wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

kt cuối kỳ II sinh học 12

Total questions: 61

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Cho các ý sau

1. tiết kiệm không gian sống                              2. giảm cạnh tranh giữa các loài trong quần xã

3. nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống          4. đảm bảo cho quần xã luôn có mật độ tối ưu

Những nội dung thể hiện ý nghĩa của sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã :

a)

12

b)

23

c)

14

d)

24

2.

Trong quần xã, những loài đóng vai trò quan trọng do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc do hoạt động của chúng mạnh gọi là

a)

Loài đặc trưng  

b)

Loài ưu thế

c)

Loài đặc hữu    

d)

Loài ưu điểm

3.

Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác loài kìm hãm là hiện tượng:

a)

Đấu tranh sinh tồn     

b)

Khống chế sinh học

c)

Cạnh tranh giữa các loài   

d)

Cạnh tranh cùng loài

4.

Dòng hải lưu Nino chảy qua 7 năm 1 lần ở ven biển Pêru làm nhiệt độ tăng, nồng độ muối tăng làm cho sinh vật phù du chết nhiều. Đây là kiểu biến động

a)

Không theo chu kỳ  

b)

Theo chu kỳ mùa

c)

Theo chu kỳ nhiều năm   

d)

Theo chu kỳ tuần trăng

5.

Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể

  

a)

Cá rô phi và cá chép   

b)

Ếch đồng và chim sẻ

c)

Chim sâu và sâu đo   

d)

Tôm và tép

6.

Điều nào không đúng đối với sự biến động số lượng có tính chu kì của các loài ở Việt Nam?

 

a)

Muỗi thường có nhiều khi thời tiết ấm áp và độ ẩm cao.

b)

Ếch nhái có nhiều vào mùa khô, lạnh.

c)

Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm.

d)

Sâu hại xuất hiện nhiều vào các mùa xuân, hè.

7.

Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?

a)

  Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng là các sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm.

b)

   Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường.

c)

  Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại.

d)

  Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải, … chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.

8.

Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái tự nhiên?

a)

Ao nuôi tôm.  

b)

        Rừng trồng. 

c)

      Đồng ruộng

d)

        Rừng nhiệt đới

9.

Chu trình sinh địa hóa là :

a)

  Chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên                     

b)

Sự trao đổi vật chất trong nội bộ quần xã

c)

  Sự trao đổi vật chất giữa các loài sinh vật thông qua lưới thức ăn

d)

   Sự trao đổi vật chất giữa sinh vật tiêu thụ và sinh vật sản xuất

10.

Quá trình hình thành 1 ao cá tự nhiên từ một hố bom là diễn thế

a)

phân hủy  

b)

thứ sinh  

c)

nguyên sinh  

d)

liên tục

11.

Quần thể là một tập hợp cá thể sinh vật có

a)

  cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới

b)

  cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định

c)

   cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới

d)

  khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào 1 thời điểm xác định

12.

Trên Trái đất sinh quyển bao gồm những khu sinh học chủ yếu nào ?

a)

Các khu sinh học trên cạn         

b)

Các khu sinh học dưới nước

c)

Khu sinh học nước ngọt vào biển

d)

Khu sinh học trên cạn, nước ngọt và biển

13.

Đại địa chất nào còn được gọi là kỉ nguyên của bò sát?

a)

Đại trung sinh

b)

Đại tân sinh

c)

Đại thái cố

d)

Đại cổ sinh

14.

Dây tơ hồng sống trên các tán cây là mối quan hệ?

a)

Cạnh tranh  

b)

Hội sinh  

c)

Kí sinh    

d)

Khí sinh

15.

Dòng năng lượng trong hệ sinh thái được thực hiện qua:

a)

  quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật trong chuỗi thức ăn

b)

  quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật cùng loài trong quần xã

c)

   quan hệ dinh dưỡng của các sinh vật cùng loài và khác loài

d)

  quan hệ dinh dưỡng và nơi ở của các sinh vật trong quần xã

16.

Thành phần hữu sinh của một hệ sinh thái bao gồm:

 

a)

sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải

b)

sinh vật sản xuất, sinh vật ăn thực vật, sinh vật phân giải

c)

sinh vật ăn thực vật, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải

d)

sinh vật sản xuất, sinh vật ăn động vật, sinh vật phân giải

17.

Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của 4 loài A; B; C; D lần lượt là: A:10 - 38,50C ; B: C: 10,6 - 320C ; D: 5 - 440C; 8 - 320C. Loài có khả năng phân bố rộng nhất và hẹp nhất thứ tự là:

a)

B và A

b)

C và B  

c)

C và D   

d)

C và A

18.

Hệ sinh thái tự nhiên khác hệ sinh thái nhân tạo ở

  

a)

thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng, chuyển hoá năng lượng.

b)

thành phần cấu trúc, chuyển hoá năng lượng.

c)

thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng.

d)

chu trình dinh dưỡng, chuyển hoá năng lượng.

19.

Mối quan hệ nào sau đây là biểu hiện của quan hệ cộng sinh?

a)

Sâu bọ sống trong các tổ mối

b)

Dây tơ hồng bám trên thân cây lớn

c)

Vi khuẩn Rizobium trong nốt sần cây họ Đậu

d)

Làm tổ tập đoàn giữa nhạn và cò biển

20.

Cho chuỗi thức ăn: Tảo lục đơn bào → Tôm → Cá rô → Chim bói cá. Trong chuỗi thức ăn này, Sinh vật tiêu thụ bậc 2 là sinh vật nào

a)

Tôm.

b)

Cá rô

c)

Tôm và cá rô

d)

Chim bói cá

21.

Ứng dụng của việc nghiên cứu diễn thế là:

a)

  Nắm được quy luật phát triển của quần xã.

b)

   Phán đoán được quần xã tiên phong và quần xã cuối cùng.

c)

  Biết được quần xã trước và quần xã sẽ thay thế nó.

d)

   Xây dựng kế hoạch dài hạn cho nông, lâm, ngư nghiệp.

22.

Dấu hiệu nào không phải là đặc trưng của quần thể?

a)

sức sinh sản  

b)

mật độ   

c)

tỉ lệ đực – cái   

d)

độ đa dạng

23.

Kích thước của quần thể sinh vật là

 

a)

số lượng cá thể sinh vật sống trên một đơn vị diện tích hay thể tích.

b)

Số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển

c)

số lượng cá thể có trong quần thể.

d)

tỉ lệ đực và cái trong quần thể.

24.

Sự phát sinh, phát triển của sự sống trên trái đất lần lượt trải qua các giai đoạn là

  

a)

  Tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học.

b)

  Tiến hóa hóa học – tiến hóa tiền sinh học - tiến hóa sinh học.

c)

  Tiến hóa tiền sinh học – tiến hóa sinh học – tiến hóa hóa học.

d)

Tiến hóa hóa học – tiến hóa sinh học.

25.

Giả sử có 4 hệ sinh thái đều bị nhiễm độc chì (Pb) với mức độ như nhau. Trong hệ sinh thái có chuỗi thức ăn nào sau đây, con người bị nhiễm độc nhiều nhất?

 

a)

Tảo đơn bào -> Cá -> người

b)

Tảo đơn bào -> Thân mềm -> cá -> người

c)

Tảo đơn bào -> động vật -> phù du -> cá -> người

d)

Tảo đơn bào -> động vật -> phù du -> giáp xác -> cá -> người

26.

Cho các khu sinh học (biom) sau đây:

(1) Rừng rụng lá ôn đới.                                 (2) Rừng lá kim phương bắc (rừng Taiga)

(3) Rừng mưa nhiệt đới                                  (4) Đồng rêu hàn đới

Các khu sinh học trên phân bố theo vĩ độ và mức độ khô hạn từ Bắc Cực đến xích đạo là:

a)

(4), (1), (2), (3)  

b)

(3), (1), (2), (4)  

c)

(4), (3), (1), (2)

d)

(4), (2), (1), (3)

27.

Tổng số mắt xích chung của lưới thức ăn nói trên là:

a)

6

b)

5

c)

4

d)

7

28.

Tập hợp sinh vật nào dưới đây là một quần thể?

a)

Các cây trong vườn.

b)

Cỏ ven bờ hồ.

c)

Đàn cá rô phi trong ao.  

d)

Ong, bướm ở cánh đồng.

29.

Quần xã là:

a)

một tập hợp các sinh vật cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định.

b)

một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian nhất định, gắn bó với nhau như một thể thống nhất và quần xã có cấu trúc tương đối ổn định

c)

một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong một khu vực, vào một thời điểm nhất định.

d)

một tập hợp các quần thể khác loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định.

30.

Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do:

a)

số lượng cá thể nhiều.

b)

sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.

c)

có khả năng tiêu diệt các loài khác

d)

số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.

31.

Các cây tràm ở rừng U minh là loài:

a)

ưu thế.  

b)

đặc trưng  

c)

đặc biệt   

d)

có số lượng nhiều

32.

Các đặc trưng cơ bản của quần xã là:

a)

thành phần loài, tỉ lệ nhóm tuổi, mật độ.

b)

độ phong phú, sự phân bố các sá thể trong quần xã.

c)

thành phần loài, sức sinh sản và sự tử vong

d)

thành phần loài, sự phân bố các cá thể trong quần xã

33.

Các quần xã sinh vật vùng nhiệt đới có:

a)

sự phân tầng thẳng đứng.

b)

đa dạng sinh học thấp.

c)

đa dạng sinh học cao.   

d)

nhiều cây to và động vật lớn.

34.

Nguyên nhân dẫn tới sự phân tầng trong quần xã:

a)

để tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau.

b)

để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau.   

c)

để giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết kiệm diện tích.

d)

do sự phân bố các nhân tố sinh thái không giống nhau, đồng thời mỗi loài thích nghi với các điều kiện sống khác nhau.

35.

Trong cùng một thuỷ vực, người ta thường nuôi ghép các loài cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, rô phi, cá chép để:

a)

thu được nhiều sản phẩm có giá trị khác nhau.

b)

tận dụng tối đa nguồn thức ăn có trong ao.

c)

thoả mãn nhu cầu thị hiếu khác nhau của người tiêu thụ. 

d)

tăng tính đa dạng sinh học trong ao.

36.

Sự phân bố của một loài trong quần xã thường phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố:

a)

diện tích của quần xã.   

b)

. thay đổi do hoạt động của con người.

c)

thay đổi do các quá trình tự nhiên. 

d)

nhu cầu về nguồn sống.

37.

Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã cho biết:

      

a)

mức độ gần gũi giữa các cá thể trong quần xã.

b)

con đường trao đổi vật chất và năng luợng trong quần xã

c)

nguồn thức ăn của các sinh vật tiêu thụ.

d)

mức độ tiêu thụ các chất hữu cơ của các sinh vật.

38.

Khi số lượng loài tại vùng đệm nhiều hơn trong các quần xã  gọi là:

a)

quần xã chính.   

b)

tác động rìa.  

c)

bìa rừng

d)

vùng giao giữa các quần xã.

39.

Hiện tượng số lượng cá thể của quần thể này bị số lượng cá thể của quần thể khác kìm hãm là hiện tượng:

a)

cạnh tranh giữa các loài.

b)

cạnh tranh cùng loài.

c)

khống chế sinh học. 

d)

đấu tranh sinh tồn.

40.

. Hiện tượng khống chế sinh học có thể xảy ra giữa các quần thể:

a)

cá rô phi và cá chép.

b)

chim sâu và sâu đo

c)

ếch đồng và chim sẻ.

d)

tôm và tép.

41.

Hiện tượng khống chế sinh học đã:

a)

làm cho một loài bị tiêu diệt.   

b)

đảm bảo cân bằng sinh thái trong quần xã.

c)

làm cho quần xã chậm phát triển.

d)

mất cân bằng trong quần xã.

42.

Các quần xã sinh vật vùng lạnh hoạt động theo chu kỳ:

a)

năm

b)

ngày đêm.  

c)

mùa.

d)

nhiều năm.

43.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái?

a)

trong diễn thế sinh thái, các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự thay thế lẫn nhau

b)

diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa có một quần xã sinh vật nào

c)

diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường đã có một quần xã sinh vật nhất định.

d)

trong diễn thế sinh thái, sự biến đổi của quần xã diễn ra độc lập với sự biến đổi điều kiện ngoại cảnh.

44.

Nhóm sinh vật có mức năng lượng lớn nhất trong hệ sinh thái là:

a)

sinh vật phân hủy. 

b)

động vật ăn thực vật.

c)

sinh vật sản xuất.  

d)

động vật ăn thịt.

45.

Trong một hệ sinh thái:

a)

năng lượng thất thoát qua mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn là rất lớn.

b)

sự biến đổi năng lượng diễn ra theo chu trình.

c)

sự chuyển hoá vật chất diễn ra không theo chu trình.

d)

năng lượng của sinh vật sản xuất bao giờ cũng nhỏ hơn năng lượng của sinh vật tiêu thụ nó.

46.

Hiện tượng nào sau đây không  phải là nhịp sinh học?

a)

nhím ban ngày cuộn mình nằm như bất động, ban đêm sục sạo kiếm mồi và tìm bạn.

b)

cây mọc trong môi trường có ánh sáng chỉ chiếu từ một phía thường có thân uốn cong, ngọn cây vươn về phía nguồn sáng.

c)

vào mùa đông ở những vùng có băng tuyết, phần lớn cây xanh rụng lá và sống ở trạng thái giả chết.

d)

khi mùa đông đến, chim én rời bỏ nơi giá lạnh, khan hiếm thức ăn đến những nơi ấm áp, có nhiều thức ăn

47.

. Lưới thức ăn là:

a)

nhiều chuỗi thức ăn.    

b)

gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau.

c)

gồm nhiều chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung.

d)

gồm nhiều loài sinh vật trong đó có sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.

48.

Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ:

a)

giữa thực vật với động vật.   

b)

dinh dưỡng.   

c)

động vật ăn thịt và con mồi.

d)

giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải:

49.

. Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái dưới nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì

a)

hệ sinh thái dưới nước có độ đa dạng cao hơn.  

b)

môi trường nước không bị ánh nắng mặt trời đốt nóng.

c)

môi trường nước có nhiệt độ ổn định.

d)

môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn.

50.

. Trong hệ sinh thái nếu sinh khối của thực vật ở các chuỗi là bằng nhau, trong số các chuỗi thức ăn sau chuỗi thức ăn cung cấp năng lượng cao nhất cho con người là: 

a)

thực vật " thỏ " người. 

b)

thực vật " người.

c)

thực vật " động vật phù du" cá " người. 

d)

thực vật " cá " vịt " trứng vịt " người.

51.

Trong hệ sinh thái lưới thức ăn thể hiện mối quan hệ:

a)

động vật ăn thịt và con mồi

b)

giữa sinh vật sản xuất với sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.

c)

giữa thực vật với động vật.  

d)

dinh dưỡng và sự chuyển hoá năng lượng.

52.

Trong chuỗi thức ăn cỏ " cá " vịt " người thì một loài động vật bất kỳ có thể được xem là:

a)

sinh vật tiêu thụ.

b)

sinh vật dị dưỡng

c)

sinh vật phân huỷ. 

d)

bậc dinh dưỡng.

53.

Năng lượng khi đi qua các bậc dinh dưỡng trong chuỗi thức ăn:

a)

được sử dụng lặp đi lặp lại nhiều lần.

b)

chỉ được sử dụng một lần rồi mất đi dưới dạng nhiệt

c)

được sử dụng số lần tương ứng với số loài trong chuỗi thức ăn

d)

được sử dụng tối thiểu 2 lần.

54.

Trong một chuỗi thức ăn, năng lượng của sinh vật ở mắt xích phía sau chỉ bằng một phần nhỏ năng lượng của sinh vật ở mắt xích trước đó. Hiện tượng này thể hiện qui luật:

a)

chi phối giữa các sinh vật.    

b)

tác động qua lại giữa sinh vật với sinh vật.

c)

hình tháp sinh thái.

d)

tổng hợp của các nhân tố sinh thái.

55.

Nguyên nhân quyết định sự phân bố sinh khối của các bậc dinh dưỡng trong một hệ sinh thái theo dạng hình tháp do:

a)

sinh vật thuộc mắt xích phía trước là thức ăn của sinh vật thuộc mắt xích phía sau nên số lượng luôn phải lớn hơn.

b)

sinh vật thuộc mắt xích càng xa vị trí của sinh vật sản xuất có sinh khối trung bình càng nhỏ

c)

sinh vật thuộc mắt xích phía sau phải sử dụng sinh vật thuộc mắt xích phía trước làm thức ăn, nên sinh khối của sinh vật dùng làm thức ăn phải lớn hơn nhiều lần

d)

năng lượng qua mỗi bậc dinh dưỡng thường bị hao hụt dần.

56.

Tháp sinh thái số lượng có dạng lộn ngược được đặc trưng cho mối quan hệ:

a)

vật chủ- kí sinh

b)

con mồi- vật dữ

c)

cỏ- động vật ăn cỏ.  

d)

tảo đơn bào, giáp xác, cá trích.

57.

Tháp sinh thái dùng mô tả số lượng cá thể, sinh khối, hoặc năng lượng ở các bậc dinh dưỡng khác nhau trong hệ sinh thái. Thường các giá trị ở bậc dinh dưỡng cao nhỏ hơn so với bậc dinh dưỡng đứng trước nó. Có trường hợp tháp lộn ngược, điều không đúng về các điều kiện dẫn tới tháp lộn ngược là tháp:

a)

sinh khối, trong đó vật tiêu thụ có chu kì sống rất ngắn so với vật sản xuất;

b)

số lượng, trong đó khối lượng cơ thể của sinh vật sản xuất lớn hơn vài bậc so với khối lượng cơ thể của sinh vật tiêu thụ;

c)

số lượng, trong đó ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 có một loài đông đúc chếm ưu thế;

d)

sinh khối, trong đó vật sản xuất có chu kỳ sống rất ngắn so với vật tiêu thụ.

58.

Câu 1 (1 điểm). Cho lưới thức ăn sau: phần này là tự luận

a. Lưới thức ăn trên có bao nhiêu chuỗi thức ăn?

b. Những loài nào là mắt xích chung?

a)

a. Có 5 chuỗi thức ăn

b)

b. Mắt xích chung: cây xanh,  mèo, vi khuẩn, thỏ, cáo.

c)

c. Cây xanh là sinh vật sản xuất

d)

d. Có 2 loài tham gia vào tất cả các chuỗi thức ăn.

59.

Câu 2(1 điểm): Cho ví dụ về thiên địch. Việc sử dụng thiên địch trong sản xuất nông nghiệp có ý nghĩa như thế nào? câu này cũng là câu tự luận , nhìn xuống bên dưới là đáp án

a)

- Ví dụ: Ong mắt đỏ là thiên địch của sâu cuốn lá lúa...

b)

- Ý nghĩa:

+ Diệt sinh vật gây hại nhanh

c)

+  Không gây ô nhiễm môi trường

+ Diệt sinh vật gây hại trong thời gian lâu dài

d)

+ Tăng năng suất đối với loài này nhưng không gây hại cho loài khác

60.

Câu 4(0,5 điểm): Cho biết đặc điểm sinh thái của một số loài cá nuôi ở ao hồ nước ngọt

- Mè trắng: ăn thực vật nổi, sống ở tầng nước mặt

- Trắm cỏ: ăn thực vật thủy sinh, sống ở tầng nước mặt và tầng giữa

- Cá Chép: ăn tạp sống ở tầng đấy

Về nguyên tắc có thể nuôi các loài cá trên trong một ao được không? Vì sao ?

a)

Về nguyên tắc có thể nuôi chung một ao vì ổ sinh thái và thức ăn không trùng nhau hoàn toàn nên không có cạnh tranh nhiều về thức ăn

b)

faf

c)

đáp án đó

d)

nhìn thấy chưa

61.

Câu 5 (0,5 điểm): Em hãy giải thích tại sao năng lượng truyền lên các bậc dinh dưỡng càng cao thì càng nhỏ dần?

 

a)

Bởi vì 90% năng lượng đều bị thất thoát qua hô hấp, chất thải của sinh vật, như vậy chỉ có 10% năng lượng được truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn, vậy nên bậc dinh dưỡng càng cao thì năng lượng càng thấp

b)

đáp án

c)

đã nhìn thấy chưa

d)

thi cho tốt