Font size
WorksheetsKTCT
Total questions: 71
Worksheet time: 1hrs 11mins
Thuật ngữ "kinh tế- chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1610
1615
1618
1612
Ai là người đầu tiên đưa ra khái niệm "kinh tế- chính trị"?
Antoine Montchretiên
William Petty
Tomas Mun
Francois Quesney
Kinh tế chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triển trực tiếp những thành tựu của:
Chủ nghĩa trọng thương
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế- chính trị tầm thường
Học thuyết kinh tế nào của C.Mác được coi là hòn đá tảng?
(a)
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế- chính trị Mác-Lênin là:
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ xã hội giữa người với người
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
Trừu tượng hoá khoa học là:
Gạt bỏ những bộ phận phức tạp của đối tượng nghiên cứu.
Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữ lại những mối liên hệ phổ biến mang tính bản chất.
Quá trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại.
Hoạt động nào của con người được coi là cơ bản nhất và là cơ sở của đời sống xã hội?
(a)
Sản xuất hàng hoá xuất hiện dựa trên:
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về TLSX
Phân công lao động và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sx
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất.
Hàng hoá là sản phẩm của ______ có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua ______.
(a)
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi lao động ______ của người sản xuất ______ trong hàng hoá.
(a)
Quy luật giá trị có tác dụng:
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động và phân hoá những người sản xuất
Điều tiết sản xuất, phân hoá giàu nghèo
Sản xuất hàng hoá tồn tại:
Trong mọi xã hội
Trong chế độ nô lệ, phong kiến, TBCN
Trong các xã hội, có phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Chỉ có trong CNTB
Giá cả hàng hoá là
(a)
Quy luật giá trị là
Quy luật riêng của CNTB
Quy luật cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hoá
Quy luật kinh tế chung của mọi xã hội
Quy luật kinh tế của thời kỳ quá độ lên CNXH
Yếu tố quyết định đến giá cả hàng hoá là
(a)
Lao động trừu tượng là
Là phạm trù riêng của CNTB
Là phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hoá
Là phạm trù riêng của kinh tế thị trường
Là phạm trù chung của mọi nền kinh tế
Lao động cụ thể là
Là phạm trù lịch sử
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá.
Lượng giá trị xã hội của hàng hoá được quyết định bởi thời gian (a)
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi ______ với năng suất lao động và ______ cường độ lao động.
tỷ lệ thuận/tỷ lệ nghịch
tỷ lệ thuận x2
tỷ lệ nghịch/không phụ thuộc vào
tỷ lệ nghịch x2
Cường độ lao động là
a. Mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt động lao động sản xuất.
b. Là năng lực sản xuất của người lao động
c. Tỷ lệ thuận với năng suất lao động
Cả b và c.
Chọn ý đúng về tăng năng suất lao động: Khi tăng năng suất lao động thì
Số lượng hàng hoá làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng
Tổng giá cả của hàng hoá không thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm xuống
Chọn ý đúng về tăng cường độ lao động: khi cường độ lao động tăng lên thì:
Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không thay đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm đi
Cả 3 đáp án đều đúng
Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng
Tổng số hàng hoá tăng lên 4 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng lên 4 lần
Tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần, tổng số hàng hoá tăng 2 lần
Giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng 2 lần
Tổng số hàng hoá tăng lên 2 lần, giá trị 1 hàng hoá giảm 2 lần.
Hai hàng hoá trao đổi được với nhau vì
Chúng cùng là sản phẩm của lao động
Có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau.
Có lượng hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau.
Giá trị sử dụng là gì
Là công dụng của vật có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người
Là tính hữu ích của vật
Là thuộc tính tự nhiên của vật
Yếu tố nào được xác định là thực thể của giá trị hàng hóa là (a)
Chọn cụm từ dưới đây để hoàn thành luận điểm sau: Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa (.....) với số lượng lao động kết tinh và (.....) với năng suất lao động?
(a)
Bản chất của tiền tệ là gì
(a)
Khi doanh nghiệp trả tiền mua hàng hóa thì tiền tệ phát huy chức năng nào?
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện thanh toán
Phương tiện cất trữ
Một hàng hóa có lượng giá trị là 50.000 đồng, nếu năng suất lao động tăng lên gấp đôi thì lượng giá trị hàng hóa là bao nhiêu?
(a)
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến NSLĐ?
Trình độ chuyên môn của người lao động
Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất
Các điều kiện tự nhiên
Tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động giống nhau ở:
Đều làm giá trị đơn vị hàng hoá giảm
Đều làm tăng số sản phẩm sản xuất ra trong một thời gian
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
Cả 3 đáp án đều đúng
Chọn các ý đúng về tăng NSLĐ và tăng cường độ lao động:
Tăng NSLĐ làm cho số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên, còn giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm xuống
Tăng cường độ lao động làm cho số sản phẩm làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng lên, còn giá trị 1 đơn vị hàng hoá không thay đổi
Tăng NSLĐ dựa trên cơ sở cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề người lao động, còn tăng cường độ lao động thuần tuý là tăng lượng lđ hao phí trong 1 đơn vị thời gian
Quan hệ tăng CĐLĐ với giá trị hàng hoá. Chọn các ý đúng
Tăng CĐLĐ thì tổng giá trị hàng hoá tăng lên và giá trị 1 đơn vị hàng hoá cũng tăng lên tương ứng
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tỷ lệ thuận với CĐLĐ
Tăng CĐLĐ thì giá trị 1 đơn vị hàng hoá không thay đổi
Cả a, b, c đều đúng
Quan hệ cung cầu thuộc khâu nào của quá trình tái sản xuất xã hội
Sản xuất và tiêu dùng
Trao đổi
Tiêu dùng
Phân phối và trao đổi
Tiền tệ là
Thước đo giá trị của hàng hoá
Phương tiện để lưu thông hàng hoá và để thanh toán
Là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung
Là vàng, bạc
Sức lao động trở thành hàng hoá một cách phổ biến từ khi nào
Từ khi có sản xuất hàng hoá
Từ xã hội chiếm hữu nô lệ
Từ khi có kinh tế thị trường
Từ khi có CNTB
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản tiền tệ
Tư bản sản xuất
Tư bản hàng hoá
Tư bản lưu thông
Tư bản cố định và tư bản lưu động thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản sản xuất
Tư bản bất biến
Tư bản tiền tệ
Tư bản ứng trước
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối có điểm nào giống nhau?
Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
Cả 3 đáp án đều đúng
Giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch giống nhau ở những điểm nào?
Đều dựa trên tiền đề tăng NSLĐ
Rút ngắn thời gian lao động cần thiết
Kéo dài thời gian lao động thặng dư
Lợi tức là một phần của
Lợi nhuận
Lợi nhuận siêu ngạch
Lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận ngân hàng
Tích tụ tư bản là gì?
Là quá trình tiêu dùng giá trị thặng dư
Là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng dư
Quá trình đưa tư bản vào tích lũy
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Tập trung tư bản là gì?
Quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách hợp nhất những tư bản cá biệt sẵn có trong xã hội thành một tư bản cá biệt khác lớn hơn
Là kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản
Cả 3 đáp án đều đúng
Sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở:
Sản xuất nhỏ phân tán
Tích tụ tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn
Sự xuất hiện các thành tựu mới của khoa học
Sự hoàn thiện QHSX – TBCN
Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển:
Độc quyền ngân hàng
Sự phát triển của thị trường tài chính
Độc quyền công nghiệp
Quá trình xâm nhập liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp
Xuất khẩu tư bản là
a. Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài (đầu tư tư bản ra nước ngoài) nhằm mục đích giá trị thặng dư và các nguồn lợi nhuận khác ở các nước nhập khẩu tư bản.
b. Cho các nước nhập khẩu mang hàng hóa đi bán
c. Mang hàng hoá ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị C
Cả a và b
Xuất khẩu tư bản tư nhân thường hướng vào ngành:
Vốn chu chuyển nhanh
Vốn chu chuyển nhanh, lợi nhuận cao
Lợi nhuận cao, vốn chu chuyển chậm
Kết cấu hạ tầng sản xuất, xã hội
Biện pháp canh tranh mà tổ chức độc quyền thường sử dụng đối với các xí nghiệp độc quyền:
Thương lượng
Phân chia thị trường, nguồn nguyên liệu
Thôn Tính
Độc chiếm nguồn nguyên liệu, sức lao động
Mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta được chính thức nêu ra ở Đại hội nào của Đảng CSVN (a) .
Mục tiêu hàng đầu của phát triển kinh tế thị trường ở nước ta là gì?
Hướng tới phát triển lực lượng sản xuất
Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH, nâng cao đời sống nhân dân
Thực hiện“dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng văn minh”
Lý do nước ta phải thực hiện hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN?
Thể chế KTTT định hướng XHCN còn chưa đồng bộ
Hệ thống thể chế chưa đầy đủ
Hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, thiếu các yếu tố thị trường và các loại thị trường.
Chọn các ý đúng về quan hệ sở hữu:
Sở hữu biểu hiện ở khía cạnh những lợi ích, trước hết là những lợi ích kinh tế
Sở hữu thể hiện những quy định mang tính chất pháp luật về quyền hạn, nghĩa vụ của chủ thể sở hữu.
Sở hữu chịu sự quy định trực tiếp của trình độ lực lượng sản xuất
Các nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế là:
Trình độ phát triển của LLSX và hội nhập kinh tế quốc tế
Địa vị của chủ thể trong hệ thống quan hệ xã hội
Chính sách phân phối thu nhập của nhà nước
Tác dụng việc thực hiện nhiều hình thức phân phối ở nước ta ______
Thúc đầy tăng trưởng kinh tế và tiến bộ xã hội
Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân
Đảm bảo công bằng xã hội trong sử dụng các nguồn lực kinh tế
Lợi ích kinh tế là gì?
Là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người
Do quan hệ phân phối quyết định.
Do quan hệ sở hữu quyết định
Vai trò của lợi ích kinh tế?
Là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế xã hội
Là cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác
Lợi nhuận của chủ doanh nghiệp, và thu nhập của người lao động
Nhân tố nào quyết định lợi ích kinh tế?
(a)
Quan hệ lợi ích kinh tế cơ bản trong nền kinh tế thị trường?
Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động
Quan hệ lợi ích giữa những người sử dụng lao động
Quan hệ giữa những người lao động
Quan hệ giữa lợi ích cá nhân, lợi ích nhóm và lợi ích xã hội.
Chọn ý đúng về vai trò của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế-xã hội?
a. Là động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế-xã hội
b. Là cơ sở thúc đẩy sự phát triển của các lợi ích chính trị, xã hội, văn hóa
c. Là cơ sở điều tiết cơ chế thị trường
Cả a và b
Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Biểu hiện nào dưới đây không đúng về vai trò chủ đạo:
Chiếm tỷ trọng lớn
Nắm các ngành then chốt, các lĩnh vực quan trọng
Là nhân tố chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, có tác dụng chi phối các thành phần kinh tế khác.
Đi đầu trong ứng dụng tiến bộ KHCN, là công cụ để định hướng và điều tiết kinh tế vĩ mô.
Nền kinh tế nhiều thành phần vận động theo định hướng XHCN.
Các công cụ để điều tiết sự vận động đó là:
Nhà nước điều tiết vĩ mô.
Các chính sách tài chính tiền tệ.
Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.
Thực chất của CNH ở nước ta là gì?
Thay lao động thủ công lạc hậu bằng lao động sử dụng máy móc có NSLĐ xã hội cao.
Tái sản xuất mở rộng
Cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân.
Đâu là lý do khách quan Việt Nam phải thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
CNH là quy luật phổ biến của sự phát triển LLSX XH mà mọi
QG đều trải qua
CNH, HĐH là để xây dựng CSVC kỹ thuật cho CNXH
Khoa học công nghệ phát triển
Đâu là tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
Tăng NSLĐ
Hiệu quả kinh tế - xã hội
Kết hợp kinh tế với an ninh, quốc phòng
Nâng cao đời sống nhân dân
Nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất:
Chuyển từ sử dụng lao động thủ công thành lao động sử dụng máy móc
Thực hiện cơ giới hóa bằng việc sử dụng năng lượng nước và hơi nước
Thực hiện bắt đầu từ giữa thế kỷ XVIII đến giữa thế kỷ XIX.
Nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai:
Chuyển nền sản xuất cơ khí sang nền sản xuất điện-cơ khí
Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện (điện, xăng dầu, động cơ đốt trong)
Thực hiện bắt đầu từ nửa cuối thế kỷ XIX đến đầu thế kỷ XX. Cả a, b,c.
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại phải dựa trên nguyên tắc bình đẳng. Hiểu thế nào là đúng về nguyên tắc bình đẳng?
a. Là quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền
b. Có quyền như nhau trong tự do kinh doanh, tự chủ kinh tế.
c. Không phân biệt nước giàu, nước nghèo.
Mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực trong phát triển kinh tế là:
Nội lực là chính
Ngoại lực trong thời kỳ đầu là chính để phá vỡ "cái vòng luẩn quẩn"
Nội lực là chính, ngoại lực là rất quan trọng trong thời kỳ đầu.
Nội lực và ngoại lực quan trọng như nhau
Trong quan hệ kinh tế đối ngoại, việc "đảm bảo ổn định về môi trường chính trị, kinh tế xã hội" là:
Điều kiện để thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Để phát triển kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài và kinh tế tư bản nhà nước.
Giải pháp chủ yếu nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
Để thu hút khách du lịch nước ngoài.
Hình thức phân phối nào là chủ yếu trong nền KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam?
Phân phối theo lao động và hiệu quả kinh tế
Phân phối theo phúc lợi
Phân phối theo vốn
