NEW
Font size
Worksheets[SINH 9] ÔN HKI (CHƯƠNG I, II, V)
Total questions: 24
Worksheet time: 12mins
Phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn được gọi là gì?
Lai khác dòng.
Lai kinh tế.
Lai hữu tính.
Lai phân tích.
Lan có tóc thẳng, mắt nâu, mũi cao, mắt 2 mí. Các tính trạng trên của Lan được gọi là:
kiểu gen
nhân tố di truyền
kiểu hình.
tính trạng tương phản.
Khi cho cây đậu thân cao (A) lai với cây đậu thân thấp (a), F1 thu được 1 thân cao: 1 thân thấp. Kiểu gen của phép lai là:
Aa x aa
AA x AA
AA x aa
Aa x Aa
Đâu là phép lai phân tích?
AA x Aa.
AA x aa.
Aa x Aa.
aa x aa.
Nếu các gen phân li độc lập, kiểu gen AaBb có thể tạo ra những loại giao tử nào?
AB, AA, aB, ab
AB, Ab, aB, ab
Ab, AB, ab, aa
AB, Ab, ab, Aa
Ở cây cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn. Khi cho quả đỏ thuần chủng lai phân tích với quả vàng thì thu được:
Toàn quả vàng
Toàn quả đỏ.
Tỉ lệ 1 quả đỏ : 1 quả vàng.
Tỉ lệ 3 quả đỏ : 1 quả vàng.
Ở cây cà chua, quả đỏ trội hoàn toàn. Khi cho quả đỏ không thuần chủng lai phân tích với quả vàng thì thu được tỉ lệ kiểu hình như thế nào?
100% quả vàng.
100% quả đỏ.
50% quả đỏ : 50% quả vàng.
75% quả đỏ : 25% quả vàng.
Cho cây hoa đỏ (A) dị hợp lai phân tích với cây hoa trắng (a). Hãy cho biết, phép lai có kiểu gen gì?
Aa x aa.
AA x Aa.
AA x AA.
AA x aa.
Ở người, bệnh câm điếc bẩm sinh do đột biến nào gây ra?
Đột biến gen trội.
Đột biến gen lặn.
Biến dị tổ hợp.
Đột biến NST.
Ở người, bệnh bạch tạng do đột biến nào gây ra?
Đột biến gen lặn.
Đột biến gen trội.
Biến dị tổ hợp.
Đột biến NST.
Ở người, bệnh máu khó đông do đột biến nào gây ra?
Đột biến gen trội, NST thường.
Đột biến gen trội, NST giới tính.
Đột biến gen lặn, NST thường.
Đột biến gen lặn, NST giới tính.
Phuơng pháp nào được sử dụng để nghiên cứu di truyền người?
Nghiên cứu phả hệ, nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Nghiên cứu đột biến, nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Nghiên cứu phả hệ, nghiên cứu các phép lai.
Nghiên cứu tế tế bào, nghiên cứu các phép lai.
Bệnh Tơcnơ (XO) là bệnh:
Cặp NST giới tính có 3 NST.
Cặp NST giới tính có 1 NST.
Cặp NST thường có 3 NST.
Cặp NST thường có 1 NST.
Ở người, mắc hội chứng Đao (Down) có bộ NST như thế nào?
Cặp NST số 20 có 3 NST.
Cặp NST số 21 có 2 NST.
Cặp NST số 20 có 4 NST.
Cặp NST số 21 có 3 NST.
Bệnh máu khó đông, gen lặn nằm trên NST giới tính X. Người con trai mắc bệnh có kiểu gen nào sau đây?
XAXA.
XAXa.
XaY.
XAY.
Bệnh máu khó đông, gen lặn nằm trên NST giới tính X. Người con gái mắc bệnh có kiểu gen nào sau đây?
XAXA.
XaXa.
XaY.
XAY.
Nhiễm sắc thể là cấu trúc có ở
bên ngoài tế bào.
trong các bào quan.
trong nhân tế bào.
trên màng tế bào.
NST có hình dạng đặc trưng và quan sát rõ nhất vào kì nào?
Kì trung gian.
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì sau.
Trong chu kì tế bào, Kì nào NST phân li về hai cực tế bào?
Kì đầu.
Kì giữa.
Kì cuối.
Kì sau.
Trong giảm phân nhiễm sắc thể được nhân đôi ở thời điểm nào?
Kì trung gian trước giảm phân I.
Kì đầu của giảm phân I.
Kì trung gian của giảm phân II.
Kì đầu của giảm phân II.
Hiện tượng nào chỉ xảy ra trong quá trình giảm phân?
Sự co xoắn và dãn xoắn của các NST.
Sự tiếp hợp và trao đổi đoạn giữa 2 NST.
Sự nhân đôi và phân li về hai cực tế bào.
Xếp thành hàng trên mặt phẳng xích đạo.
Quá trình nguyên phân gồm 4 kì liên tiếp nào?
Kì đầu, kì trung gian, kì giữa, kì cuối.
Kì đầu, kì giữa, kì trung gian, kì cuối.
Kì trung gian, kì đầu, kì sau, kì cuối.
Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
Một tế bào sinh dưỡng của ruồi giấm nguyên phân liên tiếp 4 lần. Cho biết số tế bào con được tạo ra?
4 tế bào con.
8 tế bào con.
2 tế bào con.
16 tế bào con.
Một tế bào sinh dưỡng của lúa nguyên phân liên tiếp 5 lần. Cho biết số tế bào con được tạo ra?
8 tế bào con.
16 tế bào con.
32 tế bào con.
64 tế bào con.
