wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CÂU HỎI Triết CHƯƠNG 2

Total questions: 75

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Trong lịch sử tư tưởng nhân loại, xung quanh vấn đề này luôn diễn ra cuộc đấu tranh không khoan nhượng giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Anh/chị hãy cho biết đó là vấn đề gì?

a)

Phạm trù ý thức

b)

Phạm trù vật chất

c)

Phạm trù chất

d)

Phạm trù lượng

2.

Nội dung nào dưới đây nói về điểm đặc biệt và tính sáng tạo trong phương pháp định nghĩa vật chất của Lênin?

a)

Định nghĩa vật chất thông qua ý thức.

b)

Định nghĩa vật chất thông qua vận động.

c)

Định nghĩa vật chất thông qua tồn tại.

d)

Định nghĩa vật chất thông qua khái niệm.

3.

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Mối quan hệ giữa vật chất và vận động

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và tinh thần

d)

Mối quan hệ giữa vật chất và cảm giác

4.

Trong nhận thức và thực tiễn, đòi hỏi con người xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, nhận thức và vận dụng đúng đắn quy luật khách quan. Đây là nội dung của nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc khách quan

b)

Chủ quan

c)

Biện chứng

d)

Lịch sử cụ thể

5.

Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại có đặc điểm chung là gì?

a)

Quy vật chất về một hay một vài dạng cụ thể và xem chúng là khởi nguyên của thế giới, tức quy vật chất về những vật thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài.

b)

Quy vật chất về một dạng tinh thần và xem chúng là khởi nguyên của thế giới, tức quy vật chất về những hình ảnh, dáng quyền năng cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài.

c)

Quy vật chất về một dạng thực tại khách quan, được con người chụp lại, chép lại, không phụ thuộc vào cảm giác.

d)

Quy vật chất về một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại bên ngoài thế giới.

6.

Từ nội dung Định nghĩa vật chất của Lênin đòi hỏi con người trong nhận thức và thực tiễn, phải quán triệt nguyên tắc khách quan. Anh/chị hiểu yêu cầu này như thế nào?

a)

Phải dựa vào hiện thực khách quan, vận dụng đúng quy luật khách quan

b)

Phải luôn xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, nhận thức và vận dụng đúng dẫn quy luật khách quan

c)

Phải dựa vào hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, vận dụng khách quan trong nhận thức và thực tiễn

d)

Phải dựa vào khách quan và chủ quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

7.

Từ những sáng tạo trong tư duy để cho ra đời nhiều sản phẩm chưa có trong tự nhiên, xã hội con người cần thông qua đâu để hiện thực hoá nó?

a)

Hoạt động thực tiễn

b)

Hoạt động lao động

c)

Hoạt động sáng tạo

d)

Hoạt động sản xuất

8.

Ngôn ngữ có vai trò như thế nào đối với quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của ý thức?

a)

Giúp con người khái quát, trừu tượng hoá, suy nghĩ độc lập, tách khỏi sự vật cảm tính, giao tiếp trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử.

b)

Giúp con giao tiếp, trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử.

c)

Giúp con người khái quát, trừu tượng hoá, suy nghĩ độc lập, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử.

d)

Giúp con người trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích luỹ được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử.

9.

Dựa trên cơ sở nào để triết học Mác – Lênin cho rằng: Vật chất và ý thức là hai hiện tượng chung nhất của thế giới hiện thực, mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng?

a)

Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của ý thức

b)

Nhận thức đúng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của vật chất

d)

Nhận thức đúng về vai trò của vật chất và ý thức

10.

Dựa vào nội dung về bản chất của ý thức Anh/chị hãy cho biết đặc tính căn bản để phân biệt trình độ phản ánh ý thức của con người với trình độ phản ánh tâm lý của động vật là gì?

a)

Tính tích cực, sáng tạo

b)

Tính tích cực, năng động

c)

Tính tích cực chủ động

d)

Tính chủ động, sáng tạo

11.

Nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức là gì?

a)

Nguồn gốc tự nhiên

b)

Nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc lịch sử

d)

Nguồn gốc vật chất

12.

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là cái vật chất ở bên ngoài "di chuyển" vào trong đầu óc của con người và được cải biến đi ở trong đó. Vậy kết quả phản ánh trên tuỳ thuộc vào những yếu tố nào?

a)

Kinh nghiệm, mối quan hệ, trình độ, năng lực của mỗi người

b)

Mối quan hệ, điều kiện lịch sử - xã hội, trình độ, kinh nghiệm sống của chủ thể phản ánh.

c)

Đối tượng phản ánh, điều kiện lịch sử - xã hội, phẩm chất, năng lực, kinh nghiệm sống của mỗi người.

d)

Điều kiện lịch sử - xã hội, kinh nghiệm, trình độ của mỗi người.

13.

Câu nói “Có thực mới vực được đạo” phản ánh nội dung nào dưới đây?

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất và ý thức có mối quan hệ biện chứng với nhau

d)

Vật chất quyết định sự sống

14.

Hoạt động thực tiễn có vai trò như thế nào đối với nội dung của ý thức?

a)

Quyết định hình thức của ý thức

b)

Quyết định nội dung của ý thức

c)

Chi phối nội dung của ý thức

d)

Độc lập hình thức của ý thức

15.

Nội dung nào sau đây là “linh hồn sống”, là “cái quyết định” của chủ nghĩa Mác?

a)

Thế giới quan duy vật

b)

Phép biện chứng duy tâm

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng chất phác

16.

Nội dung nào sau đây trả lời cho các câu hỏi: Sự vật, hiện tượng quanh ta và cả bản thân ta tồn tại trong trạng thái liên hệ qua lại, quy định, chuyển hóa lẫn nhau và luôn vận động, phát triển hay trong trạng thái tách rời, cô lập nhau và đứng im, không vận động, phát triển?

a)

A. Ba nguyên lý, hai quy luật và sáu cặp phạm trù

b)

B. Hai nguyên lý, ba quy luật và sáu cặp phạm trù

c)

C. Hai nguyên lý, ba quy luật và năm cặp phạm trù

d)

D. Bốn nguyên lý, ba quy luật và sáu cặp phạm trù

17.

Xác định quan điểm duy vật biện chứng trong một số luận điểm sau:

a)

A. Thế giới thống nhất ở tính vật chất

b)

B. Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó

c)

C. Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tinh thần

d)

D. Thế giới thống nhất ở tính ý thức của nó

18.

Mệnh đề “Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, là phương thức tồn tại của vật chất” được hiểu là gì?

a)

Vận động của vật chất là quá trình đi từ thấp đến cao

b)

Vật chất vô hạn và vô tận

c)

Vật chất không vận động

d)

Vật chất biểu hiện sự tồn tại của nó thông qua vận động

19.

Trường phái triết học nào thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới nhưng lại phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” của chúng?

a)

Duy tâm

b)

Duy vật

c)

Bất khả tri luận

d)

Nhất nguyên

20.

Triết học nào phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất?

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Siêu hình

d)

Biện chứng

21.

Những nhà triết học nào đã quy vật chất về một hay một vài dạng cụ thể của nó và xem chúng là khởi nguyên của thế giới, tức quy vật chất về những vật thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài…

a)

Duy vật thời Cổ đại

b)

Duy vật thời Trung đại

c)

Duy vật thời Cận đại

d)

Duy vật thời Hiện đại

22.

Xét về bản chất, điểm chung thống nhất của thế giới bao gồm cả tự nhiên và xã hội là gì?

a)

Vật chất và ý thức

b)

Vật chất, thống nhất ở tính vật chất

c)

Vật chất và các hình thức của nó

d)

Vật chất, thống nhất ở tính khách quan

23.

Từ sự xuất hiện con người và hình thành bộ óc của con người có năng lực phản ánh hiện thực khách quan, chủ nghĩa Mác - Lênin đã xác định điều gì?

a)

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức

b)

Nguồn gốc xã hội của ý thức

c)

Ý thức là sản phẩm của bộ óc người

d)

Ý thức là sự phản ánh cao nhất của bộ não người

24.

Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận, Lênin muốn khẳng định điều gì?

a)

Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan

b)

Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất

c)

Cảm giác, ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất

d)

Cảm giác, ý thức là nguồn gốc của thế giới khách quan

25.

Muốn nhận thức và có tri thức ngày càng sâu sắc về thế giới anh/chị cần làm gì?

a)

Học tập

b)

Nghiên cứu

c)

Sáng tạo

d)

Lao động

26.

Trong các yếu tố cấu thành ý thức tại sao tri thức lại quan trọng nhất?

a)

Vì muốn cải tạo được sự vật, trước hết con người phải có sự hiểu biết sâu sắc về sự vật đó.

b)

Vì muốn hiểu được sự vật trước hết con người phải có tri thức đầy đủ về sự vật đó

c)

Vì muốn cải tạo được sự vật trước hết con người phải có sự nghiên cứu về các sự vật hiện tượng đó

d)

Vì muốn biết được sự vật, hiện tượng trước hết con người phải có tình cảm với sự vật, hiện tượng đó

27.

Yếu tố nào được xem là động lực trực tiếp, to lớn, thúc đẩy ý thức con người hình thành và phát triển?

a)

Thực tiễn xã hội

b)

Nhu cầu xã hội

c)

Lao động sáng tạo

d)

Lao động và ngôn ngữ

28.

Anh/chị hiểu được điều gì từ những thành tựu mới nhất về thiên văn học, cơ học lượng tử, thuyết tương đối cùng với sự phát hiện ra hạt và trường, hạt và phản hạt, cũng như khoa học thực nghiệm đã tạo ra được các phân nguyên tử, giải mã được bản đồ gen người...

a)

Không hề có một thế giới siêu nhiên nào ngoài trái đất

b)

Thế giới vật chất vô hạn, vô tận không do ai sinh và cũng không mất đi

c)

Không có bản chất thần bí, tách biệt với giới vô cơ mà được cấu tạo từ những thành phần vô cơ, phát triển từ giới vô cơ; sự khác nhau giữa chúng chỉ ở kết cấu và trình độ tổ chức, giữa chúng có thể và tất yếu chuyển hóa sang nhau trong những điều kiện nhất định theo quy luật khách quan của thế giới vật chất

d)

Không có thế giới phi vật chất, không có giới hạn cuối cùng của vật chất nói chung cả về quy mô, tính chất, kết cấu và thuộc tính

29.

Đâu là cơ sở để ý thức xã hội chủ nghĩa ra đời, mà đỉnh cao của nó là sự hình thành và phát triển không ngừng lý luận khoa học của chủ nghĩa Mác – Lênin?

a)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong chủ nghĩa tư bản

b)

Nền sản xuất tư bản và tính chất xã hội hóa của sản xuất phát triển

c)

Mâu thuẫn giai cấp trong chủ nghĩa tư bản không thể điều hoà được

d)

Nền sản xuất phát triển của chủ nghĩa tư bản với trình độ của lực lượng sản xuất

30.

Trên cơ sở nghiên cứu triết học Mác – Lênin, Anh/chị cho biết: động lực trực tiếp, to lớn thúc đẩy quá trình học tập, nâng cao trình độ ý thức của con người hiện nay là gì?

a)

Thực tiễn xã hội

b)

Sự phát triển của xã hội

c)

Yêu cầu xã hội

d)

Hiện thực khách quan

31.

Tại sao trong thực tiễn nhiều sự vật được tạo thành bởi các yếu tố như nhau, song chất của chúng lại khác nhau?

a)

Do phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành khác nhau

b)

Do phương thức liên kết giữa các yếu tố khác nhau

c)

Do quá trình phát triển của các yếu tố khác nhau

d)

Do quá trình vận động của các yếu tố tạo thành khác nhau

32.

Trong xã hội, sự phát triển biểu hiện ra như thế nào?

a)

Sự xuất hiện các hợp chất mới

b)

Sự xuất hiện các giống loài động vật, thực vật mới thích ứng tốt hơn với môi trường

c)

Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác cao hơn, văn minh hơn

d)

Sự thay thế cấu trúc xã hội, phát minh mới

33.

Trong xã hội, sự phát triển biểu hiện ra như thế nào?

a)

Sự xuất hiện các hợp chất mới

b)

Sự xuất hiện các giống loài động vật, thực vật mới thích ứng tốt hơn với môi trường

c)

Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác cao hơn, văn minh hơn

d)

Sự thay thế cấu trúc xã hội, phát minh mới

34.

Khi đạt đến 100ºC, nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí. Bước chuyển đó được thể hiện qua khái niệm nào trong quy luật lượng – chất?

a)

Độ

b)

Bước nhảy

c)

Chuyển hoá

d)

Tịnh tiến

35.

Từ nội dung của phép biện chứng duy vật. Hiện tượng phóng xạ trong chất uranium chứng minh điều gì?

a)

Chứng minh nguyên tử không bất biến, nhưng không chứng minh vật chất bất biến

b)

Chứng minh nguyên tử biến mất và vật chất cũng biến mất

c)

Chứng minh quan niệm vật chất của chủ nghĩa duy vật không còn

d)

Chứng minh vật chất tồn tại

36.

Về thực chất điều này có nghĩa là gì?

a)

Các nhà triết học duy tâm đã phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất

b)

Các nhà triết học duy tâm đã thừa nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất

c)

Các nhà triết học duy tâm đã cho rằng vật chất tồn tại khách quan

d)

Các nhà triết học duy tâm cho rằng vật chất tồn tại chủ quan

37.

Chủ nghĩa duy vật Thế kỷ XV- XVIII không đưa ra được những khái quát triết học đúng đắn mà thường đồng nhất vật chất với khối lượng, coi những định luật cơ học như những chân lý không thể thêm bớt và giải thích mọi hiện tượng của thế giới theo những chuẩn mực thuần tuý cơ học; xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau,... vì:

a)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy siêu hình

b)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy biện chứng

c)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy logic

d)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy phản biện

38.

Vì sao con người chỉ nhận thức được các sự vật, hiện tượng bằng cách xem xét chúng trong quá trình vận động mà không phải đứng im?

a)

Vì vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách vận động và thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó với các hình dạng phong phú, muôn vẻ, vô tận

b)

Vì vật chất luôn luôn vận động, thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó. Đứng im chỉ là tạm thời.

c)

Vì vật chất không ngừng vận động và đứng im chỉ là tạm thời, tương đối

d)

Vì vật chất luôn thể hiện sự tồn tại của nó qua vận động, nếu không có vận động sự vật sẽ tiêu vong

39.

Vận động của vật chất là tự thân vận động và mang tính phổ biến, vì:

a)

Sự vật, hiện tượng nào cũng là một thể thống nhất có kết cấu nhất định. Trong hệ thống ấy, chúng luôn tác động, ảnh hưởng lẫn nhau từ đó gây ra sự biến đổi nối chung, tức vận động

b)

Sự vật, hiện tượng nào cũng cũng tồn tại trong thế giới khách quan và chúng luôn vận động

c)

Mọi sự vật, hiện tượng đều là những biểu hiện cụ thể của vật chất, chúng chịu sự chi phối của quy luật khách quan

d)

Sự vật, hiện tượng nào cũng tồn tại độc lập với ý thức của con người và vận động theo quy luật khách quan

40.

Trong 5 hình thức vận động của vật chất mà Ăngghen đã phân chia, hình thức vận động nào bao trùm nhất? Vì sao?

a)

Vận động cơ học. Vì mọi sự vật, hiện tượng đều không ngừng dịch chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trong không gian

b)

Vận động hóa học. Vì mọi sự vật, hiện tượng đều không ngừng biến đổi từ dạng này sang dạng khác

c)

Vận động lý học. Vì mọi sự vật, hiện tượng đều không ngừng biến đổi từ dạng này sang dạng khác

d)

Vận động xã hội. Vì xã hội là sản phẩm của con người, con người là biểu hiện của sự phát triển cao nhất của tự nhiên

41.

Khi xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng chúng ta cần đặt nó trong trạng thái nào? Vì sao?

a)

Vận động, vì thông qua vận động sự vật biểu hiện sự tồn tại, thuộc tính vốn có, bản chất và đặc trưng của chúng

b)

Vận động, vì thông qua vận động sự làm cho sự vật phát triển và biến đổi

c)

Đứng im, vì chỉ có đứng im thì bản chất của sự vật mới bộc lộ

d)

Đứng im, vì đứng im cũng là một trạng thái của vận động, vận động trong thăng bằng

42.

Với sự ra đời của định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng trong khoa học tự nhiên cũng như các quy luật về vật chất vận động gần đây, đã chứng minh điều gì?

a)

Vật chất không tự nhiên sinh ra và không mất đi không thể để lại dấu vết, mà luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

b)

Vật chất luôn vô hạn và vô tận, chúng luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

c)

Vật chất luôn tồn tại và mất đi không diễn ra một cách tự nhiên sinh ra mà luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

d)

Vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn vô tận không sinh ra và không mất đi không thể để lại dấu vết

43.

Hoạt động thực tiễn là hoạt động chủ yếu, cơ bản dẫn đến sự ra đời của ý thức, vì:

a)

Hoạt động thực tiễn là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng hiện thực buộc chúng phải bộc lộ thuộc tính, kết cấu, bản chất.. qua đó con người nhận biết nó

b)

Hoạt động thực tiễn là hoạt động cơ bản của con người

c)

Hoạt động thực tiễn là hoạt động giúp con người nhận thức và cải tạo thế giới từ

d)

Hoạt động thực tiễn là quá trình con người cải tạo tự nhiên bắt chúng phải bộc lộ thuộc tính, kết cấu, bản chất.. qua đó con người nhận biết nó

44.

Vì sao chủ nghĩa duy tâm lại cường điệu vai trò của ý thức một cách thái quá, trừu tượng tới mức thoát ly đời sống hiện thực, biến nó thành một thực thể tồn tại độc lập, thực tại duy nhất và nguồn gốc sinh ra thế giới vật chất?

a)

Vì họ không hiểu được nguồn gốc ra đời của ý thức

b)

Vì họ có quan điểm đối lập với chủ nghĩa duy vật

c)

Vì họ cho rằng ý thức là cái có trước và giữ vai trò quyết định

d)

Vì họ thuộc trường phái duy tâm

45.

Vì sao hoạt động thực tiễn của loài người lại được coi là nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức?

a)

Vì thông qua hoạt động lao động cải tạo thế giới khách quan con người từng bước nhận thức được thế giới, có ý thức ngày càng sâu sắc về thế giới

b)

Vì thông qua hoạt động lao động con người tạo ra của cải vật chất và nâng cao ý thức của mình

c)

Vì thông qua lao động cải tạo thế giới con người từng bước hiểu được thế giới, từ đó cải tạo thế giới theo ý muốn chủ quan của mình

d)

Vì thông qua lao động tạo ra của cải vật chất con người đồng thời học tập nâng cao trình độ hiểu biết

46.

Hoạt động nào sẽ giúp con người biến đổi thế giới và chủ động khám phá thế giới?

a)

Sản xuất

b)

Lao động

c)

Thực tiễn

d)

Xã hội

47.

Để phân biệt điểm khác nhau cơ bản giữa tâm lý động vật và hoạt động có ý thức của con người, anh/chị sẽ dựa vào dấu hiệu nào dưới đây?

a)

Phản xạ không có điều kiện và có điều kiện

b)

Phản ánh mang tính bản năng, tư duy

c)

Phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan

d)

Phản ánh thụ động thế giới hiện thực khách quan

48.

Theo anh/chị, muốn hiểu đúng bản chất của ý thức cần xem xét nó trong mối quan hệ nào?

a)

A. Vật chất

b)

B. Ý thức

c)

C. Phát triển

d)

D. Biện chứng

49.

Tại sao con người không ngừng học tập, nâng cao trình độ nhận thức của mình?

a)

Vì không học tập và nâng cao trình độ sẽ không theo kịp sự phát triển của xã hội

b)

Vì xã hội luôn phát triển đi từ thấp đến cao

c)

Vì thế giới vật chất và xã hội loài người luôn phát triển đi từ thấp đến cao

d)

Vì thế giới vật chất và thực tiễn xã hội không ngừng vận động biến đổi

50.

Trong đời sống xã hội, vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được biểu hiện ở đâu?

a)

Lực lượng sản xuất đối với nền kinh tế xã hội

b)

Vai trò của chính trị đối với kinh tế

c)

Đời sống vật chất đối với đời sống tinh thần

d)

Kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

51.

Theo anh/chị, khi đời sống vật chất của xã hội thay đổi đời sống tinh thần sẽ như thế nào?

a)

Thay đổi theo

b)

Sớm muộn cũng thay đổi theo

c)

Đời sống tinh thần thay đổi trước đời sống vật chất

d)

Nhanh chóng thay đổi theo

52.

Vì sao chúng ta đang phải gánh chịu những hậu quả nặng nề do chính con người gây ra như: Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, bệnh tật...?

a)

Vì con người không tôn trọng và hành động theo qui luật khách quan

b)

Vì con người chạy theo lợi ích kinh tế

c)

Vì con người không tôn trọng giới tự nhiên và không hành động bảo vệ tự nhiên

d)

Vì con người chỉ biết thỏa mãn lợi ích trước mắt của mình

53.

Vì sao con người không thể chống lại được quá trình Sinh-Lão-Bệnh-Tử?

a)

Vì mối liên hệ đó mang tính khách quan, con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng trong thực tiễn

b)

Vì nó là quy luật, con người không thể thay đổi nó

c)

Vì đây là quy luật của tự nhiên, con người không thể chống lại nó

d)

Vì đây là mối liên hệ tự nhiên, con người hiểu và tuân theo

54.

Quan điểm của Đảng coi tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái, phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

A. Tính qua lại của mối liên hệ

b)

B. Tính phát triển của mối liên hệ

c)

C. Tính muôn vẻ của mối liên hệ

d)

D. Tính tất yếu của mối liên hệ

55.

Câu thơ: Con ong làm mật yêu hoa, phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

A. Mối liên hệ giữa các loài

b)

B. Mối liên hệ phổ biến trong tự nhiên

c)

C. Tính tất yếu của mối liên hệ

d)

D. Tính muôn vẻ của mối liên hệ

56.

Quan điểm của Đảng: Giáo dục là quốc sách hàng đầu, phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

A. Vai trò quan trọng hàng đầu của tri thức

b)

B. Vai trò quan trọng hàng đầu của trí thức

c)

C. Vai trò của lao động trí óc

d)

D. Vai trò quan trọng của giáo dục đào tạo

57.

Để nhận thức được cái chung phải bắt đầu từ nghiên cứu cái riêng, khái quát từ cái riêng, vì:

a)

Cái riêng có quá trình phát triển và chuyển hóa thành cái chung

b)

Mọi cái riêng đều gắn bó hữu cơ với cái chung

c)

Biết rõ cái chung mới hiểu cái riêng

d)

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng

58.

Sự thay thế của các phương thức sản xuất trong quá trình phát triển của xã hội loài người, phản ánh hình thức vận động nào sau đây?

a)

Vận động xã hội

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động lý học

d)

Vận động sinh học

59.

Sự thay đổi của công cụ lao động từ thủ công thô sơ sang máy móc cơ khí là biểu hiện hình thức vận động nào sau đây?

a)

A. Xã hội

b)

B. Hóa học

c)

C. Sinh học

d)

D. Cơ học

60.

Sự hòa hợp và phân giải của các chất là biểu hiện của hình thức vận động nào sau đây?

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động hóa học

61.

Vì sao tri thức của con người ngày càng hoàn thiện?

a)

Vì thế giới đang vận động bộc lộ càng nhiều tính quy định

b)

Nhờ sự nỗ lực hoạt động thực tiễn của con người

c)

Nhờ hệ thống tri thức trước đó làm tiền đề

d)

Do khả năng tổng hợp của trí tuệ của con người trong thời đại mới

62.

Trong hoạt động tập thể anh/chị luôn ủng hộ cái mới tiến bộ, phù hợp với lợi ích chung và luôn đấu tranh xóa bỏ sự bảo thủ, định kiến. Như vậy, anh/chị đã vận dụng nội dung nào của triết học Mác – Lênin?

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Phạm trù tất nhiên, ngẫu nhiên

c)

Nguyên lý về sự phát triển

d)

Phạm trù bản chất, hiện tượng

63.

Từ nghiên cứu định nghĩa về vật chất của Lênin, bản thân anh/chị sẽ quán triệt nguyên tắc nào trong hoạt động nhận thức và thực tiễn?

a)

Biện chứng

b)

Chủ quan

c)

Khách quan

d)

Lịch sử cụ thể

64.

Từ quan niệm của triết học Mác – Lênin về phương thức tồn tại của vật chất, bản thân muốn nhận thức được các vấn đề của chuyên môn, nghề nghiệp anh/chị sẽ đặt nó trong trạng thái nào?

a)

Biện chứng

b)

Đứng im

c)

Phát triển

d)

Vận động

65.

Trong thời đại khoa học công nghệ phát triển mạnh mẽ, máy móc dần thay thế con người ở một số lĩnh vực nhất định, là một sinh viên anh/chị cần phải làm gì?

a)

Vươn lên trong cuộc sống, làm chủ xã hội

b)

Vươn lên chiếm lĩnh tri thức, làm chủ khoa học công nghệ

c)

Chiếm lĩnh tri thức, không ngừng học tập

d)

Không ngừng học tập để chiếm lĩnh tri thức

66.

Nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển, anh chị rút ra được bài học gì cho bản thân?

a)

Khi xem xét một đối tượng cụ thể, cần đặt nó trong một chỉnh thể thống nhất

b)

Khi xem xét một đối tượng cụ thể, cần đặt đối tượng vào sự vận động, phát hiện xu hướng biến đổi của nó

c)

Khi xem xét một đối tượng cụ thể cần hiểu được quy luật vận động của nó

d)

Khi xem xét một đối tượng cần có quan điểm chủ quan

67.

Anh/chị chọn một châm ngôn hành động cho bản thân để phù hợp với nội dung qui luật lượng – chất?

a)

“Muốn thành công phải qua nhiều thất bại, ai nên khôn chẳng dại đôi lần”

b)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

c)

Học một biết mười

d)

Bứt dây, động rừng

68.

Anh/chị chọn một châm ngôn hành động cho bản thân để phù hợp với nội dung qui luật phủ định của phủ định?

a)

“Muốn thành công phải qua nhiều thất bại, ai nên khôn chẳng dại đôi lần”

b)

Có công mài sắt, có ngày nên kim

c)

Học một biết mười

d)

Bứt dây, động rừng

69.

Trong hoạt động tập thể, để thực hiện nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan, anh chị sẽ làm gì?

a)

Luôn tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan

b)

Nhận thức sự vật phải chân thực, đúng đắn

c)

Có động cơ trong sáng, thái độ khách quan khoa học, không vụ lợi trong nhận thức và hành động

d)

Nhận thức, cải tạo sự vật phải xuất phát từ chính bản thân sự vật với những thuộc tính bên trong vốn có của nó

70.

Là một sinh viên, anh/chị cần làm gì để góp phần xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa ngày càng phồn vinh, phát triển?

a)

Có kiến thức, có tình cảm cách mạng trong sáng, ý chí vươn lên trong cuộc sống

b)

Có kiến thức, nắm vững khoa học - công nghệ hiện đại, có tình cảm, ý chí vươn lên trong cuộc sống

c)

Có kiến thức, nắm vững khoa học - công nghệ hiện đại, có tình cảm cách mạng trong sáng, ý chí vươn lên trong cuộc sống

d)

Nắm vững khoa học - công nghệ hiện đại, có tình cảm cách mạng trong sáng, ý chí vươn lên trong cuộc sống

71.

Anh/chị vận dụng nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống như thế nào?

a)

Khi có mâu thuẫn xảy ra tuỳ vào điều kiện đã đủ và chín muồi thì không “dĩ hoà vi quý”, cũng không nóng vội, không bảo thủ khi giải quyết sự việc

b)

Khi có mâu thuẫn xảy ra thì phải biết phân loại mâu thuẫn và giải quyết nó

c)

Khi có mâu thuẫn xảy ra thì phải vạch ra phương pháp giải quyết nó

d)

Khi có mâu thuẫn xảy ra phải tìm cách giải quyết mâu thuẫn

72.

Anh/chị quán triệt nguyên tắc khách quan trong hoạt động nhận thức và thực tiễn như thế nào?

a)

Lạc quan, tin tưởng vào sự phát triển của sự vật, sự việc

b)

Không lấy ý chí áp đặt cho thực tế

c)

Luôn phát huy tính sáng tạo, đột phá

d)

Khi xem xét, đánh giá sự vật, sự việc, phải có cái nhìn chung nhất

73.

Anh/chị làm như thế nào để vươn lên chiếm lĩnh tri thức, làm chủ khoa học công nghệ?

a)

Phấn đấu trở thành công dân số

b)

Nghiên cứu, tạo ra nhiều sáng kiến, sản phẩm, đề tài sáng tạo, giải pháp kỹ thuật chất lượng

c)

Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thực tiễn

d)

Ứng dụng khoa học - công nghệ tiên tiến, hiện đại, nhất là công nghệ cao vào hoạt động thực tiễn

74.

Trong cuộc sống anh/chị vận dụng quan điểm thực tiễn như thế nào?

a)

Nhận thức và hoạt động phải gắn liền với thực tiễn

b)

Nhận thức sự việc phải gắn với quá trình phát triển

c)

Nhận thức sự việc phải gắn với môi trường, hoàn cảnh chung

d)

Nhận thức sự việc phải gắn với từng giai đoạn

75.

Để thực hiện nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan trong nhận thức và hành động, anh/chị cần làm gì?

a)

Phải nhận thức và giải quyết đúng đắn các quan hệ lợi ích, phải biết kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội; phải có động cơ trong sáng, thái độ khách quan, khoa học, không vụ lợi.

b)

Phải biết kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội; phải có động cơ trong sáng, thái độ khách quan, khoa học, không vụ lợi trong mọi mối quan hệ.

c)

Phải giải quyết đúng đắn các quan hệ lợi ích, phải biết kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội; phải có động cơ trong sáng, thái độ thật sự khách quan, tôn trọng những giá trị chung.

d)

Phải nhận thức đầy đủ, đúng đắn các mối quan hệ, phải biết kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội; phải có động cơ trong sáng, thái độ thật sự khách quan, tôn trọng những giá trị chung.