NEW
Font size
WorksheetsCKII
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Tiêu hóa là quá trình
A. làm thay đổi thức ăn thành các chất hữu cơ.
B. biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp đặc trưng cho cơ thể.
C. biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng và tạo ra năng lượng ATP.
D. biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được.
Tiêu hóa hóa học trong ống tiêu hóa ở người diễn ra ở
A. Miệng, dạ dày, ruột non.
B. Chỉ diễn ra ở dạ dày.
C. Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già.
D. Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non.
Động vật nào sau đây có cơ quan tiêu hóa dạng túi?
A. Giun đất.
B. Cừu.
C. Trùng giày.
D. Thủy tức.
Động vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí được thực hiện qua da.
A. Giun đất.
B. Châu chấu
C. Chim bồ câu
D. Cá chép
Côn trùng hô hấp
A. bằng hệ thống ống khí
B. bằng mang
C. bằng phổi
D. qua bề mặt cơ thể
Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường sống thông qua bề mặt trao đổi khí ở
A. mang
B. bề mặt toàn cơ thể
C. phổi
D. các cơ quan hô hấp như phổi, da, mang,…
Điều không đúng với đặc điểm của giun đất thích ứng với sự trao đổi khí là
A. tỉ lệ giữa thể tích cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể khá lớn
B. da luôn ẩm giúp các khí dễ dàng khuếch tán qua
C. dưới da có nhiều mao mạch và có sắc tố hô hấp
D. tỉ lệ giữa diện tích bề mặt cơ thể và thể tích cơ thể (s/v) khá lớn.
Đặc điểm nào sau đây đúng với hệ tuần hoàn của thú?
A. Nhịp tim tỉ lệ thuận với khối lượng cơ thể.
B. Có cả tuần hoàn hở và tuần hoàn kín.
C. Tim 4 ngăn và có hai vòng tuần hoàn.
D. Máu chảy trong động mạch luôn giàu O2.
Hệ tuần hoàn kép chỉ có ở
A. lưỡng cư, côn trùng và bò sát.
B. lưỡng cư, bò sát, chim và thú.
C. mực ống, bạch tuộc và giun đốt.
D. mực ống, bạch tuộc và cá.
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận:
A. tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn
C. tim, máu và nước mô
B. tim, động mạch, tĩnh mạch
D. máu, động mạch, tĩnh mạch
Động vật chưa có hệ tuần hoàn, các chất được trao đổi qua bề mặt cơ thể là:
A. Động vật đơn bào, thủy tức, giun dẹp
B. Động vật đơn bào, cá
C. côn trùng, bò sát
D. côn trùng, chim
Đường đi của máu trong hệ tuần hoàn kín của động vật là :
A. Tim → Mao mạch →Tĩnh mạch → Động mạch → Tim
B. Tim → Động mạch → Mao mạch →Tĩnh mạch → Tim
C. Tim → Động mạch → Tĩnh mạch → Mao mạch → Tim
D. Tim → Tĩnh mạch → Mao mạch → Động mạch → Tim
Ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở:
1. Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao hoặc trung bình.
2. Tốc độ máu chảy nhanh, máu đi được xa đến các cơ quan nhanh.
3. Máu trộn lẫn với dịch mô làm tăng hiệu quả trao đổi chất.
4. Máu lưu thông trong mạch kín, tăng hiệu quả trao đổi khí và trao đổi chất của cơ thể.
A. 1, 2, 3
B. 2, 3, 4
C. 1, 2, 4
D. 1, 3, 4.
Khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim là:
A. do hệ dẫn truyền tim
B. Do tim
C. Do mạch máu
D. Do huyết áp
Hoạt động hệ dẫn truyền tim theo thứ tự
A. nút xoang nhĩ phát xung điện → Nút nhĩ thất → Bó His → Mạng lưới Puôckin
B. nút xoang nhĩ phát xung điện → Bó His → Nút nhĩ thất → Mạng lưới Puôckin
C. nút xoang nhĩ phát xung điện → Nút nhĩ thất → Mạng lưới Puôckin → Bó His
D. nút xoang nhĩ phát xung điện → Mạng lưới Puôckin → Nút nhĩ thất → Bó His
Huyết áp là:
A. áp lực dòng máu khi tâm thất co
B. áp lực dòng máu khi tâm thất dãn
C. áp lực dòng máu tác dụng lên thành mạch
D. do sự ma sát giữa máu và thành mạch
Vai trò của việc cân bằng nội môi là
A. đảm bảo quá trình tiêu hóa và hấp thụ dinh dưỡng của cơ thể.
B. giúp cơ thể thích nghi với điều kiện tự nhiên.
C. duy trì ổn định về các yếu tố môi trường sống.
D. đảm bảo cho cơ thể hoạt động bình thường.
Máu người pH của máu ổn định là:
A. pH = 4,5 → 5
B. pH = 4,5 → 5
C. 7,35 → 7,45
D. pH = 5,5 → 6,5
Mất cân bằng nội môi:
A. cơ thể phát triển bình thường.
B. gây rối loạn hoạt động tế bào, cơ quan hoặc gây tử vong ...
C. tế bào, cơ quan hoạt động bình thường.
D. không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của tế bào và cơ quan.
Gan và thận có vai trò :
A. duy trì áp suất thẩm thấu cua máu.
B. duy trì huyết áp.
C. duy trì vận tốc máu.
D. duy trì tỷ lệ O2 và CO2 trong
Ứng động là hình thức phản ứng của cây trước
A. nhiều tác nhân cùng kích thích.
B. tác nhân kích thích lúc có hướng, khi vô hướng.
C. tác nhân kích thích không định hướng.
D. tác nhân kích thích không ổn định.
Sự đóng mở của khí khổng là ứng động
A. sinh trưởng.
B. không sinh trưởng.
C. ứng động tổn thương.
D. tiếp xúc.
Khi không có ánh sáng, cây non
A. mọc vống lên và lá có màu vàng úa.
B. mọc bình thường nhưng lá có màu đỏ.
C. mọc vống lên và lá có màu xanh.
D. mọc bình thường và lá có màu vàng úa.
Đây là hình thức cảm ứng gì ở thực vật
A. Ứng động không sinh trưởng
B. Ứng động sinh trưởng
C. Hướng sáng
D. Hướng trọng lực
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi có bao miêlin theo cách nhảy cóc vì
A. sự thay đổi tính thấm của màng không xảy ra tại các eo Ranvie.
B. đảm bảo cho sự tiết kiệm năng lượng.
C. giữa các eo Ranvie, sợi trục có bao miêlin cách điện.
D. tạo cho tốc độ lan truyền nhanh.
Ở động vật có hệ thần kinh chưa phát triển, tập tính kiếm ăn
A. một số ít là tập tính bẩm sinh.
B. phần lớn là tập tính học được.
C. phần lớn là tập tính bẩm sinh.
D. là tập tính học được.
Hiện tượng nào sau đây KHÔNG phải là một phản xạ:
A. Khi trời rét, chim xù lông.
B. Người tiết nước bọt khi thấy chanh
C. Phản ứng co một bắp cơ ếch tách rời khi bị kích thích .
D. Gà mẹ xù lông ấp con khi nhận thấy có nguy hiểm.
Khi dùng một chiếc kim nhọn châm vào thuỷ tức, nó sẽ:
A. Co toàn thân lại.
C. Điểm bị kích thích phản ứng .
B. Co phần bị kích thích.
D. Tránh đi nơi khác.
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là:
A. Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.
B. Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.
C. Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
D. Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.
Tập tính bảo vệ lãnh thổ diễn ra:
a. Giữa những cá thể cùng loài.
b. Giữa những cá thể khác loài.
c. Giữa những cá thể cùng lứa trong loài.
d. Giữa con với bố mẹ.
Về tập tính con người khác hẳn với động vật ở điểm nào?
a. Tập tính xã hội cao.
b. Điều chỉnh được tập tính bẩm sinh.
c. Có nhiều tập tính hỗn hợp
d. Phát triển tập tính học tập.
Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?
A. Làm tăng kích thước chiều dài của cây
B. Diễn ra hoạt động của mô phân sinh bên
C. Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm
D. Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Sinh trưởng ở thực vật là
A. quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
B. sự gia tăng kích thước và khối lượng các cơ quan, hình thành các cơ quan mới.
C. sự biến đổi về hình thái, sinh lí và sinh thái của cơ thể theo độ tuổi.
D. sự gia tăng kích thước, khối lượng và biến đổi về hình thái, sinh lí của cơ thể.
Loại hoocmon nào sau đây có vai trò thúc quả chóng chín, rụng lá?
A. Auxin.
B. Gibêrelin.
C. Etilen.
D. Axit abxixic.
Sinh trưởng ở thực vật là quá trình:
A. tăng chiều dài cơ thể
B. tăng về chiều ngang cơ thể
C. tăng về khối lượng cơ thể
D. tăng về khối lượng và kích thước cơ thể
Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là
A. làm tăng kích thước chiều dài của cây
B. diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
C. diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm
D. diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Khi nói về sinh trưởng thứ cấp, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sinh trưởng thứ cấp là sự gia tăng về chiều dài của cơ thể thực vật
B. Sinh trưởng thứ cấp là do hoạt động của mô phân sinh bên
C. Sinh trưởng thứ cấp có ở tất cả các loài thực vật hạt kín
D. Sinh trưởng thứ cấp chỉ có ở thực vật một lá mầm
Quang chu kỳ là sự nở hoa của thực vật phụ thuộc vào
A. tương quan giữa độ dài ngày và đêm.
B. thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối.
C. thời gian chiếu sáng trong một ngày.
D. tương quan giữa ban ngày và ban đêm trong một mùa.
Động vật nào sau đây có kiểu phát triển qua biến thái hoàn toàn?
A. Khỉ.
B. Gà.
C. Sâu bướm.
D. Châu chấu.
Hormone sinh trưởng (GH) được sản sinh ra ở bộ phận nào?
A. Tinh hoàn
B. Tuyến giáp
C. Tuyến yên
D. Buồng trứng
Nhân tố nào sau đây là nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của động vật?
A. Di truyền.
B. Thức ăn.
C. Hooc môn.
D. Giới tính.
Loài thực vật nào sau đây có hình thức sinh sản bào tử?
A. Cây rêu tường.
B. Cây ổi.
C. Cây xoài
D. Cây lúa
Sinh sản hữu tính có đặc điểm nào sau đây?
A. Con cái đa dạng về mặt di truyền.
B. Con cái giống hệt nhau và giống mẹ.
C. Không có sự hợp nhất của giao tử đực và cái.
D. Không gắn liền với quá trình giảm phân.
Khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển của động vật, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Là hai quá trình liên quan mật thiết, bổ sung cho nhau.
B. Sinh trưởng là tiền đề của phát triển.
C. Phát triển đã làm thay đổi sinh trưởng.
D. Là hai quá trình diễn ra độc lập và song song với nhau.
Loại chất nào của cây có liên quan tới sự ra hoa?
A. Gibêrelin
B. Xitôkinin
C. Xitôcrôm
D. Phitôcrôm
Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là:
A. Diệp lục b
B. Carotenoit
C. Phitocrom
D. diệp lục a, b và phitocrom
Loại hoocmon nào sau đây nếu được tiết ra quá nhiều ở giai đoạn trẻ em gây nên hiện tượng người khổng lồ?
A. testosteron
B. Insulin
C. Tiroxin
D. Hoocmon sinh trưởng
Biến thái là sự thay đổi :
a. Đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý trong quá trình ST và PT của động vật.
b. Về hình thái, cấu tạo và sinh lý trong quá trình ST và PT của động vật.
c. Đột ngột về hình thái, cấu tạo trong quá trình ST và PT của động vật.
d. Đột ngột về hình thái, sinh lý trong quá trình ST và PT của động vật.
Ở động vật , PT qua biến thái không hoàn toàn có đặc điểm là :
a. Qua hai lần lột xác .
b. Con non gần giống con trưởng thành
c. Qua 3 lần lột xác .
d.Con non giống con trưởng thành
Những sinh vật nào sau đây phát triển không qua biến thái:
a. Bọ ngựa, cào cào.
b. Cánh cam , bọ rùa.
c. Cá chép, Khỉ, Chó , Thỏ .
d. Bọ xít, Ong, Châu chấu.
Những hoocmôn kích thích phân chia tế bào ,tăng kích thước tế bào , kích thích phát triển xương đó là.
a .Hoocmôn Testostêrôn
b.Hoocmôn Juvennin và Ecdisơn
c. Hoocmôn sinh trưởng
d.Hoocmôn Estrôgen và Testôstêrôn
Hoocmôn của tuyến nào thiếu làm cho trẻ em chậm lớn ,trí tuệ kém .
a. Tuyến giáp
b. Tuyến sinh dục
c. Tuyến yên
d. Tuyến tụy
Để tạo ra cây giống có đặc điểm di truyền giống cây ban đầu, người ta không sử dụng phương pháp
A. giâm cành.
B. chiết cành .
C. nuôi cấy mô.
D. lai hữu tính.
Khi nói về ưu điểm của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Thời gian nhân giống nhanh hơn.
B. Tạo ra số lượng lớn con cái trong thời gian rất ngắn.
C. Tạo được tính đa dạng và khả năng thích nghi cao.
D. Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật hạt kín là
A. tiết kiệm vật liệu di truyền (sử dụng cả 2 tinh tử).
B. hình thành nội nhũ cung cấp dinh dưỡng cho phôi phát triển.
C. hình thành nội nhũ chứa các tế bào lưỡng bội.
D. hình thành các mầm cơ quan cho cơ thể trưởng thành.
Sinh sản bào tử có ở những ngành thực vật nào?
a. Rêu, hạt trần.
B. Rêu, quyết.
c. Quyết, hạt kín.
D. Quyết, hạt trần.
Đa số cây ăn quả được trồng trọt mở rộng bằng:
a. Gieo từ hạt.
B. Ghép cành.
c. Giâm cành.
D. Chiết cành.
Sinh sản vô tính là:
a. Tạo ra cây con giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
b. Tạo ra cây con giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
c. Tạo ra cây con giống bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
d. Tạo ra cây con mang những tính trạng giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
Sinh sản bào tử là:
a. Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và giao tử thể.
b. Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh do nguyên phân ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và giao tử thể.
c. Tạo ra thế hệ mới từ bào tử được phát sinh do giảm phân ở pha giao tử thể của những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và thể giao tử.
d. Tạo ra thế hệ mới từ hợp tử được phát sinh ở những thực vật có xen kẽ thế hệ thể bào tử và giao tử thể.
Đặc điểm không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật là
A. có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi
B. tạo được nhiều biến dị làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa
C. duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền
D. hình thức sinh sản phổ biến
Những cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành là vì:
a. Dễ trồng và ít công chăm sóc.
b. Dễ nhân giống nhanh và nhiều.
c. để tránh sâu bệnh gây hại.
d. Rút ngắn thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả.
Ý nào không đúng với ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô?
a. Phục chế những cây quý, hạ giá thành cây con nhờ giảm mặt bằng sản xuất.
b. Nhân nhanh với số lượng lớn cây giống và sạch bệnh.
c. Duy trì những tính trạng mong muốn về mặt di truyền.
d. Dễ tạo ra nhiều biến dị di truyền tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống.
Ở động vật có xương sống, hình thức thụ tinh ngoài gặp ở
A. bò sát, chim.
B. cá, lưỡng cư.
C. lưỡng cư, bò sát.
D. chim, thú.
Bộ phận thực hiện trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi là.
A. Thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.
B. Trung ương thần kinh.
C. Tuyến nội tiết.
D. Thận, gan, tim, mạch máu…
Trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi, các cơ quan như: thận, gan, tim là:
A. bộ phận tiếp nhận kích thích
B. bộ phận điều khiển
C. bộ phận thực hiện
D. trung ương thần kinh
