NEW
Font size
WorksheetsSinh học
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Ứng động ở thực vật là gì?
Sự vận động sinh trưởng hướng về phía có ánh sáng
Sự vận động sinh trưởng hướng về phía có chất hóa học
Sự phản ứng của cây trước các tác nhân kích thích không định hướng.
Sự vận động sinh trưởng hướng về phía có nước
Phát biểu nào sau đây không đúng về hướng động ở thực vật?
Luôn có ý nghĩa thích nghi
Chỉ xảy ra khi kích thích tác động từ một phía,
Luôn ngược lại với nguồn kích thích
Chịu sự tác động của hoocmôn sinh trưởng.
Hiện tượng nào sau đây là ứng động?
Rễ cây luôn mọc về phía nguồn nước.
Tua cuốn của cây mướp quấn chặt vào cọc rào.
Ngọn cây hướng về phía ánh sáng.
Chạm vào cây trinh nữ, lá lập tức khép lại
Cho các ví dụ sau đây về hiện tượng ứng động ở thực vật, có bao nhiêu ví dụ về hiện tượng quang ứng động?
I. Hoa Bồ công anh nở buổi sáng và đóng lại vào buổi tối.
II. Lá me, cỏ 3 lá khép lại khi chiều tối.
III. Hoa Tulip, khi giảm đột ngột 1°C thì hoa khép lại, khi tăng đột ngột 3°C thì hoa nở ra.
IV. Hoa nghệ tây (crocus staivus) sau khi ra khỏi phòng lạnh ít phút có nhiệt độ thích hợp sẽ nở.
1
4
2
3
Ở cây bồ công anh, nở hoa vào buổi sáng và đóng lại vào buổi tối. Hiện tượng này được giải thích như thế nào?
Do tác nhân nhiệt độ gây ra sự sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới của cánh hoa vào những thời điểm khác nhau.
Do tác nhân nhiệt độ gây ra sự sinh trưởng đồng đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới của cánh hoa vào những thời điểm khác nhau.
Do tác nhân ánh sáng gây ra sự sinh trưởng đồng đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới của cánh hoa vào những thời điểm khác nhau.
Do tác nhân ánh sáng gây ra sự sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới của cánh hoa vào những thời điểm khác nhau.
Ở cây nghệ tây, nở hoa vào buổi sáng và đóng lại vào buổi tối. Hiện tượng này được giải thích như thế nào?
Do tác nhân ánh sáng gây ra sự sinh trưởng đồng đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới của cánh hoa vào những thời điểm khác nhau.
Do tác nhân ánh sáng gây ra sự sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới của cánh hoa vào những thời điểm khác nhau
Do tác nhân nhiệt độ gây ra sự sinh trưởng đồng đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới của cánh hoa vào những thời điểm khác nhau.
Do tác nhân nhiệt độ gây ra sự sinh trưởng không đồng đều của các tế bào ở mặt trên và mặt dưới của cánh hoa vào những thời điểm khác nhau.
Khi nói đến tính hướng sáng ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tính hướng sáng của thân là sự sinh trưởng của thân, cành hướng về phía nguồn sáng.
II. Rễ cây uốn cong theo hướng ngược lại ánh sáng.
III. Ở thân, cành, do tế bào phần sáng sinh trưởng dài ra nhanh hơn làm cho cơ quan uốn cong về phía ánh sáng.
IV. Ở rễ cây, do tế bào phía tối phân chia nhanh hơn làm cho rễ uốn cong về phía sáng.
1
4
2
3
Cho các ví dụ sau đây về hiện tượng ứng động ở thực vật, có bao nhiêu ví dụ về hiện tượng nhiệt ứng động?
I. Hoa Bồ công anh nở buổi sáng và đóng lại vào buổi tối.
II. Lá me, cỏ 3 lá khép lại khi chiều tối.
III. Hoa Tulip, khi giảm đột ngột 1°C thì hoa khép lại, khi tăng đột ngột 3°C thì hoa nở ra.
IV. Hoa nghệ tây (crocus staivus) sau khi ra khỏi phòng lạnh ít phút có nhiệt độ thích hợp sẽ nở.
1
4
2
3
Những ví dụ nào biểu hiện vận động ứng động của thực vật?
1. Vận động nở hoa.
2. Vận động của rễ cây về phía có chất khoáng.
3. Vận động rung chuyển của lá cây khi gió thổi.
4. Vận động bắt mồi ở cây nắp ấm.
5. Vận động ngủ thức của lá.
1, 2, 4
3, 4, 5
1, 4, 5
2, 4, 5
Những ví dụ nào biểu hiện vận động hướng động của thực vật?
1. Ngọn cây vươn ra cao ngược chiều trọng lực.
2. Lá trinh nữ cụp lại khi có va chạm mạnh.
3. Rễ cây mọc hướng xuống theo chiều trọng lực của Trái Đất.
4. Ngọn cây luôn quay về phía có ánh sáng.
5. Vận động ngủ thức của lá.
1, 3 và 4
1, 2, 4 và 5
2, 3 và 4
1, 2 và 3
Auxin có vai trò như thế nào trong vận động hướng đất dương của rễ?
Auxin phân bố nhiều ở phía được chiếu sáng kích thích sự kéo dài tế bào.
Auxin phân bố nhiều ở phía đối diện nguồn sáng kích thích sự kéo dài tế bào
Mặt trên rễ có lượng auxin thích hợp cần cho sự phân chia lớn lên và kéo dài tế bào.
Mặt trên rễ có lượng auxin nhiều kích thích sự sinh trưởng của tế bào.
Cung phản xạ diễn ra theo trật tự:
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng.
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin → bộ phận phản hồi thông tin.
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận thực hiện phản ứng → bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin.
bộ phận tiếp nhận kích thích → bộ phận phản hồi thông tin → bộ phận thực hiện phản ứng.
Động vật có thần kinh dạng lưới khi bị kích thích thì
duỗi thẳng cơ thể
co ở phần bị kích thích.
di chuyển đi chỗ khác.
co toàn bộ cơ thể.
Động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích vì
các tế bào thần kinh trong hạch nằm gần nhau.
mỗi hạch là một trung tâm điều khiển một vùng xác định của cơ thể
số lượng tế bào thần kinh nhiều.
các hạch thần kinh liên hệ với nhau.
Trật tự tiến hóa của hệ thần kinh là từ
hệ thần kinh dạng chuỗi hạch → hệ thần kinh dạng lưới → hệ thần kinh dạng ống.
hệ thần kinh dạng ống → hệ thần kinh dạng lưới → hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.
hệ thần kinh dạng chuỗi hạch → hệ thần kinh dạng ống → hệ thần kinh dạng lưới.
hệ thần kinh dạng lưới → hệ thần kinh dạng chuỗi hạch → hệ thần kinh dạng ống.
Khi nói đến hệ thần kinh chuỗi hạch, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Có ở động vật có cơ thể dạng đối xứng hai bên (giun dẹp, giun tròn, chân khớp).
II. Các tế bào tập trung thành hạch thần kinh. Các hạch nối với nhau bằng dây thần kinh tạo thành chuỗi hạch thần kinh dọc theo cơ thể, mỗi hạch là trung tâm điều khiển một vùng xác định.
III. Nhờ có hạch thần kinh nên số lượng tế bào thần kinh ở động vật tăng hơn so với hệ thần kinh dạng lưới.
IV. Do mỗi hạch điều khiển một vùng xác định trên cơ thể nên động vật phản ứng chính xác hơn, tiết kiệm năng lượng hơn so với hệ thần kinh dạng lưới.
V. Hầu hết các động vật có hệ thần kinh dạng chuỗi hạch thì phản xạ của chúng là phản xạ không có điều kiện.
2
3
4
5
Khi nói đến cảm ứng ở động vật có hệ thần kinh dạng lưới, phát biểu nào sau đây đúng?
Các tế bào thần kinh nằm rải rác, liên hệ với sợi thần kinh, tạo mạng lưới thần kinh
Hệ thần kinh lưới gặp ở trùng đế giày, trùng biến hình.
Động vật đơn bào có tổ chức thần kinh lưới và có khả năng nhận biết và trả lời kích.
Các tế bào tập trung thành hạch thần kinh. Các hạch nối với nhau bằng dây thần kinh tạo thành chuỗi hạch thần kinh dọc theo cơ thể.
Phản xạ đơn giản được điều khiển bởi bộ phận nào của cơ thể?
Bộ phận tiếp nhận là thụ quan ở tay.
Hệ thần kinh và trung ương ngoại biên.
Số lượng tế bào nơron tham gia.
Trung ương thần kinh nằm ở tủy sống.
Khi bị kim châm vào ngón tay, ngón tay sẽ co lại. Hiện tượng trên được mô tả là một cung phản xạ tự vệ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Bộ phận tiếp nhận là các tế bào thụ quan ở da.
II. Sợi cảm giác truyền từ bộ phận thụ quan đến tuỷ sống.
III. Bộ phận xử lí thông tin và quyết định hình thức và mức độ phản ứng là trung ương thần kinh tủy sống.
IV. Sợi vận động truyền từ tủy sống đến các cơ ở ngón tay.
V. Bộ phận thực hiện là các cơ ở ngón tay.
3
4
5
2
Trong quá trình tiến hóa của hệ thần kinh dạng ống, phát biểu nào sau đây là sai?
Não bộ dần hoàn thiện trong quá trình tiến hóa và hình thành 5 phần não.
Đầu trước của ống thần kinh phát triển thành não bộ, phần sau hình thành tủy sống.
Số lượng tế bào thần kinh ngày càng lớn, sự liên kết và phối hợp hoạt động của các tế bào thần kinh ngày càng đơn giản.
Một số lượng lớn tế bào thần kinh tập trung thành ống nằm ở phần lưng của con vật.
Khi nói đến cảm ứng ở động vật, phát biểu nào sau đây sai?
Các tế bào của các cơ quan trong cơ thể đều có khả năng phản ứng trả lời kích thích.
Mọi phản ứng của các tế bào của các cơ quan đều là phản xạ.
Phản ứng co cơ của một bắp cơ khi tách rời và bị kích thích không được coi là một phản xạ.
Động vật càng tiến hóa thì hình thức, mức độ và tính chính xác của cảm ứng càng cao.
Hệ thần kinh dạng ống được cấu tạo bởi 2 phần rõ rệt, phần đó là gì?
Thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên
Thần kinh cảm giác và thần kinh ngoại biên.
Thần kinh vận động và thần kinh ngoại biên.
Thần kinh vận động và thần kinh trung ương.
Khi nói đến hoạt động của hệ thần kinh dạng ống, phát biểu nào sau đây sai?
Các phản xạ có thể rất đơn giản nhưng có thể rất phức tạp.
Hoạt động theo nguyên tắc phản xạ, giúp động vật thích nghi với môi trường.
Các phản xạ đơn giản thường là phản xạ không điều kiện và do một số tế bào thần kinh nhất định tham gia.
Các phản xạ phức tạp thường là phản xạ có điều kiện và do một số ít tế bào thần kinh tham gia.
Khi đang đi chơi, bất ngờ một con chó dại đứng ngay trước mặt. Hiện tượng trên được mô tả là một cung phản xạ tự vệ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Bộ phận tiếp nhận là mắt.
II. Sợi cảm giác truyền từ bộ phận tiếp nhận đến não bộ.
III. Bộ phận xử lí thông tin và quyết định hình thức, mức độ phản ứng là não bộ.
IV. Sợi vận động truyền từ não đến các cơ tay, chân.
V. Bộ phận thực hiện là cơ chân, tay để chạy hoặc xua đuổi.
3
4
5
2
Đặc điểm của các hình thức cảm ứng ở động vật là
diễn ra nhanh, dễ nhận thấy.
hình thức phản ứng đa dạng
dễ nhận thấy, diễn ra mãnh liệt.
mức độ chính xác cao, dễ nhận thấy.
Đặc điểm khác nhau giữa cảm ứng động vật với cảm ứng thực vật là
cảm ứng ở động vật nhanh hơn và khó nhận thấy hơn
hình thức phản ứng ở động vật đa dạng hơn, nhưng kém chính xác hơn
cảm ứng ở động vật nhanh hơn, dễ nhận thấy hơn còn cảm ứng ở thực vật chậm hơn, khó nhận thấy hơn.
hình thức phản ứng ở thực vật nhẹ nhàng và yếu ớt.
Xung thần kinh là:
Sự xuất hiện của điện thế hoạt động.
Thời điểm sắp xuất hiện điện thế hoạt động.
Thời điểm chuyển giao giữa điện thế nghỉ sang điện thế hoạt động
Thời điểm sau khi xuất hiện điện thế hoạt động.
Điện thế hoạt động xuất hiện khi
có sự thay đổi điện thế giữa trong và ngoài màng của tế bào thần kinh.
tế bào thần kinh ở trạng thái bị kích thích.
có sự thay đổi điện thế màng ở màng ngoài của tế bào thần kinh.
có sự thay đổi điện thế ở trong màng của tế bào thần kinh.
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin diễn ra:
không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực.
liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực.
liên tục từ vùng này sang vùng khác do phân cực rồi đảo cực đến mất phân cực rồi tái phân cực.
liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực.
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục không có bao miêlin so với sợi trục có bao miêlin là:
chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng
chậm và ít tiêu tốn năng lượng
nhanh và ít tiêu tốn năng lượng
nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.
Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin diễn ra
theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
liên tục từ vùng này sang vùng khác do phân cực rồi đảo cực đến mất phân cực rồi tái phân cực.
không liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến đảo cực rồi tái phân cực.
liên tục từ vùng này sang vùng khác do mất phân cực đến tái phân cực rồi đảo cực.
Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là:
nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.
chậm và ít tiêu tốn năng lượng.
chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng
nhanh và tiêu tốn nhiều năng lượng.
Điện thế hoạt động được hình thành trải qua các giai đoạn:
phân cực, mất phân cực và tái phân cực.
phân cực, đảo cực và tái phân cực.
mất phân cực, đảo cực và tái phân cực.
phân cực, mất phân cực, đảo cực và tái phân cực
Đồ thị điện thế hoạt động bao gồm các giai đoạn theo thứ tự là:
Điện thế nghỉ → Phân cực → Mất phân cực → Tái phân cực.
Điện thế nghỉ → Phân cực → Đảo cực → Tái phân cực.
Mất phân cực → Đảo cực → Tái phân cực.
Phân cực → Đảo cực → Tái phân cực
Nhiều loài động vật có xương sống, sợi trục thường được bao bọc bởi màng miêlin có khả năng cách điện. Bản chất của màng này là:
Photpholipit.
Protein.
Lipoprotein
Glicopeptit.
Khi nói về sự lan truyền của xung thần kinh, có bao nhiêu phát biểu sau đây không đúng?
(1) Xung thần kinh lan truyền dọc theo sợi trục.
(2) Xung thần kinh truyền cả hai chiều.
(3) Xung thần kinh thực hiện lối nhảy cóc từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
(4) Xung thần kinh thực hiện theo lối vừa nhảy cóc vừa truyền dọc theo sợi trục.
1
2
3
4
Cấu trúc nào không thuộc thành phần của xináp?
Khe xináp
Màng sau xináp
Các ion Ca2+
Cúc xináp
Chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xináp?
Khe xináp
Chùy xináp.
Màng sau xináp
Màng trước xináp
Trong loại xináp hóa học ở người, axêtincôlin được giải phóng sẽ
được tích tụ ngày càng nhiều trong mô lân cận làm tăng xung điện.
phân giải thành axêtat và côlin rồi tái tổ hợp thành axêtincôlin.
bị phân hủy ngay để cơ quan bài tiết thải ra ngoài.
phân giải thành axêtat và côlin rồi được bài tiết ngay ra ngoài.
Trình tự các bước của quá trình lan truyền điện thế hoạt động qua xináp?
I. Ca2+ làm túi chứa chất trung gian hóa học vỡ ra giải phóng chất trung gian hóa học vào khe xináp.
II. Xung thần kinh lan truyền đến xináp mở kênh Ca2+ để Ca2+ đi vào trong xináp.
III. Chất trung gian hóa học gắn vào màng sau làm xuất hiện điện thế hoạt động lan truyền đi tiếp.
I, II, III
III, II, I
I, III, II
II, I, III
Sau khi gây hưng phấn màng sau xináp, các chất trung gian hóa học sẽ được phân huỷ để trả về màng trước xináp mà không giữ nguyên cấu trúc là vì:
Để xung điện chỉ truyền theo một chiều
Màng sau có enzim phân huỷ chất trung gian hóa học.
Đảm bảo cho màng sau xináp có thể tiếp nhận các kích thích mới
Để xung điện có thể được lan truyền.
Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo trật tự:
chùy xináp → màng trước xináp → khe xináp → màng sau xináp.
khe xináp → màng trước xináp → màng sau xináp → chùy xináp.
màng trước xináp → khe xináp → màng sau xináp → chùy xináp
màng trước xináp → chùy xináp → khe xináp → màng sau xináp.
Trong một cung phản xạ, xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng vì
sự chuyển giao xung thần kinh qua xináp nhờ chất trung gian hóa học chỉ theo một chiều.
các thụ thể ở màng sau xináp chỉ tiếp nhận các chất trung gian hóa học theo một chiều.
khe xináp ngăn cản sự truyền tin ngược chiều.
chất trung gian hóa học bị phân giải sau khi đến màng sau xináp sẽ không có khả năng tái hợp
Trong cơ chế chuyển giao xung thần kinh qua xináp, ion Ca2+ có vai trò gì?
Kích thích gắn túi chứa chất trung gian hóa học vào màng trước xináp và vỡ ra.
Xúc tác sự tổng hợp các chất trung gian hóa học.
Tăng cường tái phân cực ở màng trước xináp.
Tạo môi trường thích hợp để các chất trung gian hóa học hoạt động.
Tập tính ở động vật là gì?
Thói quen hoạt động của quần thể động vật
Cách cơ thể trả lời lại kích thích của môi trường.
Chuỗi phản ứng mà cơ thể trả lời lại các kích thích của môi trường giúp cơ thể tồn tại.
Những hoạt động cơ bản của động vật khi sinh ra đã có.
Tập tính bẩm sinh là những tập tính
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể.
học được trong đời sống, không có tính di truyền, mang tính cá thể.
sinh ra đã có, được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho loài.
được di truyền từ bố mẹ, đặc trưng cho cá thể hoặc cho loài.
Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
sống của cá thể, được di truyền và thông qua học tập.
sống của cá thể, đặc trưng cho loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm.
Ý nào sau đây không phải là sự khác nhau giữa tập tính bẩm sinh và tập tính học được?
Tập tính bẩm sinh mang tính đặc trưng cho loài còn tập tính học được mang tính cá thể.
Tập tính bẩm sinh không di truyền còn tập tính học được dễ mất đi.
Cơ sở thần kinh của tập tính bẩm sinh là các phản xạ không điều kiện còn cơ sở thần kinh của tập tính học được là các phản xạ có điều kiện - phản xạ không điều kiện.
Tập tính bẩm sinh sinh ra đã có, tập tính học được hình thành trong quá trình sống.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sự khác nhau giữa tập tính bẩm sinh và tập tính học được?
Tập tính bẩm sinh do kiểu gen quy định, tập tính học được do học tập và rút kinh nghiệm.
Tập tính bẩm sinh là chuỗi các phản xạ không điều kiện, tập tính học được là chuỗi các phản xạ có điều kiện.
Số lượng các xináp trong cung phản xạ của tập tính bẩm sinh nhiều hơn của tập tính học được.
Tuổi thọ của động vật có tập tính bẩm sinh thường ngắn hơn của động vật có tập tính học được.
Vì sao các tập tính bẩm sinh thường rất bền vững, dù không được thường xuyên củng cố?
Nó mang tính chất sống còn của cơ thể.
Nó đảm bảo khả năng tồn tại của loài
Được hình thành trong lịch sử tiến hóa và đã được mã hóa trong gen
Phần lớn chúng đều là những tập tính bẩm sinh.
Các động vật bậc thấp có số lượng tập tính học được rất ít. Điều giải thích hợp lý nhất là gì?
Chúng có số lượng tế bào thần kinh ít nên không đủ cơ sở vật chất để học tập
Chúng chưa có não nên không thể phối hợp hoạt động của nhiều cơ quan.
Chúng thường xuyên có tuổi thọ ngắn nên không đủ thời gian để học.
Hệ thần kinh của chúng cấu tạo quá đơn giản và tuổi thọ thấp nên khả năng học tập và rút kinh nghiệm kém.
Cơ sở thần kinh của tập tính là gì?
Các phản xạ không điều kiện và có điều kiện
Các phản xạ không điều kiện
Các phản xạ có điều kiện
Không liên quan đến các phản xạ.
Người ta làm thí nghiệm nuôi các chim non trong một vùng rộng lớn mà không có chim bố mẹ. Đến khi trưởng thành, các chim con cũng tha rác và cỏ về một chỗ nhưng chúng không làm được tổ. Điều này chứng tỏ:
Sự chăm sóc của con người đã làm mất bản năng làm tổ ở chim.
Tập tính làm tổ được hình thành qua quá trình học tập
Tập tính làm tổ vừa mang tính bẩm sinh, vừa phải học tập
Chỉ những cá thể đã qua sinh sản mới biết làm tổ.
Một con ngỗng khi nhìn thấy bất kì quả trứng nào nằm ngoài tổ sẽ tìm cách lăn nó vào tổ, còn tu hú khi để nhờ vào tổ của loài chim khác lại cố gắng đẩy trứng của chim chủ nhà ra khỏi tổ. Cả hai hoạt động này giống nhau đều là
là tập tính học được từ đồng loại
những hành động rập khuôn mang tính bản năng.
chúng không biết ấp trứng.
chúng không phân biệt được trứng của mình
Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh thường tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là ví dụ về hình thức học tập nào?
Học ngầm
Điều kiện hóa đáp ứng
Học khôn
Điều kiện hóa hành động.
Đối với đời sống động vật, in vết có ý nghĩa
giúp động vật xóa khỏi “bộ nhớ” của nó thông tin vô nghĩa.
làm nó tìm hiểu môi trường cho quen dần, phát hiện thứ cần và kẻ thù.
tạo điều kiện cho vật non dại sớm được mẹ nó che chở và nâng đỡ.
nhận biết cái lợi do được hưởng, cái hại do bị phạt ở môi trường.
Một người trong vườn thú sau nhiều lần cho thú ăn, người đó có thể đến gần và đùa giỡn với thú, hiện tượng này thuộc hình thức học tập nào?
Học khôn.
Điều kiện hóa.
In vết
Quen nhờn.
Chó sói, sư tử sống theo bầy đàn là kiểu tập tính gì?
Bảo vệ lãnh thổ.
Sinh sản
Di cư
Xã hội
Điều kiện hóa đáp ứng là sự hình thành mối liên hệ mới trong thần kinh trung ương dưới tác động của các kích thích
kết hợp đồng thời
liên tiếp nhau
trước và sau
rời rạc
Khi di cư, chim và cá định hướng bằng cách nào?
Định hướng nhờ nhiệt độ, độ dài ngày, thành phần hóa học của nước và hướng dòng nước chảy
Định hướng nhờ gió, khí hậu, vị trí mặt trời, mặt trăng, sao, địa hình
Động vật sống trên cạn định hướng nhờ vị trí mặt trời, mặt trăng, sao, địa hình; cá định hướng dựa vào thành phần hóa học của nước và hướng dòng nước chảy.
Định hướng nhờ vị trí mặt trời, mặt trăng, sao, địa hình
