wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu Hỏi Triết Học Tổng Hợp

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Có mấy cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật?

a)

Hai cặp phạm trù

b)

Ba cặp phạm trù

c)

Năm cặp phạm trù

d)

Sáu cặp phạm trù

2.

Tất nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ …….…, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong ……….. phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác.

a)

Mối liên hệ bản chất - điều kiện nhất định

b)

Mối liên hệ khách quan - mọi điều kiện

c)

Mối liên hệ chủ yếu - điều kiện nhất địn

d)

Mối liên hệ bên trong - mọi điều kiện

3.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về các lớp cấu trúc của ý thức là:

a)

Nhận thức, tình cảm, ý chí

b)

Lý tính, tình cảm, ý chí

c)

Niềm, tình cảm, ý chí

d)

Tri thức, tình cảm, ý chí, niềm tin

4.

Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt ..…, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển, …… của sự vật, hiện tượng.

a)

Phạm vi - cách thức phát triển

b)

Quy mô - cách thức phát triển

c)

Quy mô - trình độ phát triển

d)

Phạm vi - trình độ phát triển

5.

Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ ……… xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên.

a)

Những biến đổi

b)

Những thay đổi

c)

Những cái mới

d)

Những sự vật, hiện tượng

6.

Phép biện chứng duy vật cho rằng:

a)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ chỉ mang tính tương đối

b)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ mang tính tuyệt đối

c)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; việc phân loại các mối liên hệ phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người

d)

Sự vật, hiện tượng có nhiều mối liên hệ; vi

7.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Bộ óc người là khí quan vật chất của ý thức

b)

Ý thức là chức năng của bộ óc người hoạt động bình thường

c)

Ý thức là trình độ phản ánh cao nhất của thế giới vật chất

d)

Ý thức chỉ là một dạng vật chất đặc biệt

8.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất là thế giới vật chất

b)

Có hai thế giới là thế giới vật chất và thế giới tinh thần

c)

Thế giới vật chất tồn tại khách quan, có trước và độc lập với ý thức của con người, được ý thức con người phản ánh

d)

Mọi bộ phận của thế giới có mối quan hệ vật chất thống nhất với nhau

9.

Hình thức cao nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính là:

a)

Suy lý (suy luận)

b)

Biểu tượng

c)

Cảm giác

d)

Khái niệm

10.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vật chất là thực tại chủ quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức

b)

Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và luôn luôn lệ thuộc vào ý thức

c)

Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức

d)

Vật chất là thực tại chủ quan

11.

I. Lênin đã khái quát con đường biện chứng của quá trình nhận thức: "Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, và từ tư duy trừu tượng đến ………… - đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan".

a)

Thực tiễn

b)

Trực quan sinh động

c)

Tư duy cụ thể

d)

Tư duy khái quát

12.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Chất là mặt tương đối ổn định, lượng là mặt dễ biến đổi hơn

b)

Lượng là mặt tương đối ổn định, chất là mặt dễ biến đổi hơn

c)

Chất và lượng là là những mặt tương đối ổn định

d)

Chất và lượng là những mặt thường xuyên biến đổi

13.

Quan niệm của các nhà triết học duy danh:

a)

Cái chung tồn tại độc lập không phụ thuộc vào cái riêng; còn cái riêng hoặc hoàn toàn không có, hoặc tồn tại phụ thuộc vào cái chung; là cái thứ yếu, tạm thời do cái chung sinh ra

b)

Cái chung không tồn tại thực trong hiện thực khách quan, chỉ có sự vật đơn lẻ, cái riêng mới tồn tại thực

c)

Cái riêng, cái chung, cái đơn nhất đều tồn tại thực; cái riêng tồn tại độc lập; cái chung và cái đơn nhất đều chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng

d)

Không có cái chung và cái riêng nào tồn tại thực, đó chẳng qua chỉ là những sự vật đơn lẻ tồn tại

14.

Căn cứ vào lĩnh vực tác động có thể chia các quy luật thành các nhóm:

a)

Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến

b)

Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

c)

Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

d)

Quy luật phổ biến, quy luật chung, quy luật riêng

15.

Căn cứ vào lĩnh vực tác động có thể chia các quy luật thành các nhóm:

a)

Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến

b)

Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

c)

Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

d)

Quy luật phổ biến, quy luật chung, quy luật riêng

16.

Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể tất cả ………… tạo nên sự vật, hiện tượng.

a)

Các mặt, yếu tố

b)

Các mối quan hệ

c)

Các đặc điểm, thuộc tính

d)

Các tính chất

17.

Nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức là:

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

d)

Niềm tin

18.

Căn cứ vào mức độ phổ biến có thể chia tất cả các quy luật thành các nhóm:

a)

Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến

b)

Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

c)

Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy

d)

Quy luật đặc thù, quy luật riêng, quy luật chung

19.

Thuộc tính đặc trưng bản chất nhất của ý thức là:

a)

Sáng tạo

b)

Phản ánh

c)

Sao chép

d)

Phản ánh và sáng tạo

20.

Con người không thể nhận thức được bản chất của thế giới, chỉ có thể nhận thức được các hiện tượng bên ngoài của sự vật, là quan điểm của:

a)

Thuyết hoài nghi

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Thuyết không thể biết

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

21.

Trực quan sinh động là giai đoạn:

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Tư duy trừu tượng

d)

Giai đoạn cao nhất của nhận thức

22.

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan đưa ra nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là:

a)

Cảm giác

b)

Ý niệm tuyệt đối

c)

Tính thống nhất vật chất của thế giới

d)

Niềm tin

23.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, quá trình nhận thức bao gồm:

a)

Một giai đoạn nhận thức

b)

Hai giai đoạn nhận thức

c)

Ba giai đoạn nhận thức

d)

Bốn giai đoạn nhận thức

24.

Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người và động vật bậc cao.

b)

Ý thức là hình thức phản ánh đặc trưng chỉ có ở con người

c)

Ý thức là hình thức phản ánh cao nhất của thế giới vật chất

d)

Ý thức là sự phản ánh sáng tạo thế

25.

Câu 24: Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là có tận cùng và hữu hạn

b)

Không gian và thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận, không có giới hạn

c)

Không gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là vô cùng, vô tận; thời gian của một sự vật, hiện tượng cụ thể là hữu hạn

d)

Không gian của một sự vật, hiện tượng cụ

26.

Câu 25: Sự phản ánh của ý thức là quá trình thống nhất của ba mặt theo trình tự nào:

a)

Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Ba là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan

b)

Một là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng

c)

Một là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Hai là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần

d)

Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần

27.

Câu 26: Giai đoạn nhận thức lý tính bao gồm các hình thức:

a)

Cảm giác, tri giác, biểu tượng

b)

Biểu tượng, khái niệm, phán đoán

c)

Khái niệm, phán đoán, suy lý (suy luận)

d)

Tri giác, biểu tượng, phán đoán

28.

CÂU 27: Tiêu chuẩn khách quan duy nhất để kiểm tra chân lý là:

a)

Tri thức

b)

Thực tiễn

c)

Sự tán thành của số đông

d)

Lợi ích

29.

CÂU 28: Thực tiễn là toàn bộ những hoạt động vật chất - cảm tính, có tính ……. của con người nhằm cải tạo tự nhiên và xã hội phục vụ nhân loại tiến bộ.

a)

Phổ biến

b)

Giai cấp

c)

Lịch sử - xã hội

d)

Toàn diện

30.

CÂU 29: Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại là

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

d)

Niềm tin

31.

CÂU 30: Tư duy trừu tượng là giai đoạn:

a)

Nhận thức cảm tính

b)

Nhận thức lý tính

c)

Trực quan sinh động

d)

Giai đoạn đầu tiên của quá trình nhận thức

32.

CÂU 31: Triết học Mác ra đời đã chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết học muốn biến:

a)

Triết học là "duy nhất của lý luận khoa học"

b)

Triết học là "đỉnh cao của tri thức nhân loại"

c)

Triết học là "duy nhất của ý niệm tuyệt đối"

d)

Triết học là "khoa học của mọi khoa học"

33.

CÂU 32: Chủ nghĩa duy vật được thể hiện dưới các hình thức cơ bản là:

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật lịch sử, chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật cận đại, chủ nghĩa duy vật biện chứng

34.

CÂU 33: Quan điểm: "Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới" là của ai?

a)

V.I. Lênin

b)

Hêghen

c)

C. Mác

d)

Mác - Lênin

35.

Ý niệm hay ý niệm tuyệt đối là bản thể sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực, là quan điểm của:

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

36.

Nguồn gốc xã hội có vai trò như thế nào với ý thức?

a)

Điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển

b)

Điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển

c)

Điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển

d)

Điều kiện đủ để ý thức và xã hội loài người phát triển

37.

Triết học Mác là:

a)

Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.

b)

Một hệ thống mở luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những nhà nghiên cứu lý luận và thực nghiệm

c)

Một hệ thống lý luận đã hoàn chỉnh không được bổ sung, phát triển bởi những thành tựu khoa học và thực tiễn.

d)

Một hệ thống tư duy luôn luôn được bổ sung, phát triển bởi những tri thức khoa học

38.

Phép biện chứng được thể hiện trong triết học cổ điển Đức là:

a)

Phép biện chứng duy tâm

b)

Phép biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Phép biện chứng siêu hình

39.

Phương pháp siêu hình có công lớn trong việc:

a)

Giải quyết các mặt trong vấn đề cơ bản của triết học

b)

Giải quyết các vấn đề có liên quan đến cơ học cổ điển

c)

Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt bản thể luận

d)

Giải quyết các vấn đề có liên quan đến mặt nhận thức luận

40.

Nguồn gốc lý luận cho sự ra đời của triết học Mác là:

a)

Triết học cổ điển Đức và chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp

b)

Triết học trước Mác, kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội khoa học Pháp

c)

Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh và chủ nghĩa xã hội khoa học

d)

Triết học cổ điển Đức; kinh tế chính trị học cổ điển Anh; chủ nghĩa xã hội không tưởng phê phán Pháp

41.

Quan niệm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức

b)

Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác

c)

Vật chất là cái do phức hợp cảm giác của con người tạo thành

d)

Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó

42.

Triết học Mác ra đời vào khoảng thời gian nào?

a)

Những năm 20 của thế kỷ XIX

b)

Những năm 30 của thế kỷ XIX

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX

43.

Chức năng cơ bản của triết học Mác - Lênin là:

a)

Chức năng khoa học của các khoa học

b)

Chức năng chính trị - xã hội

c)

Chức năng thế giới quan và phương pháp luận

d)

Chức năng chính trị và tôn giáo

44.

Chủ nghĩa duy vật đã được thể hiện dưới mấy hình thức cơ bản?

a)

Một hình thức

b)

Hai hình thức

c)

Ba hình thức

d)

Bốn hình thức

45.

V. I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1917 - 1924) nhằm:

a)

Thành lập đảng mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất

b)

Phát triển toàn diện triết học mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Tiếp tục bổ sung và phát triển triết học Mác

46.

CÂU 45: Triết học ra đời dựa trên những nguồn gốc cơ bản nào?

a)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc lao động

b)

Nguồn gốc lao động và nguồn gốc ngôn ngữ

c)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

d)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

47.

CÂU 46: Thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác là:

a)

Thời kỳ 1841 - 1844

b)

Thời kỳ 1844 - 1848

c)

Thời kỳ 1848 - 1871

d)

Thời kỳ 1871 - 1895

48.

CÂU 47: Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các hình thức tồn tại của vật chất là:

a)

Vận động, không gian và thời gian

b)

Vận động và đứng im

c)

Không gian và thời gian

d)

Vận động, đứng im, không gian và thời gian

49.

CÂU 48: Thời kỳ C. Mác và Ph. Ăngghen bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học là:

a)

Thời kỳ 1841 - 1844

b)

Thời kỳ 1844 - 1848

c)

Thời kỳ 1848 - 1895

d)

Thời kỳ 1895 - 1924

50.

CÂU 49: Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm của Ph. Ăngghen: "Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa …………"

a)

Vật chất và ý thức

b)

Tư duy với tồn tại

c)

Tồn tại và ý thức

d)

Vật chất và tư duy

51.

CÂU 50: Ph. Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành:

a)

Ba hình thức cơ bản

b)

Bốn hình thức cơ bản

c)

Năm hình thức cơ bản

d)

Sáu hình thức cơ bản

52.

CÂU 51: Nội dung chủ yếu của bước ngoặt cách mạng trong triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là:

a)

   Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra phép biện chứng duy vật khoa học

c)

  Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra thế giới quan duy vật biện chứng

d)

Đã vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội, sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử

53.

V. I. Lênin đã bảo vệ và phát triển triết học Mác trong thời kỳ (1893-1907) nhằm:

a)

Thành lập đảng mácxít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất

b)

Phát triển toàn diện triết học mác và lãnh đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa

c)

Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Tiếp tục bổ sung và phát triển triết học Mác

54.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:

a)

Tính vật chất

b)

Tính hiện thực

c)

Tính khách quan

d)

Tính toàn diện

55.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau:"Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ ……. được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta ……., và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác".

a)

Thực tại khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh

b)

Các sự vật, hiện tượng khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh

c)

Thực tại khách quan - nhận thức

d)

Thực tại chủ quan - nhận thức

56.

Các hình thức phản ánh sinh học sắp xếp theo trình độ thấp đến trình độ cao là:

a)

Tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức

b)

Ý thức, tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật

c)

Tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức, tính kích

d)

Tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích, tính phản xạ

57.

Điều kiện kinh tế - xã hội là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra của triết học Mác:

a)

Sự củng cố và phát triển mạnh mẽ của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp

b)

Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử vói tư cách một lực lượng chính trị - xã hội

c)

Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản

d)

Sự phát triển của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa

58.

Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động là:

a)

Tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt

b)

Tồn tại tạm thời, không thể tạo ra và không thể bị tiêu diệt

c)

Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và không bị tiêu diệt

d)

Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và có thể bị tiêu diệt

59.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, phủ định biện chứng có tính khách quan vì:

a)

Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm bên ngoài sự vật, hiện tượng

b)

Sự vật, hiện tượng tự phủ định mình; nguyên nhân của sự phủ định nằm trong chính bản thân sự vật, hiện tưởng

c)

Nguyên nhân của sự phủ định là do điều kiện tự nhiên tác động lên sự vật, hiện tượng

d)

Nguyên nhân của sự phủ định là do tác động của con người lên sự vật, hiện tượng

60.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nhận thức được hình thành một cách chủ động, tự giác của chủ thể nhằm phản ánh những mối liên hệ bản chất, tất nhiên mang tính quy luật của đối tượng nghiên cứu, là:

a)

Nhận thức kinh nghiệm

b)

Nhận thức lý luận

c)

Nhận thức thông thường

d)

Nhận thức khoa học

61.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Cơ sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ cái …....... đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng".

a)

Quan hệ sản xuất

b)

Kiến trúc thượng tầng

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Tồn tại xã hội

62.

Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức, trong nhận thức và hoạt động chúng ta cần:

a)

Quán triệt quan điểm phát triển

b)

Quán triệt quan điểm thực tiễn

c)

Quán triệt quan điểm toàn diện

d)

Quán triệt quan điểm lịch sử - cụ thể

63.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động nhận thức của con người

b)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa chủ thể và khách thể thông qua hoạt động thực tiễn của con người

c)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con người

d)

Nhận thức là quá trình tác động biện chứng giữa con người và thế giới khách quan thông qua hoạt động nhận thức của con người

64.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên nhân giữ vai trò quyết định đến việc sinh ra kết quả là:

a)

Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên trong

b)

Nguyên nhân chủ yếu, nguyên nhân bên ngoài

c)

Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên ngoài

d)

Nguyên nhân thứ yếu, nguyên nhân bên trong

65.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Nhân tố quyết định trong quá trình lịch sử xét đến cùng là sản xuất và tái sản xuất ra …......."

a)

con người

b)

xã hội loài người

c)

đời sống hiện thực

d)

đời sống

66.

Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong mỗi giai đoạn nhất định; có thể phân chia mâu thuẫn thành:

a)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

d)

Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

67.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, trong nhận thức:

a)

Con người không thể nhận thức được cái tất nhiên mà chỉ có thể nhận thức được cái ngẫu nhiên

b)

Con người có thể nhận thức được cái tất nhiên nhưng không thể nhận thức được cái ngẫu nhiên

c)

Con người chỉ có thể chỉ ra được tất nhiên bằng cách nghiên cứu những ngẫu nhiên mà tất nhiên phải đi qua

d)

Con người không thể nhận thức được tất nhiên cũng như ngẫu nhiên

68.

Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những …....... của một xã hội trong sự vận động hiện thực của chúng hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội đó".

a)

quan hệ sản xuất

b)

quan hệ xã hội

c)

quan hệ kinh tế

d)

quan hệ chính trị

69.

Mặt kinh tế - kỹ thuật trong lực lượng sản xuất đại diện cho:

a)

Của cải vật chất

b)

Công cụ lao động

c)

Tư liệu lao động

d)

Tư liệu sản xuất

70.

Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, sự vận động, phát triển của toàn bộ đời sống xã hội, suy đến cùng có nguyên nhân từ:

a)

Tình trạng phát triển của nền sản xuất của xã hội

b)

Tình trạng phát triển của quan hệ sản xuất của xã hội đó

c)

Tình trạng phát triển của chế độ chính trị của xã hội

d)

Tình trạng phát triển văn hóa của xã hội đó

71.

Trong ba phương diện của sự sản xuất xã hội, phương diện giữ vai trò là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người là:

a)

Sản xuất vật chất

b)

Sản xuất tinh thần

c)

Sản xuất ra bản thân con người

d)

Sản xuất tự nhiên

72.

Trong quan hệ sản xuất, quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất có vai trò:

a)

Quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tập đoàn người trong sản xuất

b)

Quy định địa vị kinh tế - xã hội của các tầng lớp trong sản xuất

c)

Quy định địa vị xã hội của các giai cấp trong xã hội

d)

Quy định địa vị xã hội của các giai cấp và tầng lớp lao động

73.

Nhân tố giữ vai trò quyết định đến quá trình thay thế nhau của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử nhân loại là:

a)

Sự tác động của các quy luật khách quan

b)

Sự tác động của các nhân tố chủ quan

c)

Sự tác động của tương quan lực lượng chính trị của các giai cấp, tầng lớp xã hội, truyền thống văn hóa của mỗi cộng đồng người

d)

Sự tác động của tình hình quốc tế đối với

74.

Lực lượng sản xuất là nhân tố cơ bản, tất yếu tạo thành:

a)

Cơ sở hạ tầng của xã hội

b)

Kiến trúc thượng tầng của xã hội

c)

Nội dung vật chất của quá trình sản xuất

d)

Hình thức xã hội của quá trình sản xuất

75.

Vai trò của tồn tại xã hội trong quan hệ biện chứng với ý thức xã hội là:

a)

Ý thức xã hội là sự phản ánh tồn tại xã hội, phụ thuộc vào tồn tại xã hội

b)

Tồn tại xã hội quyết định sự biến đổi của ý thức xã hội

c)

Tồn tại xã hội làm thay đổi các hình thái ý thức xã hội một cách đơn giản trực tiếp

d)

Ý thức xã hội hoàn toàn phụ thuộc một cách thụ động vào tồn tại xã hội

76.

Quan điểm, tư tưởng của xã hội là yếu tố thuộc phạm trù:

a)

Kiến trúc thượng tầng

b)

Quan hệ sản xuất

c)

Cơ sở hạ tầng

d)

Tồn tại xã hội

77.

Câu 76: Điều kiện cơ bản để ý thức xã hội tác động trở lại tồn tại xã hội:

a)

Ý thức xã hội phải phù hợp với tồn tại xã hội

b)

Hoạt động thực tiễn của con người

c)

Điều kiện vật chất bảo đảm

d)

Ý thức xã hội phải "vượt trước" tồn tại xã hội

78.

Câu 77: Ý nghĩa của phạm trù hình thái kinh tế - xã hội:

a)

Đem lại sự hiểu biết toàn diện về mọi xã hội trong lịch sử.

b)

Đem lại sự hiểu biết đầy đủ về một xã hội cụ thể.

c)

Đem lại những nguyên tắc phương pháp luận xuất phát để nghiên cứu xã hội.

d)

Đem lại một phương pháp tiếp cận xã hội mới.

79.

Câu 78: Đặc điểm của ý thức xã hội thông thường:

a)

Phản ánh sinh động, trực tiếp các mặt khác nhau của cuộc sống hàng ngày của con người

b)

Phản ánh hiện thực khách quan một cách khái quát, sâu sắc và chính xác, vạch ra các mối liên hệ bản chất của sự vật, hiện tượng

c)

Là sự phản ánh có tính chất tự phát, thường ghi lại những mặt bề ngoài của tồn tại xã hội

d)

Được hình thành một cách tự giác, có khả năng đi sâu vào bản chất các mối quan hệ xã hội

80.

Câu 79: Trong những tư tưởng căn bản, cốt lõi của các nhà kinh điển Mác - Lênin về con người là:

a)

Vĩnh viễn giải phóng toàn thể con người khỏi ách bóc lột, ách áp bức

b)

Vĩnh viễn giải phóng toàn thể dân tộc khỏi ách bóc lột, ách áp bức

c)

Vĩnh viễn giải phóng toàn thể nhân dân khỏi ách bóc lột, ách áp bức

d)

Vĩnh viễn giải phóng toàn thể xã hội khỏi ách bóc lột, ách áp bức