WorksheetsSINH 12 - ÔN TẬP HK 1
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Qúa trình nhân đôi ADN diễn ra ở đâu?
Tế bào chất.
Riboxom.
Nhân.
Vùng nhân.
Đột biến gen là
là những biến đổi trong cấu trúc của gen có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotit.
là sự biến đổi vật chất di truyền xảy ra trong cấu trúc phân tử của NST.
là sự biến đổi kiểu hình thích nghi với môi trường.
là sự biến đổi xảy ra trong phân tử ADN có liên quan đến 1 hoặc một số cặp NST.
Liên kết gen có vai trò
hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp.
sử dụng để lập bản đồ di truyền.
tạo điều kiện cho các gen tốt tổ hợp lại với nhau.
tạo nên sự đa dạng di truyền của sinh vật.
Vốn gen của quần thể là gì?
Là tập hợp của tất cả các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Là tập hợp của tất cả các kiểu gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Là tập hợp của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Là tập hợp của tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.
Trong quần thể tự phối qua nhiều thế hệ thì thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi theo hướng
duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.
giảm tỉ lệ thể dị hợp, tăng tỉ lệ thể đồng hợp.
phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.
phân hóa thành nhiều kiểu gen khác nhau.
Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
thoái hóa giống.
ưu thế lai.
bất thụ.
siêu trội.
Vai trò của cônsixin trong đột biến nhân tạo tạo giống mới là
gây đột biến cấu trúc NST.
gây đột biến đa bội.
gây đột biến dị bội.
gây đột biến gen.
Bệnh nào sau đây do đột biến gen gây ra ở người?
Claiphenter.
Bạch tạng.
Ung thư máu.
Đao.
Cơ quan tương đồng là những cơ quan
có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức năng giống nhau, có hình thái tương tự.
có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.
cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức năng giống nhau.
cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.
Theo Đacuyn, đơn vị tiến hóa là
chọn lọc nhân tạo.
chọn lọc tự nhiên.
biến dị cá thể.
quần thể.
Tiến hoá nhỏ là quá trình
biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.
biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
hình thành các nhóm phân loại trên loài.
biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.
Nguồn nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá là
biến dị tổ hợp.
nguồn gen du nhập.
quá trình giao phối.
đột biến.
Thành phần nào sau đây không tham gia vào quá trình phiên mã?
Riboxom.
ADN.
ARN - polimeaza.
Nucleotit.
Dạng đột biến nào sau đây làm tăng số lượng gen trên cùng một NST?
Chuyển đoạn.
Mất đoạn.
Lặp đoạn.
Đảo đoạn.
Cơ thể nào sau đây có kiểu gen đồng hợp?
aaBb
Aabb.
AABB.
AABb.
Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8. Số nhóm gen liên kết có trong tế bào của loài này là?
3
4.
5
6
Kết quả lai thuận - nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen quy định tính trạng đó
nằm ở ngoài nhân.
nằm trên nhiễm sắc thể thường.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.
nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4AA: 0,4Aa: 0,2 aa. Tần số alen A và alen a trong quần thể này lần lượt là
0,5 và 0,5
0,6 và 0,4
0,3 và 0,7
0,4 và 0,6
Cây pomato – cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp
cấy truyền phôi.
nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo.
nuôi cấy hạt phấn.
dung hợp 2 tế bào trần
Những nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được gọi là
nhân tố ngẫu nhiên.
nhân tố định hướng.
nhân tố tiến hóa.
nhân tố có lợi
Nhân tố nào sau đây qui định tốc độ và chiều hướng tiến hóa của sinh vật?
Đột biến.
Di – nhập gen.
Giao phối không ngẫu nhiên.
Chọn lọc tự nhiên.
Hóa chất gây đột biến nhân tạo 5-Brôm uraxin (5BU) thường gây đột biến gen dạng thay thế
cặp A-T bằng cặp T-A.
cặp A-T bằng cặp G-X.
cặp G-X bằng cặp X-G.
cặp G-X bằng cặp A-T.
Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen Dd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu hình tối đa là
4 kiểu hình
8 kiểu hình
8 kiểu hình
2 kiểu hình
Một cơ thể có kiểu gen AaBbDdEE khi giảm phân tạo ra bao nhiêu loại giao tử?
4
6.
8.
10
Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai Aa × aa cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?
1
3
4
2
Trong một quần thể thực vật tự thụ phấn, giả sử tỉ lệ kiểu gen dị hợp (Bb) ở thế hệ xuất phát là 100%. Tỉ lệ kiểu gen Bb ở thế hệ I3 là
56,25%.
87,5%.
25%
12,5%.
Bộ NST của 1 loài động vật là 2n = 44. Số NST trong các tế bào thể ba của loài này là
42
43
45
46
Trong quần thể Hacđi – Vanbec, có hai alen A và a trong đó có 4% kiểu gen aa. Tần số tương đối của alen A và a trong quần thể đó là
p (A) = 0,96; q (a) = 0,04.
p (A) = 0,92; q (a) = 0,08.
p (A) = 0,8; q (a) = 0,2.
p (A) = 0,84; q (a) = 0,16.
Enzim nào sau đây tham gia vào quá trình phiên mã?
Resteaza
ADN – Polimeaza
Ligaza
ARN – Polimeaza
Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong quá trình nhân đôi ADN, cả 2 mạch mới đều được tổng hợp liên tục.
Dịch mã là quá trình dịch trình tự các codon trên m.ARN thành trình tự các axitamin trong chuỗi polipeptit.
Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzim ADN polimeraza.
Quá trình dịch mã có sự tham gia của các nucleotit tự do.
Dạng đột biến nào sau đây làm giảm số lượng gen trên NST gây hậu quả nghiêm trong ở thể đột biến?
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Mất đoạn
Chuyển đoạn cùng 1 NST
Quần thể ngẫu phối nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?
0,3AA: 0,5Aa: 0,2aa
0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa
0,3AA: 0,6Aa: 0,1aa
0,1AA: 0,5Aa: 0,4aa
Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen AaBb, có một số tế bào xảy ra sự không phân li của tất cả các cặp NST ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, tạo ra các giao tử bị đột biến. Nếu giao tử đột biến này kết hợp với giao tử Ab thì tạo thành hợp tử có kiểu gen nào sau đây?
AaaBBb
AAaBBb
AaaBbb
AAaBbb
Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn, cơ thể có kiểu gen Dd tự thụ phấn sẽ thu được đời con có số kiểu gen và kiểu hình tối đa là
4 kiểu hình,12 kiểu gen
8 kiểu hình, 27 kiểu gen.
8 kiểu hình, 12 kiểu gen
2 kiểu hình, 3 kiểu gen
Trong một quần thể thực vật tự thụ phấn, giả sử tỉ lệ kiểu gen dị hợp (Bb) ở thế hệ xuất phát là 100%. Tỉ lệ kiểu gen BB ở thế hệ I3 là
87,5%.
56,25%
43,75%
25%.
Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng do 1 gen có 2 alen quy định, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) đều có kiểu hình trội về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1 có tổng tỷ lệ các loại kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng chiếm 50%. Cho các phát biểu sau:
I. F1 có 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng.
II. F1 có 3 loại kiểu gen.
III. F1 có tổng tỉ lệ các loại kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen bằng tỉ lệ kiểu gen dị hợp 2 cặp gen.
IV. F1 có số cây có kiểu hình trội về 2 tính trạng chiếm 25%.
Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Mã di truyền có tính thoái hoá vì
có nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hoá cho một axitamin.
có nhiều bộ ba mã hoá đồng thời nhiều axitamin.
một bộ ba mã hoá một axitamin.
có nhiều axitamin được mã hoá bởi một bộ ba.
Thể đa bội tạo ra bằng phương pháp lai xa kết hợp với phương pháp gây đa bội thể là
Thể song nhị bội
Thể tam bội
Thể lệch bội.
Thể đơn bội
Một gen có 2 alen A và a. biết tần số tương đối của alen a là 0,7 thì tần số của các KG của một quần thể giao phối, cân bằng là
aa = 0,49 ; Aa = 0,42; AA = 0,09
AA = 0,42 ; Aa = 0,49; aa= 0,09
AA = 0,09 ; Aa = 0,42; aa = 0,49
AA = 49 ; Aa = 42; aa = 9
Thao tác nào sau đây không thuộc các khâu của kỹ thuật cấy gen?
Tách ADN nhiễm sắc thể của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào.
Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện.
Dung hợp 2 tế bào trần xôma khác loài.
Cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo nên ADN tái tổ hợp.
