Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG SINH 7
Total questions: 40
Worksheet time: 30mins
Căn cứ vào con đường xâm nhập của ấu trùng giun kí sinh, cho biết cách phòng ngừa loài giun nào thực hiện đơn giản nhất?
A. Giun đũa.
B. Giun móc câu.
C. Giun kim.
D. Giun chỉ.
Loài giun nào gây ra bệnh chân voi ở người?
A. Giun móc câu.
B. Giun chỉ.
C. Giun đũa.
D. Giun kim.
Để phòng bệnh giun kí sinh, phải làm gì?
1. Không tưới rau bằng phân tươi.
2. Tích cực ăn đồ sống.
3. Ăn chín, uống sôi.
4. Giữ vệ sinh môi trường
5. Không rửa tay sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn.
Chọn đáp án đúng
A. 1,3,4.
B. 1,2,3.
C. 2,3,4.
D. 3,4,5
Nơi sống của giun đất là ở:
A. khắp nơi.
B. mặt đất.
C. trong lòng đất nơi đủ độ ẩm , tơi xốp.
D. trong nhà.
Giun đất có:
A. 1 lỗ sinh dục cái, 2 lỗ sinh dục đực.
B. 2 lỗ sinh dục cái, 1 lỗ sinh dục đực.
C. 2 lỗ sinh dục cái, 2 sinh dục lỗ đực.
D. 1 lỗ sinh dục cái, 1 lỗ sinh dục đực.
Khi mưa nhiều giun đất lại chui lên mặt đất vì sao?
A. Giun đất hô hấp qua da khi mưa nhiều nước ngập giun đất không hô hấp được dẫn đến thiếu ôxi nên giun đất phải chui lên mặt đất.
B. Giun đất thích nghi với đời sống ở cạn gặp mưa giun đất chui lên mặt đất tìm nơi ở mới.
C. Giun đất chui lên mặt đất để dễ dàng bơi lội.
D. Giun đất hô hấp qua phổi khi mưa nhiều nước ngập giun đất không hô hấp được dẫn đến thiếu ôxi nên giun đất phải chui lên mặt đất.
Phát biểu nào sau đây về rươi là đúng?
A. Cơ thể phân đốt và chi bên có tơ.
B. Sống trong môi trường nước mặn.
C. Cơ quan cảm giác kém phát triển.
D. Có đời sống bán kí sinh gây hại cho người và động vật.
Giun đất có vai trò gì đối với tự nhiên?
A. Giun đào bới làm đất tơi xốp, màu mỡ, giúp không khí hòa tan trong đất nhiều hơn nên rễ cây nhận được nhiều ôxi hơn để hô hấp.
B. Giun đào bới làm đất tơi xốp, màu mỡ, giúp không khí hòa tan trong đất nhiều hơn nên rễ cây nhận được nhiều ôxi hơn để quang hợp.
C. Phân giun đất có tác dụng làm tăng tính chịu nước, tăng lượng mùn, các muối can-xi và kali dễ tiêu cho đất.
D. Cả đáp án A và C.
Đặc điểm sinh sản của giun đất là gì?
A. Giun đất phân tính.
B. Khi sinh sản có sự trao đổi chéo giữa 2 cá thể.
C. Giun đẻ con, con non mới sinh đã có thể tự kiếm ăn.
D. Khi sinh sản không cần sự thụ tinh chéo.
Đặc điểm nhận dạng đơn giản nhất của các đại diện ngành Giun đốt là
A. hô hấp qua mang.
B. cơ thể thuôn dài và phân đốt.
C. hệ thần kinh và giác quan kém phát triển.
D. di chuyển bằng chi bên.
Hãy lựa chọn phương án trả lời sai:
A. Đỉa sống ở nước, lối sống ký sinh ngoài.
B. Giun đất sống ở nơi đất ẩm.
C. Rươi sống ở nước lợ, lối sống tự do.
D. Giun đỏ sống ở ao, hồ, lối sống di chuyển.
Máu của giun đất có màu gì?
A. Không màu vì chưa có huyết sắc tố.
B. Có màu đỏ vì có huyết sắc tố.
C. Có màu vàng vì giun đất sống trong đất ít ôxi.
D. Có màu nâu vì giun sống dưới đất.
Các đại diện thuộc ngành giun đốt là:
A. Giun đất, trai sông, giun đỏ.
B. Giun đỏ, đỉa, giun đất, vắt.
C. Giun đỏ, giun đũa, đỉa, vắt.
D. Giun kim, giun đỏ, giun đũa.
Sá sùng sống trong môi trường:
A. nước ngọt.
B. nước mặn.
C. nước lợ.
D. đất ẩm.
Động vật nào dưới đây xuất hiện từ rất sớm trên hành tinh và được xem là “hóa thạch sống”?
A. Ốc sên.
B. Ốc vặn.
C. Ốc xà cừ.
D. Ốc anh vũ.
Ý nghĩa của việc bám vào da và mang cá của ấu trùng trai sông là
A. giúp bảo vệ ấu trùng không bị động vật khác ăn mất.
B. giúp ấu trùng phát tán rộng hơn nhờ sự di chuyển tích cực của cá.
C. giúp ấu trùng tận dụng được nguồn dinh dưỡng trên da và mang cá.
D. Cả 3 phương án trên đều đúng.
Vai trò của giun đất đối với trồng trọt là:
A. Làm cho đất tơi xốp hơn do quá trình đào hang và vận chuyển thức ăn.
B. Phân giun đất có tác dụng làm tăng tính chịu nước ,tăng lượng mùn và các muối khoáng.
C. Phân giun đất có tác dụng làm tăng hoạt động của vi sinh vật.
D. Tất cả các ý trên đều đúng.
Hoạt động di chuyển của trai sông như thế nào?
A. Sự thò ra thụt vào của chân trai, kết hợp đóng mở vỏ giúp trai di chuyển.
B. Trai sông bơi rất nhanh.
C. Sự thò ra thụt vào của thân trai, kết hợp đóng mở vỏ giúp trai di chuyển.
D. Sự thò ra thụt vào của đầu trai, kết hợp đóng mở vỏ giúp trai di chuyển.
Vỏ trai có cấu tạo như thế nào?
A. Lớp đá vôi ở giữa.
B. Lớp xà cừ óng ánh ở trong cùng.
C. Có lớp sừng bọc ngoài.
D. Cả A, B, C.
Phát biểu nào sau đây về bạch tuộc là đúng?
A. Có 8 tua dài, thích nghi với lối sống bơi lội tự do.
B. Có 10 tua dài, thích nghi với lối sống di chuyển chậm chạp.
C. Có khả năng nguỵ trang, tự vệ bằng cách vùi mình trong cát.
D. Có tập tính đào lỗ để đẻ trứng.
Khi gặp kẻ thù, mực thường có hành động như thế nào?
A. Vùi mình sâu vào trong cát.
B. Phun mực, nhuộm đen môi trường nhằm che mắt kẻ thù để chạy trốn.
C. Tiết chất độc tiêu diệt kẻ thủ.
D. Thu nhỏ và khép chặt vỏ.
Mài mặt ngoài vỏ trai có mùi khét vì sao?
A. Vì mặt ngoài của vỏ trai là lớp sừng, khi mài nóng cháy sẽ ngửi thấy mùi khét.
B. Vì mặt ngoài của vỏ trai là lớp xà cừ, khi mài nóng cháy sẽ ngửi thấy mùi khét.
C. Vì mặt ngoài của vỏ trai là lớp đá vôi, khi mài nóng cháy sẽ ngửi thấy mùi khét.
D. Vì mặt ngoài của vỏ trai là lớp áo, khi mài nóng cháy sẽ ngửi thấy mùi khét.
Tôm sông di chuyển bằng bộ phận nào ?
A. Chân bò.
B. Chân bơi.
C. Chân bò và chân bơi.
D. Càng.
Tôm hô hấp nhờ cơ quan nào?
A. Mang.
B. Chân hàm.
C. Tuyến bài tiết.
D. Chân.
Tại sao trong quá trình lớn lên, ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần?
A. Vì lớp vỏ mất dần canxi, không còn khả năng bảo vệ.
B. Vì chất kitin được tôm tiết ra phía ngoài liên tục.
C. Vì lớp vỏ cứng rắn cản trở sự lớn lên của tôm.
D. Vì sắc tố vỏ ở tôm bị phai, nếu không lột xác thì tôm sẽ mất khả năng nguỵ trang.
Vỏ tôm được cấu tạo bằng:
A. kitin.
B. xenlulôzơ.
C. keratin.
D. collagen.
Trong những động vật sau con nào KHÔNG thuộc lớp giáp xác?
A. Bạch tuộc, nhện.
B. Tôm sông, tôm sú.
C. Cáy, mọt ẩm.
D. Rận nước, sun.
Những động vật như thế nào được xếp vào lớp giáp xác?
A. Mình có một lớp vỏ bằng ki tin.
B. Đẻ trứng, ấu trùng lột xác qua nhiều lần.
C. Phần lớn đều sống dưới nước, thở bằng mang.
D. Tất cả các ý đều đúng.
Các giáp xác có hại là giáp xác nào?
A. Chân kiếm sống tự do.
B. Tôm hùm.
C. Con sun, chân kiếm ký sinh.
D. Cua nhện.
Trong số đại diện giáp xác sau loài nào có kích thước nhỏ nhất?
A. Cua đồng đực.
B. Mọt ẩm.
C. Tôm ở nhờ.
D. Sun.
Khi quan sát bằng mắt thường, cua đồng đực và cua đồng cái sai khác nhau ở điểm nào?
A. Cua cái có đôi càng và yếm to hơn cua đực.
B. Cua đực có đôi càng to khoẻ hơn, cua cái có yếm to hơn cua đực.
C. Cua đực có yếm to hơn nhưng đôi càng lại nhỏ hơn cua cái.
D. Cua đực có đôi càng và yếm to hơn cua cái.
Ở bọ cạp bộ phận nào có chứa nọc độc?
A. Đôi kìm lớn.
B. Bốn đôi chân bò.
C. Đuôi.
D. Bụng.
Phần đầu ngực của nhện , bộ phận nào làm nhiệm vụ bắt mồi và tự vệ ?
A. Đôi kìm có tuyến độc.
B. Đôi chân xúc giác.
C. Bốn đôi chân bò.
D. Núm tuyến tơ.
Quá trình chăng lưới ở nhện bao gồm các giai đoạn sau :
(1): Chăng tơ phóng xạ.
(2): Chăng các tơ vòng.
(3): Chăng bộ khung lưới.
Hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo thứ tự hợp lí.
A. (3) → (1) → (2).
B. (3) → (2) → (1).
C. (1) → (3) → (2).
D. (2) → (3) → (1).
Loại động vật nào sau đây ký sinh trên da người ?
A. Bọ cạp.
B. Cái ghẻ.
C. Ve bò.
D. Nhện đỏ.
Cho biết số đôi chân ngực của lớp hình nhện.
A. 3 đôi.
B. 4 đôi.
C. 5 đôi.
D. 6 đôi.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa của câu sau :
Ở phần bụng của nhện, phía trước là …(1)…, ở giữa là …(2)… lỗ sinh dục và phía sau là …(3)….
A. (1) : một khe thở ; (2) : hai ; (3) : các núm tuyến tơ
B. (1) : đôi khe thở ; (2) : một ; (3) : các núm tuyến tơ
C. (1) : các núm tuyến tơ ; (2) : hai ; (3) : một khe thở
D. (1) : các núm tuyến tơ ; (2) : một ; (3) : đôi khe thở
Cơ thể nhện được chia làm mấy phần ?
A. Hai phần : Đầu - ngực và bụng
B. Hai phần : Đầu và bụng
C. Hai phần : Đầu và thân
D. Ba phần : Đầu, ngực và bụng
Những loài trai nào sau đây đang được nuôi để lấy ngọc?
A. Trai cánh nước ngọt và trai sông.
B. Trai cánh nước ngọt và trai ngọc ở biển.
C. Trai tượng.
D. Trai ngọc và trai sông.
Mai của mực thực chất là
A. khoang áo phát triển thành.
B. tấm miệng phát triển thành.
C. vỏ đá vôi tiêu giảm.
D. tấm mang tiêu giảm.
