wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ CHKI

Total questions: 41

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Đinh Bộ Lĩnh đã thống nhất lại đất nước vào năm nào?

a)

Năm 938.    

b)

Năm 939.    

c)

Năm 968.

d)

Năm 981.

2.

Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi hoàng đế, đóng đô ở:

a)

Bạch Hạc, Phú Thọ.

b)

Cổ Loa, Hà Nội.

c)

Hoa Lư, Ninh Bình.

d)

Đại La, Hà Nội.

3.

Nước ta có tên là Đại Cồ Việt vào năm:

a)

938.

b)

968.

c)

981.

d)

1005.

4.

Những việc Đinh Bộ Lĩnh đã làm được là:

a)

Thống nhất đất nước, lên ngôi Hoàng đế.

b)

Đất nước bị chia cắt, loạn lạc.

c)

Chấm dứt thời kì đô hộ của phong kiến phương Bắc, mở đầu cho thời kì độc lập lâu dài của đất nước ta.

d)

Đánh tan quan xâm lược Nam Hán.

5.

Thái hậu họ Dương mời Lê Hoàn lên làm vua vì:

a)

Đinh Toàn lên ngôi khi mới 6 tuổi, không gánh vác nổi việc nước.

b)

Loạn 12 sứ quân.

c)

   Nhà Tống đem quân sang xâm lược nước ta.

d)

  Mọi người đặt niềm tin vào Thập đạo tướng quân Lê Hoàn.

6.

Những nơi quân dân ta đã đánh bại âm mưu xâm lược của nhà Tống là:

a)

Đại La.

b)

Chi Lăng.

c)

  Sông Bạch Đằng.

d)

  Hoa Lư.

7.

Đầu năm 981, quân Tống sang xâm lược nước ta theo đường:

a)

  Thủy.

b)

Bộ

c)

Thủy và bộ.

d)

Trên không

8.

Vua nào đặt tên nước ta là Đại Cồ Việt?

a)

Lý Thái Tổ.        

b)

Đinh Tiên Hoàng

c)

Lý Thánh Tông.     

d)

Ngô Vương.

9.

Vua nào đặt tên nước ta là Đại Việt?

a)

Lý Thái Tổ.        

b)

Lý Thánh Tông

c)

Đinh Tiên Hoàng.      

d)

Ngô Vương.

10.

Nhà Lý dời đô ra Thăng Long vào năm:

a)

938

b)

968

c)

1010

d)

1005

11.

Vua Lý Thái Tổ dời đô về thành Đại La vào năm:

a)

938

b)

968

c)

1010

d)

1005

12.

Đại La được đổi tên thành Thăng Long vào năm:

a)

938

b)

968

c)

1010

d)

1005

13.

Vua Lý Thái Tổ dời đô về thành Đại La vì đây là:

a)

Vùng đất ở trung tâm đất nước.

b)

Nơi giống với Hoa Lư.

c)

Đất rộng lại bằng phẳng, màu mỡ.

d)

Muôn vật phong phú, tốt tươi.

14.

Tại kinh thành Thăng Long, nhà Lý đã cho xây dựng nhiều:

a)

Chợ.

b)

Lăng tẩm.

c)

Lâu đài, cung điện, đền chùa.

d)

Phố, phường nhộn nhịp, vui tươi.

15.

Hiện vật nào sau đây không phải của kinh đô Thăng Long (thời Lý):

a)

Lá đề chim phượng.

b)

Đầu rồng.

c)

   Chim uyên ương.

d)

  Mũi tên đồng.

16.

Nhà Tống ráo riết chuẩn bị xâm lược nước ta lần thứ hai từ năm:

a)

1010

b)

1068

c)

981

d)

938

17.

Được triều đình giao cho chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược, Lý Thường Kiệt đã thực hiện chủ trương:

a)

Ngồi yên đợi giặc sang xâm lược rồi đem quân ra đánh.

b)

Đem quân đánh trước để chặn thế mạnh của giặc.

c)

Hòa hoãn với giặc.

d)

Khiêu khích, nhử quân Tống sang xâm lược rồi đem quân ra đánh.

18.

Nhà Trần được thành lập vào thời gian nào?

a)

Đầu năm 1225.        

b)

Đầu năm 1226.       

c)

Năm 1225.      

d)

Năm 1226.

19.

Chức quan nào của nhà Trần trông coi việc đắp đê và bảo vệ đê điều?

a)

Khuyến nông sứ.

b)

Đồn điền sứ.

c)

Hà đê sứ.

d)

Đại sứ.

20.

Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là:

a)

Trần Thủ Độ.

b)

Trần Quốc Toản.

c)

Trần Quốc Tuấn.

d)

Trần Cảnh.

21.

Thời Trần, nghề chính của nhân dân ta là:

a)

Trồng ngô.

b)

Trồng khoai.

c)

Trồng lúa nước.

d)

Trồng rau.

22.

Có cuốn sử đã ghi rằng, nhà ..... là “triều đại đắp đê”. Từ ngữ thích hợp điền vào chỗ chấm là:

a)

b)

Trần

c)

Tiền Lê

d)

Đinh

23.

Nhân dân ta đắp đê để:

a)

Chống hạn.

b)

Ngăn nước mặn.

c)

Phòng chống lũ lụt.

d)

Làm đường giao thông.

24.

Đồng bằng Bắc Bộ được bồi đắp bởi phù sa của:

a)

Sông Hồng.

b)

Sông Thái Bình.

c)

  Sông Cầu.

d)

Sông Đuống.

25.

Đê ven sông ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu có tác dụng:

a)

Làm cho địa hình đồng bằng có nơi cao, nơi thấp.

b)

  Là đường giao thông.

c)

   Tránh ngập lụt cho đồng ruộng và nhà cửa.

d)

Bồi đắp thêm phù sa cho đất.

26.

Đồng bằng Bắc Bộ rộng khoảng:

a)

12 000km2

b)

  13 000km2

c)

  14 000km2

d)

   15 000km2

27.

Đồng bằng lớn thứ hai của nước ta là:

a)

  Đồng bằng Bắc Bộ

b)

  Đồng Bằng Nam Bộ.

c)

  Dải đồng bằng duyên hải miền Trung.

d)

   Đồng bằng sông Cửu Long.

28.

Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình:

a)

Tròn

b)

Vuông

c)

Xoáy trôn ốc

d)

Tam giác

29.

Lễ hội ở đồng bằng Bắc Bộ thường được tổ chức vào:

a)

Mùa xuân, mùa thu.

b)

Mùa hạ, mùa thu.

c)

Mùa thu, mùa đông.

d)

Mùa nắng.

30.

Đồng bằng Bắc Bộ là nơi có dân cư:

a)

Tập trung khá đông.

b)

Tập trung đông đúc.

c)

Đông đúc nhất cả nước.

d)

Đông thứ hai nước ta.

31.

Người dân sống chủ yếu ở đồng bằng Bắc Bộ là:

a)

Người Mường.

b)

Người Kinh

c)

Người Tày

d)

Người Dao.

32.

Đồng bằng Bắc Bộ là vựa lúa lớn thứ mấy của nước ta?

a)

Lớn thứ nhất.

b)

Lớn thứ hai.

c)

Lớn thứ ba.

d)

Lớn thứ tư.

33.

Làng Bát Tràng ở Hà Nội chuyên làm đồ:

a)

Gốm.

b)

Vải lụa.

c)

Gỗ.

d)

Chiếu cói.

34.

Làng Đồng Kỵ ở Bắc Ninh chuyên làm đồ:

a)

Gốm.

b)

Vải lụa.

c)

Gỗ

d)

Chiếu cói.

35.

Chọn câu không nói về đặc điểm của chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ:

a)

Chợ phiên là nơi có hoạt động mua, bán tấp nập.

b)

Hàng hóa bán ở chợ phần lớn là hàng mang từ nơi khác tới.

c)

Chợ phiên thường có rất đông người.

d)

Chợ phiên của các địa phương gần nhau thường không trùng nhau, nhằm thu hút được nhiều người dân đến chợ mua và bán.

36.

Hà Nội được chọn làm kinh đô của nước ta từ năm nào?

a)

1010

b)

1225

c)

1226

d)

1400

37.

Hà Nội ở:

a)

Hai bên sông Hồng, có sông Đuống chảy qua.

b)

Phía tây của tỉnh Bắc Ninh, phía nam của tỉnh Thái Nguyên.

c)

Trung tâm đồng bằng Bắc Bộ.

d)

Trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, có sông Hồng chảy qua.

38.

Trường đại học đầu tiên của nước ta là:

a)

Quốc Tử Giám.

b)

Trấn Biên.

c)

Sư phạm Hà Nội.

d)

Sĩ quan Lục quân 1.

39.

Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ?

4 lines
40.

Vì sao đồng bằng Bắc Bộ là vùng trồng nhiều rau xanh xứ lạnh?

4 lines
41.

Em biết những tục lệ nào của người Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay?

4 lines