của địch.
nơi quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
nơi tập trung các cơ quan đầu não của cả Việt Nam và Pháp.
nơi đông dân nhiều của để cung cấp tiềm lực cho chiến tranh.
Trong Đông – Xuân 1953-1954, ta chọn Tây Bắc, Tây Nguyên, Trung Lào, Thượng Lào làm những hướng tiến công chiến lược nhằm *
giành thắng lợi quân sự quyết định.
mở rộng địa bàn hoạt động.
phân tán lực lượng cơ động của địch.
đánh chắc, tiến chắc.
Khi thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc năm 1947, Trung ương Đảng đã ra chỉ thị gì ? *
Phải chủ động đón đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện.
Chủ động đánh địch ở mọi nơi chúng xuất hiện.
Phải phá tan cuộc tiến công mùa đông của giặc Pháp.
Nhanh chóng triển khai lực lượng tiêu diệt sinh lực địch.
Thực dân Pháp mở cuộc tiến công lên Việt Bắc (1947) nhằm mục đích gì?
. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
Buộc ta phải đàm phán.
Giành thắng lợi về quân sự để rút quân về nước.
Làm bàn đạp để tiến đánh Trung Quốc.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cục diện hai cực, hai phe được được chính thức xác lập khi *
Mĩ công bố học thuyết Truman.
Mĩ và đồng minh thành lập NATO.
NATO và Vácsava được thành lập.
Mĩ triển khai “Kế hoạch Mác-san”.
Trong cuộc khai thác thuộc địa lần 2 ở Đông Dương, tư bản Pháp đầu tư nhiều nhất vào lĩnh vực nào? *
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Giao thông vận tải.
Khai thác mỏ.
Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội nước nào sẽ vào chiếm đóng Nhật Bản và Nam Triều Tiên? *
Anh
Mĩ.
Pháp.
Liên Xô.
. Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là *
Trừng trị các hoạt động gây chiến tranh.
Thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.
Ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường.
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu gì dưới đây trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật? *
Phóng thành công tên lửa đạn đạo.
Chế tạo thành công bom nguyên tử.
Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
Phóng tàu vũ trụ đưa I. Gagarin bay vòng quanh trái đất.
Năm 1957, quốc gia nào sau đây phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái Đất? *
Anh.
Liên Xô.
Trung Quốc.
Mỹ.
Thành tựu nổi bật của các nước trong khu vực Đông Bắc Á nửa sau thế kỷ XX là *
sự ổn định về tình hình chính trị - xã hội.
sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế.
giải quyết được tình trạng thất nghiệp.
các nước đều trở thành “con rồng” châu Á.
Đảng Cộng sản Trung Quốc xác định trung tâm của đường lối cải cách - mở cửa (1978) là gì? *
Đổi mới chính trị là nền tảng để đổi mới KT
Đổi mới kinh tế đồng thời với đổi mới chính trị.
. Đổi mới, phát triển về kinh tế.
Đổi mới, cải tổ về chính trị.
Định ước Henxiki được kí giữa các nước châu Âu và các nước nào sau đây? *
Mĩ và Canađa.
Mĩ và Ôtxtrâylia
Ôtxtrâylia và Pháp.
Cannađa và Hà Lan.
Đâu là chính sách đối ngoại của Tây Âu sau Chiến tranh lạnh? *
Mở rộng hợp tác với các nước trên thế giới.
Liên minh với các nước Đông Nam Á.
Liên minh chặt chẽ với Nga.
Liên minh chặt chẽ với Mĩ.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cục diện hai cực, hai phe được được chính thức xác lập khi *
Mĩ công bố học thuyết Truman.
Mĩ và đồng minh thành lập NATO.
NATO và Vácsava được thành lập.
Mĩ triển khai “Kế hoạch Mác-san”.
Trong xu thế hòa hoãn Đông – Tây của quan hệ quốc tế, ngày 9-11-1972, diễn ra sự kiện nào dưới đây? *
Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức được kí kết.
Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta.
Hiệp ước hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) được kí kết.
Hiệp định hạn chế vũ kí tiến công chiến lược (SALT - 1) được kí kết.
Nội dung nào sau đây là nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại (nửa sau thế kỉ XX)? *
Đáp ứng những đòi hỏi của cuộc sống và SX.
Các nhà khoa học tập trung đông tại Mĩ.
Sự hình thành mạng thông tin máy tình toàn cầu.
Tác động của xu thế toàn cầu hóa.
Biểu hiện nào dưới đây phản ánh đúng xu thế toàn cầu hóa hiện nay? *
Sự phát triển và xã hội hóa lực lượng sản xuất.
Sự tăng trưởng cao của các nền kinh tế thế giới.
Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế.
Sự chuyển biến mạnh mẽ về cơ cấu kinh tế giữa các nước trên thế giới.
