NEW
Font size
WorksheetsBào chế bài 11
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
481. Ưu điểm của thuốc bột là
A. Kỹ thuật bào chế đơn giản
B. Dễ che dấu mùi vị của dược chất
C. Dược chất ổn định
D. Người bệnh dễ sử dụng
482. Nhược điểm của thuốc bột là:
A. Dễ bay hơi
B. Dễ hút ẩm
C. Dễ thăng hoa
D. Dễ oxy hóa.
483. Số lượng dược chất có trong thuốc bột đơn là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
484. Số lượng các dược chất có trong công thức thuốc bột kép là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
485. Mục đích của tá dược độn dùng trong điều chế thuốc bột là:
A. Để pha loãng
B. Để tăng độ tan
C. Để tạo mùi hương
D. Để tăng tính thấm
486. Mục đích của tá dược hút trong điều chế thuốc bột là:
A. Thuốc bột đơn
B. Thuốc bột kép
C. Thuốc mỡ
D. Thuốc cốm
487. Tá dược hút thường dùng trong bào chế thuốc bột là:
A. Magnesi carbonat
B. Avicel
C. Talc
D. Tinh bột
488. Tá dược hút thường dùng trong bào chế thuốc bột là:
A. Glucose
B. Avicel
C. Magnesi oxyd
D. Tinh bột
489. Vai trò của tá dược màu trong công thức thuốc bột có hàm lượng dược chất thấp:
A. Kiểm tra sự đồng đều của khối bột
B. Hấp dẫn người tiêu dùng
C. Phân biệt các loại bộ
D. Điều chỉnh thể chất của khối bột
490. Mục đích dùng tá dược bao trong bào chế thuốc bột:
A. Để hòa tan dược chất
B. Để pha loãng dược chất
C. Để cách ly các dược chất tương kỵ trong bột kép
D. Để tạo mùi vị
491. Thiết bị dùng để nghiền bột khi bào chế thuốc mỡ tra mắt là:
A. Máy nghiền bột siêu mịn
B. Cối chày
C. Thuyền tán
D. Máy sấy tầng sôi
492. Dụng cụ để nghiền dược chất dễ bị oxy hóa là:
A. Cối sứ
B. Cối thủy tinh
C. Cối đá
D. Cối đồng
493. Để nghiền dược chất cần đạt độ mịn cao người ta chọn:
A. Cối sứ
B. Cối thủy tinh
C. Cối đá mã não
D. Cối đồng
494. Trình tự nghiền bột đơn khi tiến hành bào chế thuốc bột phải bắt đầu từ bột:
A. Có khối lượng nhỏ
B. Có khối lượng lớn
C. Có tỷ trọng nhỏ
D. Có tương kỵ
495. Trong một công thức bột kép, khi nghiền bột đơn, dược chất phải được nghiền mịn nhất là:
A. Có khối lượng nhỏ
B. Có khối lượng lớn
C. Có tỷ trọng nhỏ
D. Có tỷ trọng lớn
496. Trong một công thức bột kép, khi trộn bột phải bắt đầu trộn từ dược chất:
A. Có khối lượng nhỏ
B. Có khối lượng lớn
C. Có tỷ trọng nhỏ
D. Có tỷ trọng lớn
497. Dụng cụ để trộn các thành phần dược chất, tá dược với khối lượng nhỏ trong phòng thí nghiệm:
A. Cối chày
B. Cốc mỏ
C. Bát sứ
D. Máy trộn cao tốc
498. Các giai đoạn trong kỹ thuật bào chế thuốc bột kép là:
A. Nghiền – rây – trộn
B. Nghiền – trộn
C. Nghiền – rây – trộn – đóng gói
D. Nghiền – rây – đóng gói
499. Lưu ý khi rây thuốc bột có dược chất độc phải:
A. Mở nắp
B. Đậy nắp
C. Thêm tá dược
D. Thêm dược chất
500. Mục đích của giai đoạn nghiền bột đơn:
A. Để thuốc đạt độ mịn
B. Để thuốc dễ hòa tan
C. Để thuốc dễ bao
D. Để thuốc đạt độ Ph
501. Hiện tượng xảy ra khi kéo dài thời gian trộn bột:
A. Khối lượng nhỏ hơn
B. Bít lỗ mắt rây
C. Hút ẩm
D. Phân lớp trở lại
502. Ưu điểm của thiết bị trộn cao tốc:
A. Trộn nhanh, đồng đều
B. Hấp dẫn người tiêu dùng
C. Phân biệt các loại bột
D. Điều chỉnh thể chất của khối bột
503. Nguyên tắc hỗn hợp trong điều chế thuốc bột kép là:
A. Đồng lượng, nhiều trước, ít sau, nhẹ trước, nặng sau
B. Đồng lượng, nặng và nhiều trước, nhẹ và ít trộn sau
C. Đồng lượng, ít trước, nhiều sau, nặng trước, nhẹ sau
D. Đồng lượng,ít trước, nhiều sau, nhẹ trước, nặng sau
504. Thứ tự nghiền thuốc bột oresol theo nguyên tắc đẳng lượng có công thức sau là:
Glucose khan 20,0 g
Natri clorid 3,5 g
Natri citrat 2,9 g
Kali clorid 1,5 g
A. Glucose khan - Natri clorid - Kali clorid - Natri citrat
B. Glucose khan - Natri clorid - Natri citrat - Kali clorid
C. Natri clorid - Natri citrat - Kali clorid - Glucose khan
D. Kali clorid - Natri citrat - Glucose khan - Natri clorid
505. Thứ tự trộn thuốc bột oresol theo nguyên tắc đẳng lượng có công thức sau là:
Glucose khan 20,0 g
Natri clorid 3,5 g
Natri citrat 2,9 g
Kali clorid 1,5 g
A. Glucose khan - Natri clorid - Kali clorid - Natri citrat
B. Glucose khan - Natri clorid - Natri citrat - Kali clorid
C. Natri citrat - Kali clorid - - Natri clorid - Glucose khan
D. Kali clorid - Natri citrat - Glucose khan - Natri clorid
506. Vai trò của gôm xanthan trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:
Amoxicillin trihydrat 1,72g
Gôm xanthan 0,15g
Natri citrat 0,28g
Natri benzoat 0,18g
Natri croscarmelose 0,60g
Vanilin 0,05g
Aerosil 0,18g
Bột đường 22,40g
A. Chất bảo quản
B. Chất gây thấm
C. Chất nhũ hóa kiểu D/N
D. Chất nhũ hóa kiểu N/D
507. Vai trò của natri citrat trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:
Amoxicillin trihydrat 1,72g
Gôm xanthan 0,15g
Natri citrat 0,28g
Natri benzoat 0,18g
Natri croscarmelose 0,60g
Vanilin 0,05g
Aerosil 0,18g
Bột đường 22,40g
A. Điều chỉnh pH, tạo vị chua
B. Chất bảo quản
C. Chất gây thấm
D. Chất nhũ hóa
508. Vai trò của natri benzoat trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:
Amoxicillin trihydrat 1,72g
Gôm xanthan 0,15g
Natri citrat 0,28g
Natri benzoat 0,18g
Natri croscarmelose 0,60g
Vanilin 0,05g
Aerosil 0,18g
Bột đường 22,40g
A. Điều chỉnh pH, tạo vị chua
B. Chất bảo quản
C. Chất gây thấm
D. Chất nhũ hóa
509. Vai trò của natri croscarmellose trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là:
Amoxicillin trihydrat 1,72g
Gôm xanthan 0,15g
Natri citrat 0,28g
Natri benzoat 0,18g
Natri croscarmelose 0,60g
Vanilin 0,05g
Aerosil 0,18g
Bột đường 22,40g
A. Tá dược rã
B. Chất bảo quản
C. Chất gây thấm
D. Tá dược độn
510. Vai trò của vanilin trong công thức thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là :
Amoxicillin trihydrat 1,72g
Gôm xanthan 0,15g
Natri citrat 0,28g
Natri benzoat 0,18g
Natri croscarmelose 0,60g
Vanilin 0,05g
Aerosil 0,18g
Bột đường 22,40g
A. Tá dược rã
B. Chất bảo quản
C. Chất gây thấm
D. Chất điều hương
511. Phương pháp bào chế thuốc bột pha hỗn dịch amoxicillin là :
Amoxicillin trihydrat 1,72g
Gôm xanthan 0,15g
Natri citrat 0,28g
Natri benzoat 0,18g
Natri croscarmelose 0,60g
Vanilin 0,05g
Aerosil 0,18g
Bột đường 22,40g
A. Trộn đều theo nguyên tắc đẳng trương
B. Hòa tan hòa toàn
C. Trộn đều đơn giản
D. Nhũ hóa với tá dược sẵn có
512. Phương pháp bào chế thuốc cốm là:
A. Sát qua rây
B. Trộn đều
C. Hòa tan
D. Nhũ hóa
513. Phương pháp bào chế thuốc cốm là:
A. Nhũ hóa
B. Trộn đều
C. Phun sấy
D. Hòa tan
514. Thời gian thích hợp để ổn định sau khi trộn bột kép với tá dược dính lỏng trong bào chế thuốc cốm là:
A. 5 - 20 phút
B. 30 – 45 phút
C. 50 – 65 phút
D. 70 – 85 phút
515. Cỡ rây dùng để xát hạt khi bào chế thuốc cốm là:
A. 1 - 2 mm
B. 3 – 4 m
C. 5 – 6 mm
D. 7 – 8 mm
516. Dụng cụ dùng để phân loại kích thước hạt trong bào chế thuốc cốm là:
A. Tủ sấy
B. Rây
C. Máy nghiền
D. Máy phun sấy
517. Tá dược dính thường dùng trong thuốc cốm là:
A. Magnesi stearat
B. Tinh bột
C. Siro
D. Saccarose
518. Nhiệt độ thích hợp để sấy thuốc cốm là:
A. 5 - 35
B. 10 - 30
C 40 - 70
D. 80 - 110
519. Mục đích sửa hạt qua cỡ rây qui định khi bào chế thuốc cốm là:
A. Tạo độ kết dính
B. Loại bỏ cục vón
C. Tăng độ nhớt
D. Loại bỏ bột thô
520. Mục đích sửa hạt qua cỡ rây qui định khi bào chế thuốc cốm là:
A. Tạo độ kết dính
B. Loại bỏ bột thô
C. Tăng độ nhớt
D. Loại bỏ bột mịn
521. Một trong các ưu điểm của phương pháp phun sấy khi bào chế thuốc cốm là:
A. Kỹ thuật đơn giản
B. Kích thước hạt to
C. Thời gian bào chế nhanh
D. Tốc độ khô nhanh
522. Một trong những tá dược dính dùng trong bào chế thuốc cốm là:
A. Shellac
B. PVP
C. Gelatin
D. Riboflavin
523. Một trong những tá dược dính dùng trong bào chế thuốc cốm là:
A. Shellac
B. Magnesi stearat
C. Gelatin
D. CMC
524. Tá dược độn thường dùng trong thuốc cốm là:
A. Magnesi stearat
B. Tinh bột
C. Siro
D. Saccharose
525. Tá dược độn thường dùng trong thuốc cốm là:
A. Magnesi stearat.
B. Tinh bột.
C. Lactose.
D. Shellac.
526. Tá dược độn thường dùng trong thuốc cốm là:
A. Magnesi stearat
B. Tinh bột
C. Siro
D. Saccharose
527. Nhiệt độ sấy thích hợp trong bào chế thuốc cốm là:
A. 400C - 700C
B. 500C - 800C
C. 600C - 900C
D. 700C - 1000C
528. Hàm ẩm của hạt cốm là:
A. <5 %
B. <7%
C. <9%
D. <11%
529. Phương pháp thường dùng để bào chế cốm thuốc từ dịch chiết dược liệu là:
A. Hòa tan
B. Trộn đều
C. Phun sấy
D. Nhũ hóa
530. Một trong các ưu điểm của phương pháp phun sấy khi bào chế thuốc cốm là:
A. Dược chất ít chịu ảnh hưởng bởi nhiệt độ
B. Kích thước hạt to
C. Thời gian bào chế nhanh
D. Ảnh hưởng đến thời gian rã của cốm
531. Yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng khối ẩm khi tạo khối ẩm để xát hạt ướt là:
A. Thời gian trộn
B. Thiết bị trộn
C. Tỷ lệ bột/tá dược dính lỏng
D. Tốc độ phối hợp tá dược dính lỏng
532. Tá dược không thể thiếu trong công thức thuốc cốm là:
A. Tá dược độ
B. Tá dược dính.
C. Tá dược tạo hệ đệm
D. Tá dược làm ẩm
533. Giai đoạn ảnh hưởng đến hàm ẩm của thuốc cốm là:
A. Trộn bột kép.
B. Sấy hạt - sửa hạt
C. Nghiền
D. Tạo khối ẩm - xát hạt
534. Giai đoạn loại bỏ cục vón trong công thức bào chế thuốc cốm là:
A. Rây
B. Trộn bột
C. Nghiền
D. Tạo khối ẩm - xát hạt
535. Vai trò của acid citric khan trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:
Paracetamol 0,15g
Acid citric khan 0,12g
Natri hydrocarbonat 0,20g
Natri carbonat 0,10g
Natri saccarin 0,002g
Natri benzoat 0,20g
Sorbitol 0,21g
Dung dịch PVP 5% vđ
A. Tá dược sủi bọt
B. Chất bảo quản
C. Chất gây thấm
D. Tá dược điều hương
536. Vai trò của natri hydrocarbonat trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:
Paracetamol 0,15g
Acid citric khan 0,12g
Natri hydrocarbonat 0,20g
Natri carbonat 0,10g
Natri saccarin 0,002g
Natri benzoat 0,20g
Sorbitol 0,21g
Dung dịch PVP 5% vđ
A. Tá dược sủi bọt
B. Chất bảo quản
C. Chất gây thấm
D. Tá dược điều hương
537. Vai trò của natri carbonat trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:
Paracetamol 0,15g
Acid citric khan 0,12g
Natri hydrocarbonat 0,20g
Natri carbonat 0,10g
Natri saccarin 0,002g
Natri benzoat 0,20g
Sorbitol 0,21g
Dung dịch PVP 5% vđ
A. Tá dược sủi bọt
B. Chất bảo quản
C. Chất gây thấm
D. Tá dược điều hương
538. Vai trò natri saccarin trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:
Paracetamol 0,15g
Acid citric khan 0,12g
Natri hydrocarbonat 0,20g
Natri carbonat 0,10g
Natri saccarin 0,002g
Natri benzoat 0,20g
Sorbitol 0,21g
Dung dịch PVP 5% vđ
A. Tá dược sủi bọt
B. Chất bảo quản
C. Tá dược điều vị
D. Tá dược điều hương
539. Vai trò của natri benzoat trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:
Paracetamol 0,15g
Acid citric khan 0,12g
Natri hydrocarbonat 0,20g
Natri carbonat 0,10g
Natri saccarin 0,002g
Natri benzoat 0,20g
Sorbitol 0,21g
Dung dịch PVP 5% vđ
A. Tá dược sủi bọt
B. Chất bảo quản
C. Tá dược điều vị
D. Tá dược điều hương
540. Vai trò của sorbitol trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol là:
Paracetamol 0,15g
Acid citric khan 0,12g
Natri hydrocarbonat 0,20g
Natri carbonat 0,10g
Natri saccarin 0,002g
Natri benzoat 0,20g
Sorbitol 0,21g
Dung dịch PVP 5% vđ
A. Tá dược sủi bọt
B. Chất bảo quản
C. Tá dược điều vị
D. Tá dược điều hương
541. Vai trò của dung dịch PVP 5% trong công thức thuốc cốm sủi bọt paracetamol:
Paracetamol 0,15g
Acid citric khan 0,12g
Natri hydrocarbonat 0,20g
Natri carbonat 0,10g
Natri saccarin 0,002g
Natri benzoat 0,20g
Sorbitol 0,21g
Dung dịch PVP 5% vđ
A. Tá dược sủi bọt
B. Tá dược dính
C. Tá dược điều vị
D. Tá dược điều hương
