Font size
WorksheetsCâu Hỏi Triết Học Tổng Hợp
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Có mấy cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật?
Hai cặp phạm trù
Ba cặp phạm trù
Năm cặp phạm trù
Sáu cặp phạm trù
Tất nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ …….…, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong ……….. phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác.
Mối liên hệ bản chất - điều kiện nhất định
Mối liên hệ khách quan - mọi điều kiện
Mối liên hệ chủ yếu - điều kiện nhất địn
Mối liên hệ bên trong - mọi điều kiện
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về các lớp cấu trúc của ý thức là:
Nhận thức, tình cảm, ý chí
Lý tính, tình cảm, ý chí
Niềm, tình cảm, ý chí
Tri thức, tình cảm, ý chí, niềm tin
Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt ..…, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển, …… của sự vật, hiện tượng.
Phạm vi - cách thức phát triển
Quy mô - cách thức phát triển
Quy mô - trình độ phát triển
Phạm vi - trình độ phát triển
Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ ……… xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên.
Những biến đổi
Những thay đổi
Những cái mới
Những sự vật, hiện tượng
Phép biện chứng duy vật cho rằng:
Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ chỉ mang tính tương đối
Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ mang tính tuyệt đối
Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người
Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; vi
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Bộ óc người là khí quan vật chất của ý thức
Ý thức là chức năng của bộ óc người hoạt động bình thường
Ý thức là trình độ phản ánh cao nhất của thế giới vật chất
Ý thức chỉ là một dạng vật chất đặc biệt
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất
Có hai thế giới là thế giới vật chất và thế giới tinh thần
Thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trước và độc lập với ý thức của con người, được ý thức con người phản ánh
Mọi bộ phận của thế giới có mối quan hệ vật chất thống nhất với nhau
Hình thức cao nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính là:
Suy lý (suy luận)
Biểu tượng
Cảm giác
Khái niệm
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Vật chất là thực tại chủ quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức
Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức
Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức
Vật chất là thực tại chủ quan
I. Lênin đã khái quát con đường biện chứng của quá trình nhận thức: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến ………… - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan".
Thực tiễn
Trực quan sinh động
Tư duy cụ thể
Tư duy khái quát
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Chất là mặt tương đối ổn định, lượng là mặt dễ biến đổi hơn
Lượng là mặt tương đối ổn định, chất là mặt dễ biến đổi hơn
Chất và lượng là là những mặt tương đối ổn định
Chất và lượng là những mặt thường xuyên biến đổi
Quan niệm của các nhà triết học duy danh:
Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng; còn cái riêng hoặc hoàn toàn không có, hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung; là cái thứ yếu, tạm thời do cái chung sinh ra
Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực
Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực; cái riêng tồn tại độc lập; cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng
Không có cái chung và cái riêng nào tồn tại thực, đó chẳng qua chỉ là những sự vật đơn lẻ tồn tại
Căn cứ vào lĩnh vực tác động có thể chia các quy luật thành các nhóm:
Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến
Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật phổ biến, quy luật chung, quy luật riêng
Căn cứ vào lĩnh vực tác động có thể chia các quy luật thành các nhóm:
Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến
Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật phổ biến, quy luật chung, quy luật riêng
Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể tất cả ………… tạo nên sự vật, hiện tượng.
Các mặt, yếu tố
Các mối quan hệ
Các đặc điểm, thuộc tính
Các tính chất
Nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức là:
Tri thức
Tình cảm
Ý chí
Niềm tin
Căn cứ vào mức độ phổ biến có thể chia tất cả các quy luật thành các nhóm:
Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến
Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật đặc thù, quy luật riêng, quy luật chung
Thuộc tính đặc trưng bản chất nhất của ý thức là:
Sáng tạo
Phản ánh
Sao chép
Phản ánh và sáng tạo
Con người không thể nhận thức được bản chất của thế giới, chỉ có thể nhận thức được các hiện tượng bên ngoài của sự vật, là quan điểm của:
Thuyết hoài nghi
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Thuyết không thể biết
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Trực quan sinh động là giai đoạn:
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Tư duy trừu tượng
Giai đoạn cao nhất của nhận thức
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan đưa ra nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là:
Cảm giác
Ý niệm tuyệt đối
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Niềm tin
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình nhận thức bao gồm:
Một giai đoạn nhận thức
Hai giai đoạn nhận thức
Ba giai đoạn nhận thức
Bốn giai đoạn nhận thức
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người và động vật bậc cao.
Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người
Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất
Ý thức là sự phản ánh sáng tạo thế
Câu 24: Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:
Không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là có tận cùng và hữu hạn
Không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận, không có giới hạn
Không gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận; thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là hữu hạn
Không gian của một sự vật, hiện tượng cụ
Câu 25: Sự phản ánh của ý thức là quá trình thống nhất của ba mặt theo trình tự nào:
Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Ba là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan
Một là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng
Một là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Hai là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
Câu 26: Giai đoạn nhận thức lý tính bao gồm các hình thức:
Cảm giác, tri giác, biểu tượng
Biểu tượng, khái niệm, phán đoán
Khái niệm, phán đoán, suy lý (suy luận)
Tri giác, biểu tượng, phán đoán
CÂU 27: Tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý là:
Tri thức
Thực tiễn
Sự tán thành của số đông
Lợi ích
CÂU 28: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính ……. của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.
Phổ biến
Giai cấp
Lịch sử - xã hội
Toàn diện
CÂU 29: Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại là
Tri thức
Tình cảm
Ý chí
Niềm tin
CÂU 30: Tư duy trừu tượng là giai đoạn:
Nhận thức cảm tính
Nhận thức lý tính
Trực quan sinh động
Giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức
CÂU 31: Triết học Mác ra đời đã chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết học muốn biến:
Triết học là "duy nhất của lý luận khoa học"
Triết học là "đỉnh cao của tri thức nhân loại"
Triết học là "duy nhất của ý niệm tuyệt đối"
Triết học là "khoa học của mọi khoa học"
CÂU 32: Chủ nghĩa duy vật được thể hiện dưới các hình thức cơ bản là:
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật lịch sử
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật cận đại, chủ nghĩa duy vật biện chứng
CÂU 33: Quan điểm: "Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới" là của ai?
V.I. Lênin
Hêghen
C. Mác
Mác - Lênin
Ý niệm hay ý niệm tuyệt đối là bản thể sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực, là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Nguồn gốc xã hội có vai trò như thế nào với ý thức?
Điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện đủ để ý thức và xã hội loài người phát triển
Triết học Mác là:
Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.
Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những nhà nghiên cứu lý luận và thực nghiệm
Một hệ thống lý luận đã hoàn chỉnh không được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.
Một hệ thống tư duy luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những tri thức khoa học
Phép biện chứng được thể hiện trong triết học cổ điển Đức là:
Phép biện chứng duy tâm
Phép biện chứng tự phát
Phép biện chứng duy vật
Phép biện chứng siêu hình
Phương pháp siêu hình có công lớn trong việc:
Giải quyết các mặt trong vấn đề cơ bản của triết học
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến cơ học cổ điển
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt bản thể luận
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt nhận thức luận
Nguồn gốc lý luận cho sự ra đời của triết học Mác là:
Triết học cổ điển Đức và chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp
Triết học trước Mác, kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội khoa học Pháp
Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội khoa học
Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp
Quan niệm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái do phức hợp cảm giác của con người tạo thành
Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó
Triết học Mác ra đời vào khoảng thời gian nào?
Những năm 20 của thế kỷ XIX
Những năm 30 của thế kỷ XIX
Những năm 40 của thế kỷ XIX
Những năm 50 của thế kỷ XIX
Chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin là:
Chức năng khoa học của các khoa học
Chức năng chính trị - xã hội
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận
Chức năng chính trị và tôn giáo
Chủ nghĩa duy vật đã được thể hiện dưới mấy hình thức cơ bản?
Một hình thức
Hai hình thức
Ba hình thức
Bốn hình thức
V. I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1917 - 1924) nhằm:
Thành lập đảng mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất
Phát triển toàn diện triết học mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội
Tiếp tục bổ sung và phát triển triết học Mác
CÂU 45: Triết học ra đời dựa trên những nguồn gốc cơ bản nào?
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc lao động
Nguồn gốc lao động và nguồn gốc ngôn ngữ
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
CÂU 46: Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác là:
Thời kỳ 1841 - 1844
Thời kỳ 1844 - 1848
Thời kỳ 1848 - 1871
Thời kỳ 1871 - 1895
CÂU 47: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các hình thức tồn tại của vật chất là:
Vận động, không gian và thời gian
Vận động và đứng im
Không gian và thời gian
Vận động, đứng im, không gian và thời gian
CÂU 48: Thời kỳ C. Mác và Ph. Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học là:
Thời kỳ 1841 - 1844
Thời kỳ 1844 - 1848
Thời kỳ 1848 - 1895
Thời kỳ 1895 - 1924
CÂU 49: Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm của Ph. Ăngghen: "Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa …………"
Vật chất và ý thức
Tư duy với tồn tại
Tồn tại và ý thức
Vật chất và tư duy
CÂU 50: Ph. Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành:
Ba hình thức cơ bản
Bốn hình thức cơ bản
Năm hình thức cơ bản
Sáu hình thức cơ bản
CÂU 51: Nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là:
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra phép biện chứng duy vật khoa học
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra thế giới quan duy vật biện chứng
Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử
V. I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1893-1907) nhằm:
Thành lập đảng mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất
Phát triển toàn diện triết học mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa
Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội
Tiếp tục bổ sung và phát triển triết học Mác
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
Tính vật chất
Tính hiện thực
Tính khách quan
Tính toàn diện
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau:"Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ ……. được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta ……., và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác".
Thực tại khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh
Các sự vật, hiện tượng khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh
Thực tại khách quan - nhận thức
Thực tại chủ quan - nhận thức
Các hình thức phản ánh sinh học sắp xếp theo trình độ thấp đến trình độ cao là:
Tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức
Ý thức, tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật
Tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức, tính kích
Tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích, tính phản xạ
Điều kiện kinh tế - xã hội là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra của triết học Mác:
Sự củng cố và phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp
Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử vói tư cách một lực lượng chính trị - xã hội
Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản
Sự phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động là:
Tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt
Tồn tại tạm thời, không thể tạo ra và không thể bị tiêu diệt
Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và không bị tiêu diệt
Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và có thể bị tiêu diệt
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phủ định biện chứng có tính khách quan vì:
Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm bên ngoài sự vật, hiện tượng
Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tưởng
Nguyên nhân của sự phủ định là do điều kiện tự nhiên tác động lên sự vật, hiện tượng
Nguyên nhân của sự phủ định là do tác động của con người lên sự vật, hiện tượng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức được hình thành một cách chủ động, tự giác của chủ thể nhằm phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên mang tính quy luật của đối tượng nghiên cứu, là:
Nhận thức kinh nghiệm
Nhận thức lý luận
Nhận thức thông thường
Nhận thức khoa học
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái …....... đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng".
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Cơ sở hạ tầng
Tồn tại xã hội
Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, trong nhận thức và hoạt động chúng ta cần:
Quán triệt quan điểm phát triển
Quán triệt quan điểm thực tiễn
Quán triệt quan điểm toàn diện
Quán triệt quan điểm lịch sử - cụ thể
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động nhận thức của con người
Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con người
Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động nhận thức của con người
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên nhân giữ vai trò quyết định đến việc sinh ra kết quả là:
Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong
Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên ngoài
Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên ngoài
Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên trong
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Nhân tố quyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng là sản xuất và tái sản xuất ra …......."
con người
xã hội loài người
đời sống hiện thực
đời sống
Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định; có thể phân chia mâu thuẫn thành:
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong nhận thức:
Con người không thể nhận thức được cái tất nhiên mà chỉ có thể nhận thức được cái ngẫu nhiên
Con người có thể nhận thức được cái tất nhiên nhưng không thể nhận thức được cái ngẫu nhiên
Con người chỉ có thể chỉ ra được tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua
Con người không thể nhận thức được tất nhiên cũng như ngẫu nhiên
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những …....... của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó".
quan hệ sản xuất
quan hệ xã hội
quan hệ kinh tế
quan hệ chính trị
Mặt kinh tế - kỹ thuật trong lực lượng sản xuất đại diện cho:
Của cải vật chất
Công cụ lao động
Tư liệu lao động
Tư liệu sản xuất
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự vận động, phát triển của toàn bộ đời sống xã hội, suy đến cùng có nguyên nhân từ:
Tình trạng phát triển của nền sản xuất của xã hội
Tình trạng phát triển của quan hệ sản xuất của xã hội đó
Tình trạng phát triển của chế độ chính trị của xã hội
Tình trạng phát triển văn hóa của xã hội đó
Trong ba phương diện của sự sản xuất xã hội, phương diện giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người là:
Sản xuất vật chất
Sản xuất tinh thần
Sản xuất ra bản thân con người
Sản xuất tự nhiên
Trong quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất có vai trò:
Quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất
Quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tầng lớp trong sản xuất
Quy định địa vị xã hội của các giai cấp trong xã hội
Quy định địa vị xã hội của các giai cấp và tầng lớp lao động
Nhân tố giữ vai trò quyết định đến quá trình thay thế nhau của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử nhân loại là:
Sự tác động của các quy luật khách quan
Sự tác động của các nhân tố chủ quan
Sự tác động của tương quan lực lượng chính trị của các giai cấp, tầng lớp xã hội, truyền thống văn hóa của mỗi cộng đồng người
Sự tác động của tình hình quốc tế đối với
Lực lượng sản xuất là nhân tố cơ bản, tất yếu tạo thành:
Cơ sở hạ tầng của xã hội
Kiến trúc thượng tầng của xã hội
Nội dung vật chất của quá trình sản xuất
Hình thức xã hội của quá trình sản xuất
Vai trò của tồn tại xã hội trong quan hệ biện chứng với ý thức xã hội là:
Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội
Tồn tại xã hội quyết định sự biến đổi của ý thức xã hội
Tồn tại xã hội làm thay đổi các hình thái ý thức xã hội một cách đơn giản trực tiếp
Ý thức xã hội hoàn toàn phụ thuộc một cách thụ động vào tồn tại xã hội
Quan điểm, tư tưởng của xã hội là yếu tố thuộc phạm trù:
Kiến trúc thượng tầng
Quan hệ sản xuất
Cơ sở hạ tầng
Tồn tại xã hội
Câu 76: Điều kiện cơ bản để ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội:
Ý thức xã hội phải phù hợp với tồn tại xã hội
Hoạt động thực tiễn của con người
Điều kiện vật chất bảo đảm
Ý thức xã hội phải "vượt trước" tồn tại xã hội
Câu 77: Ý nghĩa của phạm trù hình thái kinh tế - xã hội:
Đem lại sự hiểu biết toàn diện về mọi xã hội trong lịch sử.
Đem lại sự hiểu biết đầy đủ về một xã hội cụ thể.
Đem lại những nguyên tắc phương pháp luận xuất phát để nghiên cứu xã hội.
Đem lại một phương pháp tiếp cận xã hội mới.
Câu 78: Đặc điểm của ý thức xã hội thông thường:
Phản ánh sinh động, trực tiếp các mặt khác nhau của cuộc sống hàng ngày của con người
Phản ánh hiện thực khách quan một cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra các mối liên hệ bản chất của sự vật, hiện tượng
Là sự phản ánh có tính chất tự phát, thường ghi lại những mặt bề ngoài của tồn tại xã hội
Được hình thành một cách tự giác, có khả năng đi sâu vào bản chất các mối quan hệ xã hội
Câu 79: Trong những tư tưởng căn bản, cốt lõi của các nhà kinh điển Mác - Lênin về con người là:
Vĩnh viễn giải phóng toàn thể con người khỏi ách bóc lột, ách áp bức
Vĩnh viễn giải phóng toàn thể dân tộc khỏi ách bóc lột, ách áp bức
Vĩnh viễn giải phóng toàn thể nhân dân khỏi ách bóc lột, ách áp bức
Vĩnh viễn giải phóng toàn thể xã hội khỏi ách bóc lột, ách áp bức
