Font size
WorksheetsÔn Tập Địa Lí Lớp 11
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Hoa Kỳ là nền kinh tế
hàng đầu thế giới.
ít có ảnh hưởng đối với thế giới.
chiếm hơn 50% của thế giới.
có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định.
Ngành nào sau đây tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu cho Hoa Kỳ?
Nông nghiệp.
Ngư nghiệp.
Tiểu thủ công.
Công nghiệp.
Vùng phía Tây Hoa Kỳ phát triển mạnh hoạt động lâm nghiệp, do có
cao nguyên rộng.
các bồn địa lớn.
nhiều dãy núi trẻ.
diện tích rừng lớn.
Khu vực kinh tế nào sau đây phát triển sớm và mạnh nhất ở Hoa Kỳ?
Đông Bắc.
Trung Tây.
Phía Nam.
Phía Tây.
Trung tâm tài chính quan trọng nhất của Hoa Kỳ là
Niu Oóc.
Phi-la-đen-phi-a.
Bô-xtơn.
Lát-vê-gát.
Ngành có tỉ trọng ngày càng tăng trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp của Hoa Kỳ là
luyện kim.
dệt.
điện tử - tin học.
gia công đồ nhựa.
Phát biểu nào sau đây đúng với kinh tế Hoa Kỳ?
Là siêu cường công nghiệp của thế giới.
Chỉ đầu tư mạnh ngành khai khoáng.
Chỉ phát triển mạnh các ngành chế biến.
Ít chú trọng đến ngành năng lượng.
Hiện nay các ngành nào sau đây của Hoa Kỳ được phát triển mạnh?
Luyện kim, gia công đồ nhựa, hóa dầu.
Đóng tàu, gia công đồ nhựa, hóa chất.
Điện tử - tin học, hàng không - vũ trụ.
Hàng không - vũ trụ, đóng tàu, hóa chất.
Hoạt động công nghiệp của Hoa Kỳ tập trung nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Đông Bắc.
Đông Nam.
Ven Thái Bình Dương.
Ven vịnh Mê-hi-cô.
Công nghiệp Hoa Kỳ có sự dịch chuyển phân bố từ vùng Đông Bắc đến
vùng phía Nam và vùng phía Tây.
vùng phía Bắc và phía Nam.
ven Đại Tây Dương và phía Nam.
vùng Trung tâm và phía Bắc.
Nhận xét nào sau đây đúng với vùng kinh tế Phía Nam của Hoa Kỳ?
Là vùng phát triển sớm nhất.
Có nhiều nhà máy thủy điện lớn.
Là vùng trồng rất nhiều lúa mì.
Phát triển nhiều nông sản nhiệt đới.
Nhận xét nào sau đây đúng với vùng Trung Tây của Hoa Kỳ?
Là vùng phát triển sớm nhất.
Công nghiệp chế biến phát triển.
Là vùng trồng rất nhiều lúa gạo.
Phát triển nhiều nông sản nhiệt đới.
Công nghiệp Hoa Kỳ là ngành
có cơ cấu ngành và sản phẩm kém đa dạng.
chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP.
tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ yếu cho Hoa Kỳ.
đứng đầu thế giới về sản lượng của hầu hết các sản phẩm.
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của Hoa Kỳ thay đổi theo hướng
tăng ngành khai thác, tăng ngành chế biến.
giảm ngành chế biến, tăng ngành khai thác.
giảm ngành truyền thống, tăng ngành hiện đại.
giảm ngành hiện đại, tăng ngành truyền thống.
Ngành công nghiệp chiếm phần lớn giá trị xuất khẩu của Hoa Kỳ là
chế biến, chế tạo.
khai khoáng.
sản xuất điện.
điện tử - tin học.
Hình thức sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp Hoa Kỳ là
hộ gia đình.
thể tổng hợp nông nghiệp.
trang trại
hợp tác xã nông nghiệp.
Phát biểu nào sau đây không đúng với hoạt động du lịch của Hoa Kỳ?
Ngành du lịch phát triển mạnh mẽ.
Du khách hầu hết là khách nội địa.
Có được doanh thu hàng năm lớn.
Cơ sở hạ tầng ngày càng hiện đại.
Công nghiệp của Hoa Kỳ chuyển dịch theo hướng phát triển các ngành cần nhiều
tri thức và tạo ra giá trị sản xuất cao.
nguyên liệu và tạo ra sản lượng lớn.
năng lượng, tạo hàng xuất khẩu tốt.
lao động, tạo ra giá trị tiêu dùng tốt.
Hiện nay, ngành hàng không - vũ trụ của Hoa Kỳ phân bố tập trung ở khu vực nào sau đây?
Vùng núi Cooc-đi-e và ven Ngũ Hồ.
Ở vùng phía nam và Trung tâm.
Ven Thái Bình Dương và phía nam.
Vùng Đông Bắc và ven Ngũ Hồ.
Động lực phát triển nền kinh tế của Hoa Kỳ là
sức mua của dân cư lớn.
bán sản phẩm công nghiệp.
chính sách phát triển tốt.
chuyên môn hoá sản xuất.
Dân cư Hoa kỳ đang có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc đến các bang phía Nam do nguyên nhân chủ yếu là
sự dịch chuyển của phân bố công nghiệp.
sự thu hút của các điều kiện sinh thái.
tâm lí thích dịch chuyến của người dân.
có nhiều đô thị mới xây dựng hấp dẫn.
Biểu hiện của nền kinh tế tri thức ở Hoa Kỳ không phải là
hiện đại hóa cao thông tin, liên lạc.
phát triển mạnh hàng không - vũ trụ.
phân bố công nghiệp về phía nam.
Mở rộng ngành dịch vụ viễn thông.
Để giảm thiếu phát thải các khí nhà kính, Hoa Kỳ chú ý biện pháp
phát triển kĩ thuật sản xuất truyền thống.
hiện đại hóa máy móc, thiết bị và kĩ thuật.
sử dụng các năng lượng không tái tạo.
phân bố lại các nhà máy xí nghiệp sản xuất.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển ngành khai thác thuỷ sản ở Hoa Kỳ là
phương tiện đánh bắt, nuôi trồng hiện đại.
thị trường tiêu thụ lớn, cơ sở chế biển phát triển.
khí hậu đa dạng, tiếp giáp với các đại dương lớn.
tiếp giáp các đại dương lớn; mạng lưới sông,
Dân cư Hoa Kỳ tập trung đông ở vùng Đông Bắc chủ yếu do nguyên nhân nào sau đây?
Điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Đặc điểm phát triển kinh tế.
Tính chất của nền kinh tế.
Điều kiện kinh tế, xã hội thuận lợi để phát triển ngành khai thác thuỷ sản ở Hoa Kỳ là
thị trường tiêu thụ lớn, cơ sở chế biển phát triển.
phương tiện đánh bắt hiện đại, thị trường tiêu thụ rộng.
có nhiều ngư trường, tiếp giáp với các đại dương lớn.
tiếp giáp các đại dương lớn; mạng lưới sông, hồ dày đặc.
Lãnh thổ của Liên bang Nga
rộng nhất thế giới.
nằm hoàn toàn ở châu Âu.
giáp Ấn Độ Dương.
liền kề với Đại Tây Dương.
Liên bang Nga giáp với các đại dương nào sau đây?
Thái Bình Dương, Bắc Băng Dương.
Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương.
Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương.
Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương.
Ranh giới tự nhiên giữa châu Á và châu Âu trên lãnh thổ Liên bang Nga là
sông Ô-bi.
sông I-ê-nít-xây.
dãy U-ran.
sông Lê-na.
Sông nào sau đây được xem là ranh giới tự nhiên của phần phía Đông và phần phía Tây Liên bang Nga?
Von-ga.
Ô-bi.
I-ê-nít-xây.
Lê-na.
Lãnh thổ Liên bang Nga bao gồm phần lớn đồng bằng
Bắc Á và toàn bộ phần Đông Á.
Đông Âu và toàn bộ phần Tây Á.
Bắc Á và toàn bộ phần Trung Á.
Đông Âu và toàn bộ phần Bắc Á.
Phần lớn lãnh thổ Liên bang Nga có khí hậu
ôn đới hải dương.
ôn đới lục địa.
cận nhiệt đới.
cực và cận cực.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Liên bang Nga là
Mát-xcơ-va và Xanh Pê-téc-bua.
Xanh Pê-téc-bua và Nô-vô-xi-biêc.
Nô-vô-xi-biêc và Vla-đi-vô-xtôc.
Vla-đi-vô-xtôc và Ác-khan-ghen.
Loại rừng chiếm diện tích chủ yếu ở Liên bang Nga là
rừng tai-ga.
rừng lá cứng.
rừng lá rộng.
thường xanh.
Vùng kinh tế phát triển nhất của Liên Bang Nga là
Trung ương.
U - ran.
Viễn Đông.
Trung tâm đất đen.
Giao thông vận tải đường sông của Liên bang Nga phát triển hạn chế mặc dù có nhiều tiềm năng là do
hệ thống cảng sông còn hạn chế.
tàu thuyền chưa đáp ứng được yêu cầu.
điều kiện khí hậu khắc nghiệt.
chưa được đầu tư phát triển.
Vùng phía Bắc Liên bang Nga có dân cư thưa thớt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Khí hậu lạnh giá.
Đất đai kém màu mỡ.
Địa hình núi cao.
Giao thông hạn chế.
Loại hình vận tải nào sau đây có vai trò quan trọng nhất thúc đẩy sự phát triển của vùng Đông Xi-bia?
Hàng không.
Đường sắt.
Đường sông.
Đường biển.
Miền Đông của Liên bang Nga tập trung các ngành công nghiệp nào sau đây?
Công nghiệp công nghệ cao.
Các ngành công nghiệp hiện đại.
Công nghiệp khai thác và sơ chế.
Các ngành cần nhiều lao động.
Vùng kinh tế nào sau đây của Liên bang Nga giàu tài nguyên, công nghiệp phát triển nhưng nông nghiệp còn hạn chế?
Vùng Trung tâm.
Vùng U-ran.
Vùng Trung ương.
Vùng Viễn Đông.
Một trong những nguyên nhân về mặt xã hội đã làm giảm sút khả năng cạnh tranh của Liên bang Nga trên thế giới là
tỉ suất gia tăng dân số thấp.
thành phần dân tộc đa dạng.
dân cư phân bố không đều.
tình trạng chảy máu chất xám.
Vùng Trung tâm đất đen của Liên bang Nga có đặc điểm nổi bật là
phát triển công nghiệp khai thác khoáng sản, khai thác gỗ.
có dải đất đen phì nhiêu, thuận lợi phát triển nông nghiệp.
kinh tế chính là công nghiệp và sản lượng lương thực lớn.
Có công nghiệp hàng không - vũ trụ, luy���n kim phát triển.
Quần đảo Nhật Bản nằm ở
Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Nam Đại Dương.
Nhật Bản nằm ở
Đông Bắc Á.
Nam Á.
Bắc Á.
Tây Nam Á.
Đảo có diện tích lớn nhất Nhật Bản là
Hô-cai-đô.
Hôn-su.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Mùa đông kéo dài, khá khắc nghiệt, tuyết rơi nhiều, mùa hè ấm áp là đặc điểm khí hậu của
phía bắc Nhật Bản.
phía nam Nhật Bản.
khu vực trung tâm Nhật Bản.
khu vực ven biển Nhật Bản.
Khu vực phía Nam của Nhật Bản có khí hậu
cận xích đạo.
ôn đới lục địa.
ôn đới hải dương.
cận nhiệt đới.
Dạng địa hình chủ yếu của Nhật Bản là
đồi núi.
núi cao.
cao nguyên.
đồng bằng.
Ngành công nghiệp nào sau đây chiếm phần lớn giá trị hàng công nghiệp xuất khẩu của Nhật Bản?
Công nghiệp điện tử.
Công nghiệp chế tạo.
Công nghiệp luyện kim.
Công nghiệp hóa chất.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên Nhật Bản?
Là quần đảo, hình vòng cung.
Có 4 đảo lớn và nhiều đảo nhỏ.
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
Tài nguyên khoáng sản giàu có.
Nơi dòng biển nóng và lạnh gặp nhau ở vùng biển Nhật Bản thường tạo nên
ngư trường nhiều cá.
sóng thần dữ dội.
động đất thường xuyên.
bão lớn hàng năm.
Đặc điểm nổi bật của dân cư Nhật Bản là
dân số không đông.
tập trung ở miền núi.
tốc độ gia tăng cao.
cơ cấu dân số già.
Phát biểu nào sau đây không đúng với thiên nhiên của Nhật Bản?
Địa hình chủ yếu là đồi núi.
Có khí hậu nhiệt đới lục địa.
Sông ngòi ngắn, độ dốc lớn.
Đồng bằng ven biển nhỏ hẹp.
Phát biểu nào sau đây không đúng về dân cư Nhật Bản?
Nhật Bản là một nước đông dân.
Phần lớn dân ở các đô thị ven biển.
Tỉ suất gia tăng tự nhiên dân số cao.
Tỉ lệ người già ngày càng gia tăng.
Dân cư Nhật Bản phân bố tập trung ở
đồng bằng ven biển.
các vùng núi ở giữa.
dọc các dòng sông.
ở các sườn núi thấp.
Phát biểu nào sau đây đúng về đô thị hóa ở Nhật Bản?
Tỉ lệ dân thành thị cao.
Không có siêu đô thị.
Số lượng đô thị rất ít.
Dân đô thị đang giảm.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Nhật Bản tập trung nhiều nhất ở đảo nào sau đây?
Hôn-su.
Hô-cai-đô.
Xi-cô-cư.
Kiu-xiu.
Loại hình giao thông vận tải có ý nghĩa quan trọng nhất với ngành ngoại thương của Nhật Bản là
đường biển.
đường ô tô.
đường hàng không.
đường sắt.
Nhật Bản chú trọng phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nhiều
tri thức khoa học, kĩ thuật.
lao động trình độ phổ thông.
nguyên, nhiên liệu nhập khẩu.
đầu tư vốn của các nước khác.
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu nhất làm cho sản lượng đánh bắt hải sản của Nhật Bản có xu hướng giảm?
Nguồn lợi hải sản ngày càng bị giảm sút.
Môi trường biển ngày càng bị ô nhiễm.
Lực lượng đánh bắt ngày càng ít hơn.
Phương tiện đánh bắt không đổi mới.
Đặc điểm nổi bật về công nghiệp của vùng kinh tế Hôn-su là
có nhiều trung tâm công nghiệp lớn.
phát triển khai thác than và luyện thép.
tập trung vào khai thác quặng đồng.
chủ yếu khai thác than đá, quặng sắt.
Đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Hô-cai-đô là
diện tích rộng nhất, dân số đông nhất.
rừng bao phủ phần lớn diện tích của vùng.
kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
tập trung các trung tâm công nghiệp rất lớn.
Đặc điểm nổi bật của vùng kinh tế Kiu-xiu là
phát triển mạnh khai thác than và thép.
phát triển công nghiệp tự động và bán dẫn.
kinh tế phát triển nhất trong các vùng.
có thành phố lớn là Ô-xa-ca và Cô-bê.
Cho thông tin sau: Hoa Kì nằm hoàn toàn ở ban cầu Tây, cách xa các trung tâm kinh tế khác: giáp Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương và Thái Bình Dương, dễ dàng giao lưu với các nước khác trên Thế giới bằng đường biển; tiếp giáp Ca- na- đa và Mê- hi- cô là những quốc gia có nguồn tài nguyên phong phú, đồng thời là những thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Không bị 2 cuộc chiến tranh tàn phá.
Thu hút mạnh lực lượng lao động từ khắp nơi trên thế giới.
Hiện tại vẫn độc chiếm thị trường Nam Mỹ.
Việc trao đổi hàng hóa giữa Hoa Kì và Ca-na-đa chủ yếu bằng đường bộ.
Cho đoạn thông tin sau: "Hoa Kỳ là nước có nền nông nghiệp phát triển hiện đại hàng đầu thế giới, lao động nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 1 % dân số, nhưng tạo nên một khối lượng của cải lớn. Khoa học - kĩ thuật được áp dụng ở mọi khâu trong quá trình sản xuất. Nhờ kĩ thuật biến đổi gen, họ đã có nhiều giống cây trồng mới cho năng suất cao, chịu được sâu bệnh, bảo quản trong thời gian dài, không gây hại sức khoẻ người tiêu dùng. Máy móc được sử dụng ở mọi khâu. Khi đến các vùng trồng trọt sẽ khó nhìn thấy lớp đất vì người nông dân sử dụng lớp phủ dẻo phủ lên đất để giữ nước và chồng cỏ mọc, chất độc hại. Nước thải và phân bón đã được tính toán theo hệ thống tưới nhỏ giọt để tưới ngay vào gốc"
Tỉ lệ lao động nông nghiệp thấp nhưng khối lượng của cải lớn.
Khoa học kĩ thuật được áp dụng ở mọi khâu của sản xuất.
Ít giống mới cho năng suất cao, ít có khả năng chịu sâu bệnh.
Lượng nước tưới và phân bón đã được tính toán.
cho bảng số liệu: TRỊ GIÁ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA CỦA HOA KỲ GIAI ĐOẠN 2000 - 2020 (Đơn vị: tỉ USD) Năm Trị giá 2000 2005 2010 2015 2020 Xuất khẩu 1096,1 1301,6 1857,2 2268,5 2148,6 Nhập khẩu 1477,2 2041,45 2389,6 2794,8 2776,1 (Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2022)
Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của hoa kỳ giai đoạn 2000 - 2020 biểu đồ thích hợp nhất là đường.
Năm 2020 có tổng giá trị xuất nhập khẩu ít hơn năm 2015.
Năm 2010 Hoa Kỳ là nước nhập siêu.
Giá trị xuất khẩu luôn lớn hơn giá trị nhập khẩu.
Liên bang Nga có nhiều nhà máy lọc dầu lâu đời với công nghệ lọc đơn giản, dầu nhiên liệu chất lượng thấp, song lại chiếm một phần lớn sản lượng. Liên bang Nga xuất khẩu nhiều dầu mỏ. Liên bang Nga cũng nắm giữ trữ lượng khí đốt lớn nhất thế giới. Doanh thu từ xuất khẩu khí đốt chiếm một vị trí đáng kể trong tổng doanh thu xuất khẩu của Liên bang Nga. Phần lớn trữ lượng khí đốt của Nga được sản xuất ở khu vực phía bắc Tây Xi-bê-ri.
Chủ yếu các nhà máy lọc dầu của Liên bang Nga có công nghệ hiện đại.
Phần lớn trữ lượng khí đốt của Liên bang Nga tập trung ở khu vực Viễn Đông.
Ngành công nghiệp dầu khí đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của Liên bang Nga.
Liên bang Nga xuất khẩu khí đốt chủ yếu sang các nước châu Á.
Liên bang Nga có số dân đông thứ 9 trên thế giới (năm 2020). Dân số Liên bang Nga có xu hướng tăng chậm và cơ cấu dân số già. Ngoài ra, dân cư phân bố không đều gây trở ngại cho việc sử dụng lao động và khai thác lãnh thổ; nhiều vùng giàu tài nguyên nhưng thiếu lao động tại chỗ để khai thác.
Dân số đông nhưng tăng chậm và cơ cấu dân số trẻ đã khiến cho Liên bang Nga thiếu hụt về nguồn lao động, tăng chi phí phúc lợi xã hội.
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Liên bang Nga khá cao, cơ cấu dân số già.
Mật độ dân số trung bình của Liên bang Nga thấp, tập trung nhiều nhất ở các vùng phía Tây.
Các đô thị ở Liên bang Nga chủ yếu thuộc loại nhỏ, và trung bình.
Sản lượng đánh bắt thủy sản của Liên bang Nga ngày càng tăng. Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng cao và đang có xu hướng tăng. Tỉ trọng thủy sản đánh bắt thấp và đang có xu hướng tăng. Biểu đồ cột thích hợp nhất thể hiện sản lượng thủy sản của Liên bang Nga, gia đoạn 2000 - 2020.
Sản lượng đánh bắt thủy sản của Liên bang Nga ngày càng tăng.
Tỉ trọng thủy sản nuôi trồng cao và đang có xu hướng tăng.
Tỉ trọng thủy sản đánh bắt thấp và đang có xu hướng tăng.
Biểu đồ cột thích hợp nhất thể hiện sản lượng thủy sản của Liên bang Nga, gia đoạn 2000 - 2020.
Nhật Bản nằm trong khoảng vĩ độ từ 200B đến 450B và trong khoảng kinh độ từ 1230Đ đến 1540Đ. Phía đông và phía nam giáp Thái Bình Dương, phía tây giáp biển Nhật Bản, phía bắc giáp biển Ô-khốt. Nhật Bản gần các nước trong lục địa là Liên bang Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc và Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên.
Nhật bản có nhiều điều kiện xây dựng các hải cảng, phát triển tổng hợp kinh tế biển.
Nhật Bản chịu tác động của nhiều thiên tai, nhất là động đất và sóng thần.
Nhật Bản có hình dáng lãnh thổ cân đối nên tự nhiên ít có sư phân hóa.
Nhật Bản nằm hoàn toàn trong đới khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
sau ctranh nền kinh tế Nhật Bản bị tàn phá nặng nề. Giai đoạn 1952 - 1973 tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản đạt trên 10%/năm. Năm 1952 là giai đoạn suy thoái kinh tế do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng dầu mỏ. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cả nước bắt tay vào công cuộc tái thiết đất nước.
Năm 1973 nền kinh tế Nhật Bản bị tàn phá nặng nề.
Giai đoạn 1952 - 1973 tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản đạt trên 10%/năm.
Năm 1952 là giai đoạn suy thoái kinh tế do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng dầu mỏ.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cả nước bắt tay vào công cuộc tái thiết đất nước.
Cho bảng số liệu sau: SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ GIA TĂNG DÂN SỐ CỦA NHẬT BẢN, GIAI ĐOẠN 2000 - 2020. Năm 2000, 2005, 2010, 2015, 2020. Số dân (triệu người) 126,9, 127,7, 128,0, 127,0, 126,2. Tỉ lệ gia tăng dân số (%) 0,18, 0,13, 0,03, -0,09, -0,30.
Nhật Bản là quốc gia đông dân, qui mô dân số có xu hướng giảm.
Tỉ lệ gia tăng dân số rất thấp gây sức ép vấn đề tăng chi phí an sinh xã hội.
Nhật Bản có cơ cấu dân số già, mức sinh rất cao.
Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số của Nhật Bản giai đoạn 2010 - 2020.
Nhật Bản là quốc gia có trữ lượng các loại tài nguyên khoáng sản nhỏ. Các khoáng sản chính của Nhật Bản là: Than đá (trữ lượng không nhiều), dầu mỏ, khí tự nhiên, đồng, vàng, sắt, chì-kẽm,…có trữ lượng không đáng kể.
Nhật Bản là quốc gia nghèo tài nguyên khoáng sản.
Nhật Bản phải nhập khẩu hầu hết các loại tài nguyên khoáng sản.
Nhật Bản nghèo tài nguyên khoáng sản do công nghiệp phát triển mạnh.
Tài nguyên khoáng sản của Nhật Bản gây khó khăn cho phát triển công nghiệp.
