wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh

Total questions: 70

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Tần số tương đối của một alen được tính bằng:

a)

A. tỉ lệ % các kiểu gen của alen đó trong quần thể.

b)

B. tỉ lệ % số giao tử của alen đó trong quần thể.

c)

C. tỉ lệ % số tế bào lưỡng bội mang alen đó trong quần thể.

d)

D. tỉ lệ % các kiểu hình của alen đó trong quần thể.

2.

Câu 2: Với 2 alen A và a, bắt đầu bằng một cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ tự thụ phấn thứ n, kết quả sẽ là:

a)
b)
c)
d)
3.

Câu 3: Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng

a)

A. tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.

b)

     B. duy trì tỉ lệ số cá thể ở trạng thái dị hợp tử.

c)

C. phân hoá đa dạng và phong phú về kiểu gen.

d)

D. phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

4.

Câu 4: Tần số của một loại kiểu gen nào đó trong quần thể được tính bằng tỉ lệ giữa:

a)

A. số lượng alen đó trên tổng số alen của quần thể.

b)

B. số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số alen của quần thể.

c)

C. số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

d)

D. số lượng alen đó trên tổng số cá thể của quần thể.

5.

Câu 5. Một quần thể ở thế hệ F1 có cấu trúc di truyền 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi cho tự phối bắt buộc, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 được dự đoán là:

a)

            A. 0,57AA: 0,06Aa: 0,37aa.

b)

B. 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.

c)

C. 0,48AA: 0,24Aa: 0,28aa.

d)

D. 0,54AA: 0,12Aa: 0,34aa.

6.

Câu 6: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của alen A, a lần lượt là:

a)

A. 0,3 ; 0,7

b)

B. 0,8 ; 0,2

c)

C. 0,7 ; 0,3

d)

D. 0,2 ; 0,8

7.

Câu 7. Vốn gen của quần thể là gì?

a)

A. Là tập hợp của tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

b)

B. Là tập hợp của tất cả các gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

c)

C. Là tập hợp của tất cả các kiểu gen trong quần thể tại một thời điểm xác định.

d)

D. Là tập hợp của tất cả các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định.

8.

Câu 8: Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ P là: 0,45AA: 0,30Aa: 0,25aa. Cho biết trong quá trình chọn lọc người ta đã đào thải các cá thể có kiểu hình lặn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại kiểu gen thu được ở F1 là:

a)

A. 0,525AA: 0,150Aa: 0,325aa.

b)

B. 0,36AA: 0,24Aa: 0,40aa.

c)

C. 0,36AA: 0,48Aa: 0,16aa.

d)

D. 0,7AA: 0,2Aa: 0,1aa

9.

Câu 9: Xét một quần thể có 2 alen (A, a). Quần thể khởi đầu có số cá thể tương ứng với từng loại kiểu gen là: 65AA: 26Aa: 169aa. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể này là:

a)

A. A = 0,30 ; a = 0,70            

b)

B. A = 0,50 ; a = 0,50

c)

C. A = 0,25 ; a = 0,75            

d)

D. A = 0,35 ; a = 0,65

10.

: Điều nào không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi-Vanbec?

a)

A. Quần thể có kích thước lớn.

b)

B. Có hiện tượng di nhập gen.

c)

C. Không có chọn lọc tự nhiên.

d)

D. Các cá thể giao phối tự do.

11.

Điểm nào sau đây không thuộc định luật Hacđi-Vanbec?

a)

A. Phản ánh trạng thái cân bằng di truyền trong quần thể, giải thích vì sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.

b)

B. Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán được tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.

c)

C. Phản ánh trạng thái động của quần thể, thể hiện tác dụng của chọn lọc và giải thích cơ sở của tiến hoá.

d)

D. Từ tỉ lệ các loại kiểu hình có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.

12.

Xét một quần thể ngẫu phối gồm 2 alen A, a. trên nhiễm sắc thể thường. Gọi p, q lần lượt là tần số của alen A, a (p, q 0 ; p + q = 1). Theo Hacđi-Vanbec thành phần kiểu gen của quần thể đạt trạng thái cân bằng có dạng:

a)

A. p2AA + 2pqAa + q2aa = 1

b)

B. p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1

c)

B. p2Aa + 2pqAA + q2aa = 1

d)

D. p2aa + 2pqAa + q2AA = 1

13.

Ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi – Vanbec là gì khi biết quần thể ở trạng thái cân bằng?

a)

A. Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.

b)

     B. Từ tỉ lệ kiểu hình lặn có thể suy ra tần số alen lặn, alen trội và tần số của các loại kiểu gen.

c)

C. Từ tần số của các alen có thể dự đoán tần số các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.

d)

D. B và C đúng.

14.

Định luật Hacđi – Vanbec không cần có điều kiện nào sau đây để nghiệm đúng?

a)

A. Có sự cách li sinh sản giữa các cá thể trong quần thể.

b)

B. Các cá thể trong quần thể giao phối với nhau ngẫu nhiên..

c)

C. Không có đột biến và cũng như không có chọn lọc tự nhiên.

d)

D. Khả năng thích nghi của các kiểu gen không chênh lệch nhiều.

15.

Ở người, bệnh bạch tạng do gen d nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Những người bạch tạng trong quần thể cân bằng được gặp với tần số 0,04%. Cấu trúc di truyền của quần thể người nói trên sẽ là:

a)

A. 0,9604DD + 0,0392Dd + 0,0004dd =1

b)

B. 0,0392DD + 0,9604Dd + 0,0004dd =1

c)

C. 0,0004DD + 0,0392Dd + 0,9604dd =1

d)

D. 0,64DD + 0,34Dd + 0,02dd =1

16.

Một quần thể có 1050 cá thể AA, 150 cá thể Aa và 300 cá thể aa. Nếu lúc cân bằng, quần thể có 6000 cá thể thì số cá thể dị hợp trong đó là

a)

A. 3375 cá thể

b)

B. 2880 cá thể

c)

C. 2160 cá thể

d)

D. 2250 cá thể

17.

Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen D, d ; trong đó số cá thể dd chiếm tỉ lệ 16%. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?

a)

A. D = 0,16 ; d = 0,84

b)

B. D = 0,84 ; d = 0,16

c)

C. D = 0,84 ; d = 0,16

d)

D. D = 0,6 ; d = 0,4

18.

Một quần thể cân bằng Hacđi-Vanbec có 300 cá thể, biết tần số tương đối của alen A = 0,3; a = 0,7. Số lượng cá thể có kiểu gen Aa là:

a)

A. 63 cá thể.

b)

B. 126 cá thể.

c)

C. 147 cá thể.

d)

C. 147 cá thể.

19.

Quần thể nào sau đây có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng?

a)

A. 2,25%AA: 25,5%Aa: 72,25%aa

b)

B. 16%AA: 20%Aa: 64%aa

c)

C. 36%AA: 28%Aa: 36%aa

d)

D. 25%AA: 11%Aa: 64%aa

20.

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

     1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn;

     2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau;

     3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.

Quy trình tạo giống lai có ưu thế lai cao được thực hiện theo trình tự:

a)

A. 1, 2, 3

b)

B. 3, 1, 2

c)

C. 2, 3, 1

d)

D. 2, 1, 3

21.

Câu 2: Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

     1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

     2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

     3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.

     4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:

a)

A. 1, 2, 3, 4

b)

B. 4, 1, 2, 3

c)

C. 2, 3, 4, 1

d)

D. 2, 3, 1, 4

22.

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là

a)

A. thoái hóa giống.

b)

B. ưu thế lai.

c)

C. bất thụ.

d)

D. siêu trội.

23.

Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến thoái hóa giống vì:

a)

     A. các gen lặn đột biến có hại bị các gen trội át chế trong kiểu gen dị hợp.

b)

B. các gen lặn đột biến có hại biểu hiện thành kiểu hình do chúng được đưa về trạng thái đồng hợp.

c)

C. xuất hiện ngày càng nhiều các đột biến có hại.

d)

D. tập trung các gen trội có hại ở thế hệ sau.

24.

Trong chọn giống, để tạo ra dòng thuần người ta tiến hành phương pháp

a)

A. tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.

b)

B. lai khác dòng.

c)

C. lai xa.

d)

D. lai khác thứ.

25.

Kết quả nào sau đây không phải do hiện tượng tự thụ phấn và giao phối cận huyết?

a)

A. Hiện tượng thoái hóa giống.

b)

B. Tạo ra dòng thuần.

c)

C. Tạo ra ưu thế lai.   

d)

D. tỉ lệ đồng hợp tăng tỉ lệ dị hợp giảm.

26.

Ưu thế lai thường giảm dần qua các thế hệ sau vì làm

a)

A. thể dị hợp không thay đổi.

b)

B. sức sống của sinh vật có giảm sút.

c)

C. xuất hiện các thể đồng hợp.

d)

D. xuất hiện các thể đồng hợp lặn có hại.

27.

Ở trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt so với bố mẹ có nhiều gen ở trạng thái đồng hợp tử. Đây là cơ sở của

a)

A, hiện tượng ưu thế lai.

b)

B. hiện tượng thoái hoá.

c)

C. giả thuyết siêu trội.

d)

D. giả thuyết cộng gộp.

28.

Dưới đây là các bước trong các quy trình tạo giống mới:

     I. Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.

     II. Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

     III. Xử lý mẫu vật bằng tác nhân đột biến.

     IV. Tạo dòng thuần chủng.              

Quy trình nào sau đây đúng nhất trong việc tạo giống bằng phương pháp gây đột biến?

a)

A. I  → III → II.

b)

B. III → II → I.

c)

C. III → II → IV.     

d)

D. II → III → IV.

29.

Không sử dụng phương pháp gây đột biến ở

a)

A. vi sinh vật.

b)

B. động vật.

c)

C. cây trồng.

d)

D. động vật bậc cao.

30.

Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản?

a)

A. Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân.

b)

B. Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân.

c)

C. Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.

d)

D. Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai.

31.

: Cây pomato – cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp

a)

A. cấy truyền phôi.

b)

B. nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo.

c)

            C. dung hợp tế bào trần.        

d)

D. nuôi cấy hạt phấn.

32.

Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?

a)

A. Nuôi cấy tế bào, mô thực vật.

b)

B. Cấy truyền phôi.

c)

C. Nuôi cấy hạt phấn.

d)

D. Dung hợp tế bào trần.

33.

Kỹ thuật nào dưới đây là ứng dụng công nghệ tế bào trong tạo giống mới ở thực vật?

a)

            A. Lai tế bào xôma.

b)

B. Gây đột biến nhân tạo.

c)

C. Cấy truyền phôi.    

d)

C. Cấy truyền phôi.    

34.

Công nghệ cấy truyền phôi còn được gọi là

a)

A. công nghệ tăng sinh sản ở động vật.

b)

B. công nghệ nhân giống vật nuôi.

c)

C. công nghệ nhân bản vô tính động vật.

d)

D. công nghệ tái tổ hợp thông tin di truyền.

35.

Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp

a)

A. nhân bản vô tính

b)

B. dung hợp tế bào trần.

c)

C. nuôi cấy tế bào, mô thực vật.

d)

D. nuôi cấy hạt phấn.

36.

Nguyên tắc của nhân bản vô tính là:

a)

A. Chuyển nhân của TB xoma(n) vào một TB trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích TB trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới

b)

B. Chuyển nhân của TB trứng vào TB xoma, kích thích TB trứng TB trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới.

c)

C. Chuyển nhân của TB xoma(2n) vào một TB trứng đã lấy mất nhân, rồi kích thích TB trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới

d)

D. Chuyển nhân của TB xoma(2n) vào một TB trứng, rồi kích thích TB trứng phát triển thành phôi rồi tiếp tục hình thành cơ thể mới

37.

. 

a)

A. 1-a, 2-b, 3-c, 4-d         

b)

B. 1-c, 2-b, 3-a, 4-d        

c)

C. 1-c, 2-a, 3-c, 4-d

d)

D. 1-b, 2-a, 3-c, 4-d

38.

Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là

a)

A. công nghệ tế bào.  

b)

B. công nghệ sinh học.

c)

C. công nghệ gen.

d)

D. công nghệ vi sinh vật.

39.

Để đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận có thể dùng chất nào sau đây?

a)

A. Muối CaCl2.

b)

B. Xung điện.

c)

C. Muối CaCl2 hoặc xung điện.

d)

D. Cônxixin.

40.

: Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen?

a)

A. Tạo ra cây bông mang gen kháng được thuốc trừ sâu

b)

B. Tạo ra cừu Đôly.

c)

C. Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín

d)

D. Tạo vi khuẩn E.coli sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.

41.

: Kĩ thuật chuyển một đoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận bằng thể truyền được gọi là

a)

A. kĩ thuật chuyển gen

b)

B. kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp.

c)

C. kĩ thuật tổ hợp gen.

d)

D. kĩ thuật ghép các gen.

42.

Restrictaza và ligaza tham gia vào công đoạn nào sau đây của quy trình chuyển gen?

a)

A. Tách ADN của nhiễm sắc thể tế bào cho và tách plasmít ra khỏi tế bào vi khuẩn.

b)

B. Cắt, nối ADN của tế bào cho và plasmit ở những điểm xác định tạo nên ADN tái tổ hợp.

c)

C. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

d)

D. Tạo điều kiện cho gen được ghép biểu hiện.

43.

Để có thể xác định dòng tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp, các nhà khoa học

a)

A. chọn thể truyền có gen đột biến.

b)

B. chọn thể truyền có kích thước lớn

c)

C. quan sát tế bào dưới kính hiển vi

d)

D. chọn thể truyền có các gen đánh dấu

44.

Trong kĩ thuật chuyển gen, phân tử ADN tái tổ hợp được tạo như thế nào?

a)

A. ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào cho.

b)

B. ADN của tế bào cho sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào nhận.

c)

C. ADN của tế bào nhận sau khi được nối vào một đoạn ADN của tế bào cho.

d)

D. ADN plasmit sau khi được nối thêm vào một đoạn ADN của tế bào nhận

45.

Các bước tiến hành trong kĩ thuật chuyển gen theo trình tự là:

a)

A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp.

b)

. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

c)

C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

d)

     D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.

46.

Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen?

a)

Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gen?

b)

B. Tạo ra cừu Đôly.

c)

C. Tạo giống cà chua có gen sản sinh etilen bị bất hoạt, làm quả chậm chín.

d)

D. Tạo vi khuẩn E.coli sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.

47.

Bệnh nào sau đây ở người là do đột biến gen gây ra?

a)

A. Ung thư máu.

b)

B. Đao.

c)

C. Claiphentơ.

d)

D. Thiếu máu hình liềm.

48.

Bệnh phênikitô niệu là bệnh di truyền do:

a)

A. đột biến gen trội nằm ở NST thường

b)

B. đột biến gen lặn nằm ở NST thường

c)

C. đột biến gen trội nằm ở NST giới tính X

d)

D. đột biến gen trội nằm ở NST giới tính Y

49.

Cơ chế làm xuất hiện các khối u trên cơ thể người là do

a)

A. các đột biến gen.

b)

B. đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

c)

C. tế bào bị đột biến xôma.

d)

D. tế bào bị đột biến mất khả năng kiểm soát phân bào.

50.

Để phòng ngừa ung thư, giải pháp nhằm bảo vệ tương lai di truyền của loài người là gì?

a)

A. Bảo vệ môi trường sống, hạn chế các tác nhân gây ung thư.

b)

B. Duy trì cuộc sống lành mạnh, tránh làm thay đổi môi trường sinh lí, sinh hóa của cơ thể.

c)

C. Không kết hôn gần để tránh xuất hiện các dạng đồng hợp lặn về gen đột biến gây ung thư.

d)

D. Tất cả các giải pháp nêu trên.

51.

Những rối loạn trong phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính khi giảm phân hình thành giao tử ở người mẹ, theo dự đoán ở đời con có thể xuất hiện hội chứng

a)

A. 3X, Claiphentơ.

b)

B. Tơcnơ, 3X.

c)

C. Claiphentơ.

d)

D. Claiphentơ, Tơcnơ, 3X.

52.

: Người mắc hội chứng Đao tế bào có

a)

A. NST số 21 bị mất đoạn.

b)

B. 3 NST số 21.

c)

C. 3 NST số 13.

d)

D. 3 NST số 18.

53.

Khoa học ngày nay có thể điều trị để hạn chế biểu hiện của bệnh di truyền nào dưới đây?

a)

A. Hội chứng Đao.    

b)

B. Hội chứng Tơcnơ.

c)

C. Hội chứng Claiphentơ.

d)

D. Bệnh phêninkêtô niệu.

54.

Trong các bệnh/ hội chứng bệnh sau đây ở người, bệnh/ hội chứng nào do đột biến số lượng NST gây nên?

(1) Ung thư máu.       (2) Hội chứng tiếng khóc mèo kêu.

(3) Hội chứng đao.       (4) Hội chứng Claiphento.       (5) Bệnh bạch tạng.

a)

A. (1) và (2)     

b)

B. (3) và (4)              

c)

C. (1) và (5)                       

d)

C. (1) và (5)                       

55.

: Nguyên nhân của bệnh phêninkêtô niệu là do

a)

A. thiếu enzim xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tirôzin.

b)

B. đột biến nhiễm sắc thể.

c)

C. đột biến thay thế cặp nuclêôtit khác loại trong chuổi bêta hêmôglôbin.

d)

D. bị dư thừa tirôzin trong nước tiểu.   

56.

Phát biểu nào không đúng khi nói về bệnh di truyền phân tử?

a)

A. Bệnh di truyền phân tử là bệnh di truyền được nghiên cứu cơ chế gây bệnh ở mức phân tử

b)

B. Thiếu máu hồng cầu hình liềm do đột biến gen, thuộc về  bệnh di truyền phân tử

c)

C. Tất cả các bệnh lí do đột biến, đều được gọi là bệnh di truyền phân tử

d)

D. Phần lớn các bệnh di truyền phân tử đều do các đột biến gen gây nên

57.

Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là

a)

A. liệu pháp gen.

b)

B. sửa chữa sai hỏng di truyền.

58.

Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng. Bố mẹ có kiểu gen như thế nào về tính trạng này?

a)

A. P: Aa  x  Aa

b)

B. P: Aa  x  AA

c)

C. P: AA  x  AA

d)

D. P: XAXa  x  XAY

59.

Một nữ bình thường (1) lấy chồng (2) bị bệnh máu khó đông sinh được một con trai (3) bị bệnh máu khó đông. Người con trai này lớn lên lấy vợ (4) bình thường và sinh được một bé trai (5) cũng bị bệnh như bố. Hãy xác định kiểu gen của 5 người trong gia đình trên.

a)

A. (1)XX, (2)XYA, (3)XYA, (4)XX, (5)XYA

b)

B. (1)XaXa, (2)XAY, (3)XAY, (4)XaXa, (5)XAY

c)

C. (1)XAXa, (2)XaY, (3)XaY, (4)XAXa, (5)XaY.

d)

D. (1)XX, (2)XYa, (3)XYa, (4)XX, (5)XYa.

60.

Ở người, gen M quy định mắt phân biệt màu bình thường, alen đột biến m quy định bệnh mù màu, các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X di truyền liên kết với giới tính. Nếu bố có kiểu gen XMY, mẹ có kiểu gen XMXm thì khả năng sinh con trai bệnh mù màu của họ là

a)

A. 25%

b)

B. 12,5%

c)

C. 6,25%

d)

D. 50%

61.

Ở người bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn a trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Bố mẹ có kiểu gen nào mà sinh con gái mắc bệnh với tỉ lệ 25%?

a)

A. XaXa    x   XaY

b)

B. XAXA    x   XaY

c)

C. XAXa    x   XAY

d)

D. XAXa    x   XaY

62.

Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng. Xác suất sinh người con trai da bạch tạng này là bao nhiêu?

a)

A. 37,5%

b)

B. 25%

c)

C. 12,5%

d)

D. 50%

63.

Bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Nếu bố mẹ có mang gen tiềm ẩn, thì xác suất con của họ bị mắc bệnh này là

a)

A. 1/2.

b)

B. 1/4.

c)

C. 1/6.

d)

D. 1/8.

64.

Cơ quan tương đồng là những cơ quan

a)

A.có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

b)

B.cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau

c)

C.cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

d)

D.có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

65.

Cơ quan tương tự là những cơ quan

a)

A.có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự

b)

B.cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

c)

C.cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

d)

D.có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau

66.

Cơ quan thóai hóa là cơ quan

a)

A.phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành

b)

B.biến mất hòan tòan.

c)

C. thay đổi cấu tạo phù hợp chức năng.

d)

D. thay đổi cấu tạo

67.

Mọi sinh vật có mã di truyền và thành phần prôtêin giống nhau là chứng minh nguồn gốc chung của sinh giới thuộc

a)

A. bằng chứng giải phẫu so sánh

b)

B. bằng chứng phôi sinh học

c)

C.bằng chứng địa lí sinh học

d)

D. bằng chứng sinh học phân tử

68.

Cơ quan thoái hóa cũng là cơ quan tương đồng vì

a)

A. chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm .

b)

B. chúng đều có hình dạng giống  nhau giữa các loài

c)

C. chúng đều có kích thước như nhau giữa các loài

d)

D. chúng bắt nguồn từ một cơ quan ở một loài tổ tiên và nay vẫn còn thức hiện chức năng

69.

Hai cơ quan tương đồng là

a)

A. gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan

b)

B. mang của loài cá và mang của các loài tôm

c)

C. chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi

d)

D. gai của cây hoa hồng và gai của cây xương rồng.

70.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Phát biểu nào sau đây là đúng?

b)

B. Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo không giống nhau do chúng thực hiện chức năng khác nhau

c)

C. Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng, vừa được xem là cơ quan tương tự.

d)

D. Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.