NEW
Font size
Worksheetstramaanhh
Total questions: 69
Worksheet time: 35mins
cho các tphan sau O2, đường, CO2, nước
nguyên liệu của quá trình quang tổng hợp gồm bao nhiêu yếu tố
1
2
3
4
chất nào sau đây ko phải spham của pha sáng
ATP
NADPH
O2
C6H12O6
phát biểu nào sau đây đúng?
trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ O2 để tổng hợp chất hữu cơ
quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ
1 trong các sản phẩm của quang hợp là khí O2
quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong mọi cơ thể sinh vật
Những đặc điểm nào sau đây thuộc về pha sáng?
(1) diễn ra ở các thylakoid
(2) diễn ra trong chất nền của lục lạp
(3) là quá trình oxi hóa của nước
(4) nhất thiết phải có ánh sáng
Những phương án đúng là
(1), (3), (4)
(2), (3), (4)
(1), (3)
(1), (4)
Tổng hợp là?
Sự hình thành hợp chất phức tạp từ các chất đơn giản.
Sự hình thành các chất đơn giản từ các nguyên tử đơn lẻ.
Quá trình không tiêu tốn năng lượng.
Quá trình xảy ra với sự tham gia của enzyme trong vai trò là một cơ chất.
Tổng hợp các chất trong tế bảo là
quá trình chuyển hoả những chất đơn giản thành những chất phức tạp diễn ra trong tế bào với sự xúc tác của enzyme.
quá trình chuyển hoá những chất phức tạp thành những chất đơn giản diễn ra trong tế bào với sự xúc
tác của enzyme.
quá trình chuyển hoá những chất đơn giản thành những chất phức tạp diễn ra ngoài tế bào với sự xúc
tác của enzyme.
quá trình chuyển hoá những chất phức tạp thành những chất đơn giản diễn ra ngoài tế bào với sự xúc
tác của enzyme.
Quá trình tổng hợp các chất trong tế bào có vai trò là
hình thành các chất để xây dựng tế bão và tích lũy năng lượng cho tế bào.
hình thành các chất để xây dựng tế bảo và giải phóng năng lượng cho tế bào.
hình thành các chất xúc tác sinh học và tích lũy năng lượng cho tế bào.
hình thành các chất xúc tác sinh học và giải phóng năng lượng cho tế bào.
Cho các quá trình sau:
(1) Tổng hợp các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.
(2) Tổng hợp các chất hữu cơ đặc trưng từ các chất hữu cơ đơn giản.
Quá trình tổng hợp ở sinh vật dị dưỡng diễn ra theo
(1)
(2)
(1), (2)
(1) hoặc (2)
Nhóm sinh vật có khả năng quang tổng hợp là
thực vật, nấm, một số loài vi khuẩn
thực vật, tảo, tất cả loài vi khuẩn
thực vật, tảo, một số loài vi khuẩn
thực vật, nguyên sinh động vật
Quá trình quang tổng hợp ở thực
vật diễn ra ở bào quan là
lục lạp
ti thể
ribosome
lưới nội chất
Oxygen được tạo ra từ quá trình quang tổng hợp có nguồn gốc từ
H2O
CO2.
C6H12O6
NADPH
Sản phẩm của pha sáng tham gia vào chu trình Calvin là
ATP và NADPH
ATP và O2
NADPH và O2
NADP+ và ATP
Truyền tin giữa các tế bào là
quá trình tế bào tiếp nhận các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác.
quá trình xử lý các tín hiệu được tạo ra từ các tế bào khác
quá trình tế bào trả lời các tín hiệu được tạo ra từ tế bào khác
quá trình tế bào tiếp nhận, xử lý và trả lời các tín hiệu được tạo ra từ tế bào khác
Pha tối của quá trình quang tổng hợp ở thực vật xảy ra ở đâu trong tế bào?
Tế bảo chất
Màng thylakoid
Chất nền lục lạp
Màng trong lục lạp
Pha sáng của quá trình quang tổng hợp ở thực vật xảy ra ở đâu trong tế bào?
Tế bào chất
Màng thylakoid
Chất nền lục lạp
lap
Màng trong lục lạp
Đối với quá trình tổng hợp, quá trình phân giải có vai trò:
cung cấp năng lượng.
cung cấp năng lượng và nguyên liệu phù hợp
cung cấp nguyên liệu phù hợp.
cung cấp năng lượng và chất xúc tác sinh học
Phát biểu nào sau đây là dùng khi nói về sự lên men? A. Quá trình lên men diễn ra trong điều kiện tế bảo có oxygen. B. Lên men là hình thức phân giải chỉ xảy ra đối với vi sinh vật. (C)Quá trình lên men không xảy ra giai đoạn chuỗi truyền electron. D. Hiệu quả năng lượng của quá trình lên men cao hơn so với hô hấp tế bảo.
Quá trình lên men diễn ra trong điều kiện tế bảo có oxygen.
Lên men là hình thức phân giải chỉ xảy ra đối với vi sinh vật.
Quá trình lên men không xảy ra giai đoạn chuỗi truyền electron.
Hiệu quả năng lượng của quá trình lên men cao hơn so với hô hấp tế bảo.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nồi về hô hấp tế bào?
Trong quá trình hô hấp tế bào, năng lượng trong các hợp chất hữu cơ được giải phóng từng phần thông qua một chuỗi các phản ứng oxi hóa khử.
Tùy vào nhu cầu năng lượng của cơ thể mà tốc độ của quá trình hô hấp tế bào có thể diễn ra nhanh
hay chậm.
Quá trình hô hấp tế bào ở mọi loài sinh vật đều có giai đoạn đường phân diễn ra trong tế bảo chất và hai giai đoạn còn lại diễn ra ở trong ti thể.
Trong 3 giai đoạn của quá trình hô hấp tế bảo, giai đoạn chuỗi truyền electron và tổng hợp ATP là giai đoạn tổng hợp được nhiều ATP nhất
Cho các giai đoạn sau:
(I) Oxi hoá pyruvic acid và chu trình Krebs
(2) Đường phân
(3) Chuỗi truyền electron và tổng hợp ATP
1 -> 2 -> 3
1 -> 3 -> 2
2 -> 1 -> 3
2 -> 3 -> 1
Cấu 21. Tế bảo phân giải glucose để giải phóng năng lượng theo hai con đường là
hô hấp tế bào và lên men
lên men lactic và hô hấp kị khí
lên men rượu và hô hấp kị khí
lên men rượu và lên men lactic
Những đặc điểm nào sau là dùng khi nói về quá trình đường phân ?
(1) Xảy ra trong tế bào chất.
(2) Có sự tham gia của O2. phân tử đường
(3) Mỗi glucose 6 carbon được phân giải thành hai phân tử pyruvate 3 carbon.
(4) Tạo ra 2 phần tử NADH và 2 phân tử ATP.
1, 3, 4
2, 3 , 4
1, 3
1, 4
Phân giải hiếu khí trong tế bảo gồm những giai đoạn chính nào? Chọn câu sai:
Đường phân.
Chu trình Krebs
Chu trình Kenvin.
Chuỗi truyền electron.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hô hấp tế bào?
Bản chất của quá trình này là một chuỗi các phản ứng oxy hoá khử.
Năng lượng dạng hoá năng trong phân tử đường sẽ được giải phóng từ từ qua các giai đoạn và chuyển thành dạng năng lượng dễ sử dụng hơn.
Giải phóng năng lượng dạng nhiệt năng
Có 2 pha là pha sáng và pha tối.
Hô hấp tế bảo là quá trình?
Phân tử đường bị phân giải hoàn toàn thành sản phẩm cuối cùng là CO, và nước.
Sử dụng năng lượng cho các hoạt động của tế bào.
Tạo ra sản phẩm cuối cùng là ADP, sau đó chuyển thành ATP.
Là quá trình sử dụng cơ chất là cellulose và O2 để tạo thành năng lượng
Phân giải các chất trong tế bào là:
quá trình chuyển hoá các chất phức tạp thành các chất đơn giản diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của hormone.
quá trình chuyển hoá các chất phức tạp thành các chất đơn giản diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác
cua enzyme.
quá trình chuyển hoá các chất đơn giản thành các chất phức tạp diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác
của hormone.
quá trình chuyển hoá các chất đơn giản thành các chất phức tạp diễn ra trong tế bào nhờ sự xúc tác của enzyme.
Có bao nhiêu điểm dưới đây là sự khác nhau giữa quang tổng hợp và hóa tổng hợp
1. Có sự tham gia của CO2
2. Nguồn năng lượng chuyển hóa từ ánh sáng mặt trời
3. Nguồn năng lượng chuyển hóa từ các phản ứng hóa học
4. Sản phẩm có oxygen
1
2
3
4
Quang khử khác quang tổng hợp ở điểm là:
không sử dụng năng lượng ánh sáng
không có sự thải khí oxigen
hấp thu năng lượng ánh sáng bằng các sắc tố
có giai đoạn khử CO2 thành chất hữu cơ
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình quang tổng hợp?
Quá trình quang tổng hợp diễn ra theo 2 pha là pha phụ thuộc ánh sáng (pha sáng) và pha không phụ
thuộc ánh sáng (chu trình Calvin).
Trong quang tổng hợp, pha không phụ thuộc ánh sáng (chu trình Calvin) vẫn có thể diễn ra trong điều kiện thiếu ánh sáng kéo dài.
Trong quang tổng hợp, có sự chuyển hóa vật chất từ chất vô cơ thành chất hữu cơ và sự chuyển hóa năng lượng từ quang năng thành hóa năng.
Sản phẩm của quá trình quang tổng hợp là nguyên liệu cho các quá trình tổng hợp khác đồng thời là nguồn cung cấp năng lượng cho tế bào
Đối với sinh vật đa bào, truyền tin giữa các tế bào giúp:
tăng tốc độ tiếp nhận và trả lời các kích thích từ môi trường sống của cơ thể
tạo cơ chế điều chỉnh, phối hợp hoạt động đảm bảo tính thống nhất trong cơ thể
neo giữ các tế bào đảm bảo cố định tế bào tại vị trí nhất định trong cơ thể
các tế bào trong cơ thể đều tiếp nhận và trả lời kích thích từ môi trường
Hai kiểu truyền tin cơ bản gồm:
truyền tin nội tiết và truyền tin cận tiết
truyền tin cận tiết và truyền tin qua synapse
truyền tin qua kết nối trực tiếp và truyền tin cận tiết
truyền tin kết nối trực tiếp và truyền tin nội tiết
Hình thức nào sau đây là hình thức truyền tin qua kết nối trực tiếp?
Tế bào tiết tiết các tín hiệu hóa học vào khoang gian bào để truyền tín hiệu cho các tế bào xung quanh
Tế bào tiết tiết các tín hiệu hóa học vào máu để truyền tín hiệu cho tế bào đích ở xa
Các tế bào truyền tín hiệu cho nhau qua cầu sinh chất ở thực vật hoặc mối nối ở động vật
Truyền tin là chất dẫn truyền xung thần kinh được truyền qua khe synapse giữa tế bào thần kinh và tế bào đích
Trong cơ thể đa bào, những tế bào ở cạnh nhau của cùng 1 mô thường sử dụng hình thức truyền tin là
truyền tin cận tiết
truyền tin nội tiết
truyền tin qua synapse
truyền tin qua kết nối trực tiếp
Điểm khác nhau giữa truyền tin nội tiết và cận tiết là
có sự tiết các phân tử tín hiệu của các tế bào tiết.
B. có sự tiếp nhận các phân tử tín hiệu của các tế bào địch.
- các phân tử tín hiệu được tiết vào khoảng giữa các tế bào.
D. các phân tử tín hiệu được truyền đi trong khoảng cách xa.
có sự tiết các phân tử tín hiệu của các tế bào tiết.
có sự tiếp nhận các phân tử tín hiệu của các tế bào đích
các phân tử tín hiệu được tiết vào khoảng giữa các tế bào.
các phân tử tín hiệu được truyền đi trong khoảng cách xa.
Quá trình truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được mô tả như sau: Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Sự truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được thực hiện theo hình thức nào sau đây?
truyền tin cận tiết.
truyền tin nội tiết.
truyền tin qua synapse.
truyền tin qua kết nối trực tiếp.
Quá trình truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được mô tả như sau: Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Trong quá trình này, tế bào tiết là
tế bào tuyến giáp.
tế bào cơ.
tế bào hồng cầu.
tế bào tiểu cầu.
Quá trình truyền tin giữa tế bào tuyến giáp đến các tế bào cơ được mô tả như sau: Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Trong quá trình này, tế bào đích là
tế bào tuyến giáp.
tế bào cơ.
tế bào hồng cầu
tế bào tiểu cầu.
Trình tự các giai đoạn của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào là
tiếp nhận — truyền tin nội bào — đáp ứng
truyền tin nội bào — tiếp nhận — đáp ứng
tiếp nhận — đáp ứng — truyền tin nội bào
truyền tin nội bảo — đáp ứng – tiếp nhận.
Sự kiện nào sau đây luôn xảy ra ở giai đoạn tiếp nhận của quá trình truyền thông tin giữa các tế bào?
Phân tử tín hiệu liên kết với thụ thể đặc hiệu ở tế bào đích, làm thay đổi hình dạng của thụ thể dẫn đến hoạt hóa thụ thể.
Phân tử tín hiệu đi qua màng và liên kết với thụ thể nằm ở bên trong tế bào tạo thành phức hợp tín
hiệu – thụ thể.
Phức hợp tín hiệu — thụ thể đi vào nhân và tác động đến DNA và hoạt hóa sự phiên mã gene nhất
định.
Tế bào đích xuất hiện nhiều thay đổi khác nhau như tăng cường phiên mã, dịch mã, tăng hay giảm quá trình chuyển hóa một hoặc một số chất,...
Căn cứ vào vị trí, thụ thể của tế bảo được phân loại thành
thụ thể màng và thụ thể nội bào
thụ thể màng và thụ thể trong nhân
thụ thể mảng nhân và thụ thể trong nhân
thụ thể ngoài măng và thụ thể trong mảng
Hormone estrogen, testosterone có bản chất là steroid. Thụ thể tế bào của những hormone thuộc loại nào sau đây?
Thụ thể màng
Thụ thể ngoài màng
Thụ thể nội bào.
Thụ thể ngoại bào
Tại sao nói quá trình truyền thông tin từ phần tử tín hiệu là quá trình khuếch đại thông tin?
Vì quá trình truyền thông tin từ phân tử tín hiệu luôn dẫn đến sự tăng cường biểu hiện của một gene tương ứng
Vì từ một phân tử tín hiệu ở bên ngoài tế bào có thể hoạt hóa một loạt các phân tử truyền tin bên
trong tế bào
Vì từ một phân tử tín hiệu ở bên ngoài tế bào có thể hoạt hóa hàng loạt các tế bảo tại các vị trí khác nhau của cơ thể
Vì quá trình truyền thông tin từ phân tử tín hiệu luôn dẫn đến sự tăng cường trao đổi và chuyển hóa các chất của cơ thể
Tại sao phân tử tín hiệu chỉ gây đáp ứng tế bào ở một hoặc một số loại tế bào đích nhất định?
Vì tế bảo phải có thụ thể tương thích thì mới tiếp nhận được phân tử tín hiệu
Vì tế bào phải có hình dạng tương thích thì mới tiếp nhận được phân tử tín hiệu
Vì phân tử tín hiệu có thụ thể đặc hiệu để nhận biết tế bào đích tương thích
Vì phân tử tín hiệu chỉ có khả năng đi qua màng của tế bào đích tương thích
Cho các phát biểu sau:
1. Tiếp nhận: một phân tử truyền tin liên kết vào một protein thụ thể làm thụ thể thay đổi hình dạng. 2. Truyền tin: điều khiển phiên mã, dịch mã hoặc điều hòa hoạt động của tế bào.
3. Đáp ứng: các chuỗi tương tác phân tử chuyển tiếp tín hiệu từ các thụ thể tới các phân tử đích trong tế bào.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Tuyến tụy tiết isuline điều hòa nồng độ glucose là kiểu tín hiệu?
cận tiết
nội tiết
cả A, B
Không A, B
Tiếp nhận là giai đoạn thứ mấy trong quá trình truyền thông tin giữa các tế bào?
1
2
3
4
Chu kì tế bào là
một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khí tế bảo phân chia thành tế bào mới
một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào đạt kích thước tối đa
một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào được hình thành đến khi tế bào già và chết đi
một vòng tuần hoàn các hoạt động sống xảy ra trong một tế bào từ khi tế bào trưởng thành đến khi tế bảo phân chia thành tế bào mới
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thời gian chu kì tế bào?
Thời gian chu kì tế bào là khác nhau ở các loại tế bào khác nhau của cùng một cơ thể sinh vật
Thời gian chu kì tế bào là giống nhau ở các loại tế bào khác nhau của cùng một cơ thể sinh vật
Thời gian chu kì tế bào là khác nhau ở các tế bào cùng loại của cùng một cơ thể sinh vật
Thời gian chu kì tế bảo là giống nhau ở các tế bào cùng loại của các cơ thể khác nhau
Trình tự các pha trong chu kì tế bào là
Pha G1 — Pha G2 — Pha S — Pha M
Pha M — Pha G1 — Pha S — Pha G2
Pha G1 — Pha S — Pha G2 — Pha M
Pha M — Pha G1 — Pha G2 — Pha S
Sự kiện nào sau đây diễn ra ở pha S của chu kì tế bào?
Tế bảo ngừng sinh trưởng.
DNA và nhiễm sắc thể nhân đôi.
Các nhiễm sắc thể phân li về 2 cực của tế bào.
Các nhiễm sắc thể xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng của tế bào
Trong chu kì tế bào, nhiễm sắc thể tồn tại ở trạng thái kép gồm có 2 chromatid dính ở tâm động xuất hiện ở
pha S, pha G2, pha M (kì đầu, kì giữa)
pha S, pha G2, pha M (kì giữa, kì sau)
pha S, pha G2, pha M (kì sau, kì cuối)
pha S, pha G2, pha M (kì đầu, kì cuối)
Chu kì tế bào được kiểm soát chặt chẽ bởi những điểm kiểm soát là
điểm kiểm soát G1, điểm kiểm soát S, điểm kiểm soát M
điểm kiểm soát G1, điểm kiểm soát G2, điểm kiểm soát M
điểm kiểm soát S, điểm kiểm soát G2, điểm kiểm soát M
điểm kiểm soát S, điểm kiểm soát G1, điểm kiểm soát G2
Khi tế bào tăng kích thước, nếu nhận được tín hiệu đủ điều kiện nhân đôi DNA tại điểm kiểm soát G1, thì tế bảo sẽ chuyển sang
pha S.
pha G2.
phân chia nhân của pha M.
phân chia tế bào chất của pha M.
Vai trò của các điểm kiểm soát trong trong chu kì tế bào là
giúp tăng tốc độ phân chia của tế bào.
giúp giảm tốc độ phân chia của tế bào.
giúp đảm bảo sự chính xác của chu kì tế bào.
giúp đảm bảo sự tiến hóa của chu kì tế bào
Trong nguyên phân, hai chromatid của nhiễm sắc thể phân li đồng đều thành hai nhiễm sắc thể
đơn và di chuyển về hai cực của tế bào xảy ra ở
kì đầu
kì giữa
kì sau
kì cuối
Tại sao có thể quan sát nhiễm sắc thể rõ nhất tại kì giữa của nguyên phân?
Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn cực đại.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại.
Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi tạo thành nhiễm sắc kép.
D. Vì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li về hai cực của tế bào.
Hai tế bảo mới sinh ra sau nguyên phân có bộ nhiễm sắc thể giống nhau là nhờ
sự co xoắn cực đại của NST và sự biến mất của nhân con
sự dãn xoắn cực đại của NST và sự biến mất của mảng nhân
Sự nhân đôi chính xác DNA và sự phân li đồng đều của các NST
sự nhân đôi chính xác DNA và sự biến mất của màng nhân
Tại sao có sự khác nhau trong quá trình phân chia tế bào chất ở tế bào động vật và tế bào thực vật?
Vì tế bào động vật có lysosome
Vì tế bào động vật có trung thể
Vì tế bảo thực vật có lục lạp
Vì tế bào thực vật có thành tế bào
Cho các vai trò sau:
(1) Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể đa bào sinh trưởng và phát triển. (2) Giúp cơ thể đa bảo tái sinh những mô hoặc cơ quan bị tổn thương. (3) Là cơ chế sinh sản của nhiều sinh vật đơn bào.
(4) Là cơ chế sinh sản của nhiều loài sinh sản vô tính.
Số vai trò của quá trình nguyên phân là
1
2
3
4
Khối u ác tính là hiện tượng?
tế bào không lan rộng đến vị trí khác
tế bào có khả năng lây lan sang các mô lân cận và các cơ quan ở xa
tế bảo không lan rộng nhưng xâm lấn sang các mô lân cận
tế bào phân chia một cách bình thường
Nguyên nhân gây ung thư là do
Tế bào chết theo chương trình
Tế bào phân chia mất kiểm soát
ế bào dùng phân chia
Tế bào không phân chia
Câu 61. Cho các biện pháp sau: (1) Khám sức khoẻ định kì.
(2) Giữ môi trường sống trong lành (3) Không sử dụng thuốc lá, rượu bia, chất kích thích,... (4) Có chế độ ăn uống, dinh dưỡng, tập luyện hợp lý. Số biện pháp có tác dụng phòng tránh ung thư là
1
2
3
4
Tế bào ở hình E đang trải qua giai đoạn nào của chu kì tế bào
kì đầu
kì giữa
kì sau
kì cuối
Giảm phân xảy ra ở loại tế bào nào sau đây?
Tế bào sinh dưỡng.
Tế bào giao tử
Tế bào sinh dục chín.
Tế bào sinh dục sơ khai
Trong giảm phân, tế bào sinh dục ở thời kì chín có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội trải qua
1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 2 lần phân bào liên tiếp
1 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 1 lần phân bào liên tiếp
2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 2 lần phân bào liên tiếp.
2 lần nhân đôi nhiễm sắc thể và 1 lần phân bào liên tiếp.
Các giao tử được hình thành qua giảm phân có bộ nhiễm sắc thể
đơn bội (n)
lưỡng bội (2n)
tam bội (3n)
tứ bội (4n)
Hiện tượng các nhiễm sắc thể tiếp hợp và trao đổi chéo diễn ra ở kì nào của giảm phân?
kì đầu I
kì giữa I
kì đầu II
kì giữa II
Trong giảm phân, kì sau I và kì sau II đều xảy ra hiện tượng nào sau đây?
Các chromatid tách nhau ra ở tâm động
Các nhiễm sắc thể kép tập trung thành một hàng
Các nhiễm sắc thể di chuyển về 2 cực của tế bào
Các nhiễm sắc thể kép bắt đôi theo từng cặp tương đồng
Giảm phân có thể tạo ra các tổ hợp nhiễm sắc thể mới do
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở
ki sau II
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu II kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở
sau I
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu I kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở
ki sau I
sự trao đổi đoạn giữa các NST ở kì đầu II kết hợp với sự phân li và tổ hợp ngẫu nhiên của các NST ở
ki sau II
Bộ nhiễm sắc thể của loài sinh sản hữu tính được duy trì ổn định qua các thế hệ là nhờ
sự phối hợp của quá trình nguyên phân và giảm phân
sự phối hợp của quá trình nguyên phân và thụ tinh
sự phối hợp của quá trình giảm phần và thụ tỉnh
sự phối hợp của quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
