NEW
Font size
WorksheetsTế Bào Thực Vật
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Các PHƯƠNG PHÁP được dùng để NGHIÊN CỨU tế bào THỰC VẬT
Phương pháp tách và nuôi tế bào
Phương pháp siêu ly tâm
Phương pháp quan sát tế bào
Tất cả đều đúng
Khái niệm TẾ BÀO THỰC VẬT
Là đơn vị cơ bản về cấu trúc của cơ thể thực vật.
Là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể thực vật.
Là đơn vị chức năng cơ bản của cơ thể thực vật.
Tất cả đều sai.
Khi quan sát MẢNH NÚT CHAI dưới kính hiển vi tự tạo, nhà thực vật học .. thấy có nhiều lỗ nhỏ giống HÌNH TỔ ONG được ông gọi là tế bào, đó chính là HÌNH ẢNH của ..
Jim Waston - mạch gỗ chết.
Commandon - chấm đồng tiền ở loại mô dẫn.
De Fonburne - mạch gỗ.
Robert Hooke - vách tế bào chết.
TẾ BÀO MÔ PHÂN SINH thực vật bậc cao có KÍCH THƯỚC khoảng
10 - 20 µm
10 - 100 nm
10 - 30 µm
10−4− 10−5 m
Đa số TẾ BÀO THỰC VẬT có KÍCH THƯỚC từ:
10 - 100 mm
10 - 100 nm
10 - 100 µm
Tất cả đều sai.
Trong phương pháp QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT, DỤNG CỤ giúp tìm thấy một số chất hóa học của TẾ BÀO SỐNG CHƯA BỊ TỔN THƯƠNG
Kính lúp
Kính hiển vi quang học
Kính hiển vi điện tử
Kính hiển vi huỳnh quang
Trong phương pháp QUAN SÁT TẾ BÀO THỰC VẬT, DỤNG CỤ giúp ta thấy được HÌNH ẢNH
Kính lúp
Kính hiển vi quang học
Kính hiển vi điện tử
Kính hiển vi huỳnh quang
Để ĐỊNH HÌNH tế bào THỰC VẬT, người ta thường dùng một số TÁC NHÂN sau, NGOẠI TRỪ
Formol
Muối kim loại nặng
Cồn tuyệt đối
Đỏ carmin
Thuật ngữ “tế bào” theo tiếng La-tinh là ......... và được sử dụng ĐẦU TIÊN bởi ........
Celluse - Jim Waston
Cellulose - Commandon
Cellula - Robert Hooke
Cellule - De Fonburne
Điểm KHÁC CƠ BẢN giữa TẾ BÀO THỰC VẬT và TẾ BÀO ĐỘNG VẬT là
Phân hóa theo cơ quan
Phân hóa theo chức năng
Hình dạng hầu như không đổi
Đa hình dạng hơn
Chọn phát biểu SAI
Vách có thể xem là bộ xương của tế bào.
Vách tế bào có tính bán thấm.
Mỗi tế bào đều có vách riêng.
Vách tế bào có nhiều lỗ để trao đổi nước, không khí.
THỨ TỰ xuất hiện của các thành phần VÁCH TẾ BÀO
Vách sơ cấp và phiến giữa xuất hiện cùng lúc, vách thứ cấp có sau cùng.
Vách sơ cấp, phiến giữa, vách thứ cấp.
Vách sơ cấp, vách thứ cấp, phiến giữa.
Phiến giữa, vách sơ cấp, vách thứ cấp.
VÁCH THỨ CẤP của TẾ BÀO THỰC VẬT
Dày 1 - 3 µm, khoảng 1/4 cellulose.
Dày trên 4 µm, khoảng 1/2 cellulose.
Dày 2 - 4 µm, khoảng 1/4 cellulose.
Dày trên 5 µm, khoảng 1/2 cellulose.
Sự đóng DÀY mộc tố CUỐI CÙNG là ở
Màng sinh chất
Phiến giữa
Vách sơ cấp
Vách thứ cấp
VÁCH SƠ CẤP tế bào thực vật CẤU TẠO bởi
Cellulose
Cellulose và pectin
Cellulose và chất bần
Cellulose và chất gỗ
Khi VÁCH THỨ CẤP hình thành xong
Những phần bên ngoài vách thứ cấp chết đi.
Tế bào chết đi.
Tế bào tiếp tục phát triển để hoàn thiện.
Phiến giữa chết đi.
Sau khi hình thành PHIẾN GIỮA, CHẤT TẾ BÀO của mỗi tế bào con sẽ tạ
Cellulose
Vách thứ cấp
Vách sơ cấp
Màng sinh chất
THÀNH PHẦN HÓA HỌC của PHIẾN GIỮA là
Hemicellulose
Pectin và Calci.
Pectin
Cellulose và Calci
VÁCH THỨ CẤP được SINH RA bởi
Màng sinh chất
Vách sơ cấp
Màng phân sinh
Phiến giữa
KHOẢNG GIAN BÀO sinh ra
Khi phiến giữa bị phân hủy.
Khi mới hình thành vách thứ cấp.
Ngay khi tế bào vừa hình thành.
Khi vách thứ cấp hoàn chỉnh.
Những THAY ĐỔI về chiều DÀY và thành phần HÓA HỌC ở VÁCH SƠ CẤP tế bào là quá trình:
Diễn ra theo tuổi tế bào.
Không tồn tại sự thay đổi này.
Thuận nghịch
Xảy ra khi có sự hình thành vách thứ cấp.
VÁCH THỨ CẤP cấu tạo bởi
Cellulose (10 - 15%), Hemicellulose (60%), Mộc tố (22 - 28%).
Cellulose (21 - 25%), Hemicellulose (20%), Lignin (52 - 58%).
Cellulose (10 - 15%), Hemicellulose (40%), Mộc tố (42 - 48%).
Cellulose (41 - 45%), Hemicellulose (30%), Lignin (22 - 28%).
VÁCH SƠ CẤP của TẾ BÀO THỰC VẬT
Dày trên 4 µm, khoảng 1/2 cellulose.
Dày trên 5 µm, khoảng 1/2 cellulose.
Dày 1 - 3 µm, khoảng 1/4 cellulose.
Dày 2 - 4 µm, khoảng 1/4 cellulose.
PHIẾN GIỮA được hình thành khi
Đã hình thành vách thứ cấp
Khi tế bào đã già.
Đã hình thành vách sơ cấp.
Khi tế bào phân chia.
KHOẢNG GIAN BÀO là:
Khoảng trống trong chất nguyên sinh.
Lỗ thông giữa vách hai tế bào kế nhau.
Những khoảng trống giữa vách và màng sinh chất.
Đạo.
Trong VÁCH SƠ CẤP của tế bào thực vật có loại PROTEIN là LECTINS có vai trò QUAN TRỌNG trong việc
Nhận biết các phân tử bên ngoài
Nhận biết các tế bào bên cạnh.
Tăng trưởng và hình thành vách thứ cấp.
Tăng trưởng của tế bào.
Chọn câu phát biểu ĐÚNG
Vách thứ cấp có lượng cellulose ít hơn nhưng lượng gỗ (lignin) nhiều hơn vách sơ cấp.
Vách thứ cấp xuất hiện khi tế bào ngừng tăng trưởng.
Vách thứ cấp nằm giữa vách sơ cấp và phiến giữa.
Vách thứ cấp mỏng hơn vách sơ cấp.
Trong VÁCH SƠ CẤP của tế bào thực vật có loại PROTEIN là EXTENSINS có vai trò QUAN TRỌNG trong việc
Tăng trưởng và hình thành vách thứ cấp.
Nhận biết cách phân tử bên ngoài.
Nhận biết các tế bào bên cạnh.
Tăng trưởng của tế bào.
Sự đóng DÀY mộc tố ĐẦU TIÊN là ở:
Vách thứ cấp
Màng sinh chất
Phiến giữa
Vách sơ cấp
SUBERIN đóng trên VÁCH TẾ BÀO tạo thành những lớp kế tiếp tạo:
Vách thứ cấp
Tầng tẩm chất bầ
Lớp bần và lỗ vỏ
Lớp bần
VÁCH THỨ CẤP của QUẢN BÀO và SỢI gồm
1 lớp
4 lớp
3 lớp
2 lớp
Thành phần CHỦ YẾU NHẤT của PHIẾN GIỮA là
Lignin
Pectin
Hemicellulose
Cellulose
VÁCH SƠ CẤP có các sợi Cellulose:
Xếp lớp song song, lớp này chéo lớp khác 60 - 90 độ.
Xếp lớp song song, lớp này chéo lớp khác 30 - 60 độ.
Xếp thành bó, lớp này chéo lớp khác 60 - 90 độ.
Xếp thành bó, lớp này chéo lớp khác 30- 60 độ.
Thành phần CHÍNH của VÁCH SƠ CẤP:
Cellulose (9 - 25%), hemicellulose (25 - 50%), pectin (10 - 35%), protein (15%).
Cellulose (25%), hemicellulose (25 - 50%), pectin (20 - 35%), protein (15%).
Cellulose (9 - 25%), hemicellulose (25 - 50%), pectin (20 - 35%).
Cellulose (20% - 30%), hemicellulose (25 - 50%), pectin (10 - 35%).
Chọn câu ĐÚNG về SỰ TẨM GỖ:
Lignin không thấm nước.
Lignin là chất giàu carbon và oxy hơn cellulose.
Ligin đàn hồi tốt.
Tất cả đều sai.
Chọn câu SAI khi nói về SỰ HÓA BẦN ở thực vật:
Là chất suberin.
và không khí.
Ở tế bào nội bì có khung caspary.
Giàu acid vô cơ.
Hoàn toàn không thấm nước
TÍNH CHẤT của SUBERIN:
Là chất keo vô định hình, mềm dẻo và có tính ưa nước cao.
Là một polysaccharid phức tạp.
Là chất giàu acid béo, hoàn toàn không thấm nước và khí.
Là chất có thể trương nở trong nước và tùy trường hợp có thể tan hoàn toàn hay một phần trong nước.
Ở tế bào NỘI BÌ, SUBERIN chỉ tạo một KHUNG KHÔNG HOÀN TOÀN đi vòng quanh VÁCH BÊN của TẾ BÀO gọi là
Khung libe
Khung cutin
Khung caspary
Khung hình móng ngựa
Ở tế bào NỘI BÌ, SUBERIN tẩm theo cách
Tẩm vòng quanh vách bên
Tẩm ở mặt bên và mặt đáy
Tẩm hoàn toàn
Tẩm vòng quanh vách bên và mặt bên và mặt đáy
Sự HÓA NHÀY có ở
Hạt cải
Hạt mồng tơi
Hạt rau muống
Hạt rau quế
Họ Bí, họ Vòi voi, sự HÓA KHOÁNG là do sự TÍCH TỤ của
CaCO3
Calci Oxalat
SiO2
SiO2, CaCO3
Ở lá BẮP CẢI có
Sự hoá bần
Sự hoá cutin
Sự hoá sáp
Sự hoá nhầy
Ở THÂN cây MÍA có
Sự hoá bần
Sự hoá sáp
Sự hoá khoáng
Sự hoá gỗ
Sự HÓA KHOÁNG xảy ở bộ phận nào của LÚA và CHẤT ĐƯỢC TẨM là
Lá - CaCO3
Thân - CaCO3
Thân - SiO2
Lá - SiO2
Sự HÓA NHÀY là do
Sự tăng tiết lignin
Sự tăng tiết pectin
Sự tăng tiết cellulose
Sự tăng tiết extensin
Ở quả BÍ có
Sự hoá cutin
Sự hoá bần
Sự hoá nhầy
Sự hoá sáp
LOẠI LẠP THỂ phát triển ở các bộ phận TRÊN MẶT ĐẤT của thực vật BẬC CAO và RONG
Lục lạp
Vô sắc lạp
Tiền lạp
Sắc lạp
Ở tế bào thực vật, LẠP nào tạo ra MÀU XANH của lá, quả khi non?
Lạp không màu
Sắc lạp
Bột lạp
Lục lạp
LOẠI LẠP THỂ phát triển chủ yếu ở các bộ phận DƯỚI MẶT ĐẤT của thực vật
Vô sắc lạp
Sắc lạp
Tiền lạp
Lục lạp
LỖ VIỀN thường xuất hiện ở
Mạch
Sợi
Quản bào
Tất cả các thành phần trên.
Muốn hòa tan GỖ chỉ để lại CELULOSE, ta dùng
Acid vô cơ đậm đặc
Kiềm
Acid vô cơ loãng
Muối
Muốn hòa tan GỖ chỉ để lại CELULOSE, ta dùng
Acid vô cơ loãng
Muối
Acid vô cơ đậm đặc
Phenol
Muốn hòa tan CELULOSE để lại GỖ, ta dùng
Kiềm đậm đặc
Kiềm loãng
Acid vô cơ đậm đặc
Acid vô cơ loãng
HAI LOẠI LỖ ở VÁCH TẾ BÀO là
Lỗ đơn, lỗ rây
Lỗ viền, lỗ rây
Lỗ đơn, lỗ đôi
Lỗ đơn, lỗ viền
Đặc điểm ĐÚNG trong cấu tạo CHẤT TẾ BÀO
Gồm toàn bộ những chất cặn bã của tế bào.
Dễ hoà tan vào nước.
Mất khả năng sống ở nhiệt độ 500 - 600 độ.
Gồm toàn bộ phần bên trong vách tế bào.
Trong CHẤT TẾ BÀO, NƯỚC thường chiếm khoảng
80 - 85%
60 - 75%
55 - 60%
50 - 55%
THỂ SỐNG có cấu tạo gồm “Màng ngoài, màng trong GẤP NẾP tạo thành các mào trong cùng là chất nền” là của
Lục lạp
Nhân
Ty thể
Bộ Golgi
Thành phần HÓA HỌC của VÁCH TẾ BÀO được tổng hợp trong bộ máy Golgi
Pectin và hemicellulose
Pectin, cellulose và hemicellulose
Pectin và cellulose
Cellulose và hemicellulose
THỂ SỐNG nào có CHỨC NĂNG là TRUNG TÂM HÔ HẤP và là kho chứa NĂNG LƯỢNG cho tế bào?
Bộ Golgi
Nhân
Ty thể
Ribosom
THỂ SỐNG NHỎ nào có CHỨC NĂNG tạo ra PROTEIN ở tế bào THỰC VẬT?
Chất tế bào
Bộ Golgi
Riboxom
Nhân
Chức năng KHÔNG BÀO của TẾ BÀO THỰC VẬT
Là túi chứa nước và các chất hoà tan.
Chứa sản phẩm thứ cấp của tế bào.
Là túi được bao bởi màng không bào.
Giúp tế bào hấp thu nước và các chất dự trữ.
