wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi D12

Total questions: 10

Worksheet time: 9mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ ra nhóm nguyên nhân trực tiếp gây gãy xương:

a)

NB ngã chống tay gây gãy xương cáng tay.

b)

NB chạy vấp ngã gây gãy xương cẳng chân.

c)

NB bị bánh xe ô tô đè lên chân gây gãy xương đùi.

d)

NB ngã cao rơi xuống đất gây gãy xương chậu.

2.

Mô tả nào đúng với cách tìm triệu chứng điểm đau chói trong nhận định người bệnh gãy xương:

a)

Nắn dọc đường đi của xương, điểm nào đau nhất mà người bệnh cảm nhận được đó là điểm nghi ngờ gãy xương.

b)

Nắn dọc đường đi của xương, điểm nào sưng nề nhất mà người bệnh cảm nhận được đó là điểm nghi ngờ gãy xương.

c)

Nắn dọc đường đi của xương, điểm nào biến dạng mà người bệnh cảm nhận được đó là điểm nghi ngờ gãy xương.

d)

Nắn dọc đường đi của xương, điểm nào mất vận động, người bệnh cảm nhận được đó là điểm nghi ngờ gãy xương.

3.

Mô tả nào đúng với biểu hiện tổn thương mạch máu do biến chứng gãy xương:

a)

Đầu chi tím lạnh, các ngón chi tê bì và có cảm giác kiến bò.

b)

Đầu chi mất cảm giác, các ngón chi vận động khó khăn.

c)

Đầu chi tím lạnh, mạch ngoại vi yếu hoặc không bắt được.

d)

Mạch trung tâm không bắt được, máu chảy nhiều ra ngoài.

4.

Tổn thương dây thần kinh quay thường gặp trong gãy xương:

a)

Xương cẳng chân.

b)

Xương trụ.

c)

Xương quay.

d)

Xương cánh tay.

5.

Gãy xương cẳng chân thường gây biến chứng tổn thương dây thần kinh:

a)

Hông khoeo ngoài.

b)

Hông kheo trong.

c)

Thần kinh đùi.

d)

Thần kinh giữa.

6.

Người bệnh bị gãy kín 1/3 giữa cánh tay, lựa chọn phương pháp bất động nào là phủ hợp:

a)

Bất động từ cánh tay đến cẳng tay, khớp khuỷu để thẳng, treo tay lên vai.

b)

Bất động từ cánh tay đến bàn tay, khớp khuỷu để vuông, treo tay lên vai.

c)

Bất động từ cánh tay đến khuỷu tay, khớp khuỷu để vuông, treo tay lên vai.

d)

Bất động từ cánh tay đến bàn tay, khớp khuỷu để vuông, treo tay lên thân.

7.

Mổ xương là phương pháp điều trị các bệnh lý về xương khớp, mổ xương nhằm nhiều mục đích, hãy xét xem mục đích nào sau đây không thuộc về mục đích của mổ xương:

a)

Bất động tốt xương gãy, tránh được các biến chứng can lệch khớp giả teo cơ nhờ việc giúp cho NB tập vận động sớm

b)

Bất động tốt khi không thể kéo nắn, các gãy xương chỉ có phẫu thuật mới có thể giải quyết tốt, chỉnh hình một số các dị dạng xương

c)

Bất động ổ gãy tốt, gãy xương ít di lệch, thời gian liền xương nhanh, hạn chế được các tai biến không mong muốn

d)

Bất động tốt nơi xương gãy, điều trị một số các bệnh lý về xương và khớp, chỉnh hình các di chứng do gãy xương và dị tật bẩm sinh

8.

Chuẩn bị NB trước mổ xương nếu nguyên nhân do gãy xương thường gặp NB sốc do đau và mất máu do vậy trước hết cần chống cho NB. Việc làm nào không có ý nghĩa chống sốc:

a)

Tiêm thuốc giảm đau, nẹp bất động tạm thời xương gãy, theo dõi dấu hiệu sinh tồn 30 phút một lần.

b)

Tiêm thuốc giảm đau, nẹp bất động tạm thời xương gãy, truyền dịch và máu theo y lệnh.

c)

Theo dõi toàn trạng màu sắc da, theo dõi dấu hiệu sinh tồn 30 phút một lần và theo dõi lượng nước tiểu.

d)

Theo dõi dấu hiếu sinh tồn 30 phút một lần, giảm đau, nẹp bất động xương, khai thông đường thở.

9.

Việc chăm sóc và theo dõi sau bó bột là việc làm quan trọng của người điều dưỡng, để phát hiện sớm các biến chứng do bó bột cần theo dõi từ khi bó bột đến khi tháo bột. Các tai biến sau đây, tai biến nào thuộc nhóm tai biến muộn:

a)

Sưng nề phần chi bó bột, loét nhiễm trùng da, thiếu máu gây hoại tử chi bó bột.

b)

Sưng nề chi bó bột, teo cơ và cứng khớp, di lệch thứ phát do bột quá lỏng.

c)

Rối loạn nuôi dưỡng chi, viêm loét da vùng bó bột, tê bì các ngón chi bó bột.

d)

Teo cơ cứng khớp, chậm liền xương, khớp giả và di lệch thứ phát.

10.

Khi nhận định NB sao bó bột người điều dưỡng cần nhận định dấu hiệu nào sau đây thể hiện đầy đủ biến chứng do bột quá chặt:

a)

Đau chi bó bột, các ngón chi tím lạnh, mạch không bắt được, cảm giác tê bì các ngón.

b)

Đau chi bó bột, các chi sung nề, máu thấm nhiều qua bột và có mùi hôi.

c)

Đau vùng chi bó bột, NB ăn ngủ kém, các ngón chi vận động khó khăn, đầu chi sung nề nhẹ.

d)

Đầu chi sung nề, đau đầu chi vận động khó, NB ăn ngủ kém, da xanh tái và niêm mạc nhợt.