wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QUY LUẬT LAI MỘT TÍNH TRẠNG

Total questions: 62

Worksheet time: 2hrs 7mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: “Nhân tố di truyền” mà Menden gọi, ngày nay được xem là:

a)

A. Locut.

b)

B. Cromatit.

c)

C. Ôperon.

d)

D. Alen.

2.

Câu 2: Trong trường hợp trội hoàn toàn, tỉ lệ phân tính 1: 1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai:

a)

A. Aa x aa.

b)

B. Aa x Aa.

c)

C. AA x Aa.

d)

D. Aa x Aa và Aa x aa.

3.

Câu 3: Phép lai thuận nghịch là:

a)

A. ♂AA x ♀aa và ♀AA x ♂aa.

b)

B. ♂Aa x ♀Aa và ♀aa x ♂AA.

c)

C. ♂AA x ♀AA và ♀aa x ♂ aa.

d)

D. ♂AA x ♀aa và ♀Aa x ♂Aa.

4.

Câu 4: Điểm sáng tạo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen so với các nhà nghiên cứu di truyền trước đó là:

a)

A. Sử dụng phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và định lượng dựa trên xác suất thống kê và khảo sát trên từng tính trạng riêng lẻ.

b)

B. Chọn cây đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu.

c)

C. Nghiên cứu tế bào để xác định sự phân ly và tổ hợp các NST.

d)

D. Làm thuần chủng các cá thể đầu dòng và nghiên cứu cùng lúc nhiều tình trạng.

5.

Câu 5: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là:

a)

A. Sự phân li ngẫu nhiên của cặp NST tương đồng trong giảm phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.

b)

B. Sự phân li của cặp NST tương đồng trong nguyên phân và tổ hợp tự do trong thụ tinh.

c)

C. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo của cặp NST đồng dạng.

d)

D. Cơ chế nhân đôi trong kì trung gian và sự tổ hợp trong thụ tinh.

6.

Câu 6: Lai phân tích là phép lai:

a)

A. Giữa cơ thể mang KH trội chưa biết KG với cơ thể mang tính trạng lặn tương phản để kiểm tra kiểu gen.

b)

B. Giữa 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản.

c)

C. Giữa cơ thể mang KH trội chưa biết KG với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen.

d)

D. Giữa 2 cơ thể có tính trạng tương phản.

7.

Câu 7: Phương pháp độc đáo của Menđen trong việc nghiên cứu tính qui luật của hiện tượng di truyền là:

a)

A. Lai giống.

b)

B. Sử dụng xác xuất thống kê.

c)

C. Lai phân tích.

d)

D. Phân tích các thế hệ lai.

8.

Câu 8: Bản chất quy luật phân li của Menđen là :

a)

A. Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

b)

B. Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.

c)

C. Sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 :1.

d)

D. Sự phân li đồng đều của các alen về các giao tử trong quá trình giảm phân.

9.

Câu 9: Trong phép lai một tính trạng, để đời sau có tỉ lệ phân li KH xấp xỉ 3 trội : 1 lặn cần có các điều kiện gì ?

(1) P dị hợp tử về 1 cặp gen.

(2) Số lượng con lai phải lớn.

(3) Tính trạng trội – lặn hoàn toàn.

(4) Các cá thể có KG khác nhau phải có sức sống như nhau.

Câu trả lời đúng là:

a)

A. (1), (2), (4).

b)

B. (2), (3), (4).

c)

C. (1), (2), (3), (4).

d)

D. (1), (2), (3).

10.

Câu 10: Để biết chính xác KG của một cá thể có KH trội, người ta thường sử dụng phép lai nào ?

a)

A. Lai thuận nghịch.

b)

B. Lai phân tích.

c)

C. Tự thụ phấn.

d)

D. Lai phân tính.

11.

Câu 11: Ở cà chua, gen qui định tính trạng hình dạng quả nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen A qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả bầu dục. Lai cà chua quả tròn với cà chua quả bầu dục thu được F1 toàn cây quả tròn. Cho các cây F1 giao phấn, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ:

a)

A.1: 2 : 1.

b)

B. 1 : 1.

c)

C. 3 : 1.

d)

D. 9 : 3 : 3 : 1.

12.

Câu 12: Ở đậu Hà Lan, gen A qui định hạt vàng là trội hoàn toàn so với alen a qui định hạt xanh; gen B qui định hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen b qui định hạt nhăn. Hai cặp gen này phân li độc lập. Cho giao phấn cây hạt vàng, trơn với cây hạt xanh, trơn F1 thu được 120 hạt vàng, trơn; 40 hạt vàng, nhăn; 120 hạt xanh, trơn; 40 hạt xanh, nhăn. Tỉ lệ hạt xanh, trơn có kiểu gen đồng hợp trong tổng số hạt xanh, trơn ở F1 là:

a)

A. 1/4.

b)

B. 1/3.

c)

C. 12.

d)

D. 2/3.

13.

Câu 13: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng ?

a)

A. Aa × aa.

b)

B. AA × aa.

c)

C. Aa × Aa.

d)

D. AA × Aa.

14.

Câu 14: Phương pháp ngiên cứu của Menđen gồm các nội dung:

(1) Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

(2) Lai các dòng thuần và phân tích kết quả F1, F2, F3.

(3) Tiến hành thí nghiệm chứng minh.

(4) Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.

Trình tự các bước thí nghiệm như thế nào là hợp lý:

a)

A. (4), (1), (2), (3).

b)

B. (4), (2), (1), (3).

c)

C. (4), (3), (2), (1).

d)

D. (4), (2), (3), (1).

15.

Câu 15: Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch?

a)

A. ♀AA x ♂aa và ♀ Aa x ♂ aa.

b)

B. ♀aabb x ♂AABB và ♀ AABB x ♂ aabb.

c)

C. ♀AaBb x ♂AaBb và ♀AABb x ♂aabb.

d)

D. ♀Aa x ♂aa và ♀aa x ♂AA.

16.

Câu 17: Menđen sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để:

a)

A. Xác định tần số hoán vị gen.

b)

B. Xác định tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn.

c)

C. Kiểm tra cơ thể có KH trội mang cặp nhân tố di truyền đồng hợp tử hay dị hợp tử.

d)

D. Xác định các cá thể thuần chủng.

17.

Câu 18: Để biết kiểu gen có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của phương pháp

a)

A. Lai thuận nghịch.

b)

B. Lai gần.

c)

C. Lai phân tích.

d)

D. Tự thụ phấn ở thực vật.

18.

Câu 19: Một giống cây, A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Muốn xác định kiểu gen của cây thân cao thì phải cho cây này lai với :

a)

A. Cây thân cao và thân thấp.

b)

B. Với chính nó.

c)

C. Cây thân thấp.

d)

D. Cây thân cao khác.

19.

Câu 20: Menden đã giải thích quy luật phân ly bằng:

a)

A. Hiện tượng phân ly của các cặp NST trong nguyên phân.

b)

B. Giả thuyết giao tử thuần khiết.

c)

C. Hiện tượng trội hoàn toàn.

d)

D. Sự phân ly ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân.

20.

Câu 21: Tại sao đối với các tính trạng trội không hoàn toàn thì không cần dùng lai phân tích để xác định trạng thái đồng hợp trội hay dị hợp ?

a)

A.Vì mỗi kiểu hình tương ứng với một kiểu gen.

b)

B.Vì gen trội lấn át không hoàn toàn gen lặn.

c)

C.Vì trội không hoàn toàn trong thực tế là phổ biến.

d)

D.Vì tính trạng biểu hiện phụ thuộc vào kiểu gen và môi trường.

21.

Câu 22: Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì ?

a)

A.Quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường.

b)

B.Số lượng cá thể con lai phải lớn.

c)

C. Tất cả các điều kiện trên.

d)

D. Bố mẹ phải thuần chủng.

22.

Câu 23: Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội ở thế hệ F2. Menđen nhận biết được:

a)

A. F2 có KG giống P hoặc có KG giống F1.

b)

B. 100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau.

c)

C. 1/3 cá thể F2 có KG giống P: 2/3 cá thể F2 có KG giống F1.

d)

D. 2/3 cá thể F2 có KG giống P: 1/3 cá thể F2 có KG giống F1.

23.

Câu 24: Kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen đã phát hiện ra kiểu tác động nào của gen ?

a)

A. Alen trội tác động bổ trợ với alen lặn tương ứng.

b)

B. Alen trội và lặn tác động đồng trội.

c)

C. Alen trội át chế hoàn toàn alen lặn tương ứng.

d)

D. Alen trội át chế không hoàn toàn alen lặn tương ứng.

24.

Câu 25: Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn gì ?

a)

A. Xác định được các dòng thuần.

b)

B. Cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai.

c)

C. Xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.

d)

D.Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.

25.

Câu 26: Điều nào không phải là điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân ly ?

a)

A. Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.

b)

B. Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng.

c)

C. Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh.

d)

D. Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp không ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh.

26.

Câu 27: Kết quả thực nghiệm tỉ lệ 1 : 2 : 1 về kiểu gen luôn đi đôi với tỉ lệ 3 : 1 về kiểu hình khẳng định điều nào trong giả thuyết của Menđen là đúng ?

a)

A. Mỗi cá thể đời P cho 1 loại giao tử mang alen khác nhau.

b)

B. Mỗi cá thể đời F1 cho 1 loại giao tử mang alen khác nhau.

c)

C. Cá thể lai F1 cho 2 loại giao tử khác nhau với tỉ lệ 3 : 1.

d)

D. Thể đồng hợp cho 1 loại giao tử, thể dị hợp cho 2 loại giao tử có tỉ lệ 1 : 1.

27.

Câu 28. Để tiến hành lai một cặp tính trạng, Menđen đã sử dụng đối tượng nào sau đây là chủ yếu:

a)

A. Đậu Hà Lan.

b)

B. Ong

c)

C. Chuột.

d)

D. Ruồi giấm.

28.

Cho một tính trạng hình dạng quả do 1 gen với hai alen quy định

A: Quả dài – a: quả ngắn

Sử dụng dữ kiện trả lời từ câu 29 – 33.

Câu 29. Sự tổ hợp của 2 alen trên tạo số KG là:

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

29.

Câu 30. Số kiểu tự thụ phấn của các KG là:

a)

A. 2

b)

B. 3

c)

C. 4

d)

D. 5

30.

Câu 31. Số kiểu giao phối tự do giữa các KG là

a)

A. 4

b)

B. 3

c)

C. 6

d)

D. 5

31.

Câu 32. Có bao nhiêu kiểu giao phối cho kết quả đồng tính quả dài

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

32.

Câu 33. Có bao nhiêu kiểu giao phối cho cho kết quả xuất hiện ở ở thế hệ sau chỉ có 1 KH

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

33.

Câu 34. Đem lai giữa cây quả dài với cây quả ngắn, đời F1 xuất hiện toàn cây quả dài. Biết tính trạng do 1 gen quy định. KG của 2 cây ở P là:

a)

A. Aa x aa.

b)

B. AA x aa

c)

C. AA x Aa

d)

D. Aa x Aa.

34.

Câu 35. Nếu tiếp tục cho đời F1 trên giao phối thì tỉ lệ phân li KH ở F2 là:

a)

A. 50% quả dài: 50% quả ngắn.

b)

B. 100% quả dài.

c)

C. 75% quả dài : 25% quả ngắn.

d)

D. 25% quả dài : 75% quả ngắn.

35.

Câu 35. Cho đời F1 lai phân tích, tỉ lệ phân li KG ở FB là:

a)

A. 1AA : 1aa

b)

B. 1Aa : 1AA.

c)

C. 1Aa : 1aa.

d)

D. 1AA : 2Aa : 1aa.

36.

Câu 37. Đem F1 giao phối với cây quả dài ở P, kết quả phân li KH là:

a)

A. 1 quả dài : 1 quả ngắn.

b)

B. 3 quả dài: 1 quả ngắn.

c)

C. 3 quả ngắn : 1 quả dài.

d)

D. Tất cả đều dài.

37.

Câu 38. Đem F1 giao phối với cây quả dài F2, tỉ lệ phân li KH F3 sẽ là:

a)

A. 3 quả dài : 1 quả ngắn.

b)

B. 100% quả dài.

c)

C. 1 quả dài: 1 quả ngắn.

d)

D. A hoặc B.

38.

Tính trạng hình dạng lông ở chuột do 1 gen quy định. Cho chuột F1 dị hợp về KG, giao phối với 3 cá thể I, II, III thu được kết quả lần lượt là:

Phép lai 1: F1 x I → F2-1: 100% lông xoăn.

Phép lai 2: F1 x II → F2- 2: 50% lông xoăn: 50% lông thẳng.

Phép lai 3: F1 x III: → F2-3: 75% lông xoăn: 25% lông thẳng.

Sử dụng dữ kiện trên trả lời câu 39 và 41

Câu 39. Dựa vào kết quả phép lai nào xác định được tính trạng trội, tính trạng lặn:

a)

A. Phép lai 1.

b)

B. Phép lai 2

c)

C. Phép lai 3.

d)

D. Phép lai 1 và 2.

39.

Câu 40. Nếu quy ước D là gen trội và d là gen lặn, kiểu gen F1, cá thể I, II, III lần lượt là:

a)

A. Dd, dd, DD, Dd.

b)

B. Dd, dd, Dd và DD.

c)

C. Dd, DD, dd và Dd.

d)

D. dd, DD, Dd và Dd.

40.

Câu 41. Cho P đều thuần chủng F1 đồng loạt xuất hiện 1 tính trạng. Nếu ta kết luận tính trạng ở F1 là tính trạng trội sẽ thiếu chính xác vì:


A. Có thể P đều mang tính trạng lặn.

B. Có thể tính trạng do tương tác gen.

C. Có thể đây là trường hợp trội không hoàn toàn.

D. Cả A, B và C.

a)

A. Có thể P đều mang tính trạng lặn.

b)

B. Có thể tính trạng do tương tác gen.

c)

C. Có thể đây là trường hợp trội không hoàn toàn.

d)

D. Cả A, B và C.

41.

Cho biết màu sắc hoa của 1 loài do 1 gen quy định, trong đó hoa phấn đỏ trội so với hoa phấn trắng. Thực hiện các phép lai với kết quả sau:

Phép lai 1: Hoa phấn trắng x hoa phấn trắng → F1-1 100% hoa phấn trắng.

Phép lai 2: Hoa phấn hồng x hoa phấn hồng

F1-2: 99 hoa phấn đỏ.

198 hoa phấn hồng.

102 hoa phấn trắng.

Phép lai 3: Hoa phấn hồng x hoa phấn trắng

F1-3: 52 hoa phấn hồng.

48 hoa phấn trắng.

Sử dụng dữ kiện trên trả lời các câu hỏi từ 42, 43

Câu 42. Dựa vào kết quả phép lai nào kết luận đây là trường hợp trội không hòan toàn

a)

A. Phép lai 1

b)

B. Phép lai 2

c)

C. Phép lai 3

d)

D. Phép lai 1 hoặc 3.

42.

Câu 42. KG của các cặp P trong 3 phép lai lần lượt là

a)

A. P1: AA x AA, P2: Aa x Aa, P3: Aa x aa

b)

B. P1: AA x aa, P2: Aa x aa, P3: Aa x Aa.

c)

C. P1: aa xaa, P2: Aa xAa, P3: Aa x aa.

d)

D. P1: aa x aa, P2: Aa x aa, P3: Aa x Aa.

43.

Cho rằng bố, mẹ đều có KG dị hợp. Hãy tính xác suất xuất hiện tính trạng này ở đời con trong các trường hợp từ câu 44 đến 48

Câu 44. Xác suất xuất hiện 1 đứa con bình thường

a)

A. 25%

b)

B. 75%

c)

C. 50%

d)

D. 12,5%

44.

Câu 45. Xác suất xuất hiện 1 đứa con mắc bệnh

a)

A. 50%

b)

B. 75%

c)

C. 25%

d)

D. 100%

45.

Câu 46. Xác suất xuất hiện 2 đứa con bình thường

a)

A. 56,25%

b)

B. 75%

c)

C. 25%

d)

D. 100%

46.

Câu 47. Xác suất xuất hiện 1 đứa con gái mắc bệnh

a)

A. 25%

b)

B. 6,25%.

c)

C. 12,5%

d)

D. 50%

47.

Câu 48. Xác suất xuất hiện 1 đứa con trai mắc bệnh, 1 đứa con gái bình thường

a)

A. 9,375%

b)

B. 18,75%

c)

C. 3,125%

d)

D. 6,25%

48.

Câu 49. Trong các kiểu tương tác gen sau đây, có bao nhiêu kiểu tương tác giữa các gen alen?

I. Cộng gộp. II. Trội không hoàn toàn.

III. Bổ sung. IV. Trội hoàn toàn.

a)

A. 2

b)

B. 1

c)

C. 4

d)

D. 3

49.

Câu 50. Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO trên NST thường. Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu O. Kiểu gen về nhóm máu của cặp vợ chồng này là:

a)

A. chồng IAIO vợ IBIO.

b)

B. chồng IBIO vợ IAIO.

c)

C. chồng IAIO vợ IAIO.

d)

D. một người IAIO người còn lại IBIO.

50.

Câu 51: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:

a)

A. AA x Aa.

b)

B. AA x AA.

c)

C. Aa x Aa.

d)

D. AA x aa.

51.

Câu 52: Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài. Cho F1 tự thụ phấn được F2. Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 có sự phân tính chiếm tỉ lệ

a)

A. 1/4.

b)

B. 1/3.

c)

C. 3/4.

d)

D. 2/3.

52.

Câu 53: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Xác suất họ sinh được người con trai nói trên là:

a)

A. 3/8.

b)

B. 3/4.

c)

C. 1/8.

d)

D. 1/4.

53.

Câu 54: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Xác suất họ sinh được 2 người con nêu trên là:

a)

A. 3/16.

b)

B. 3/64.

c)

C. 3/32.

d)

D. 1/4.

54.

Câu 55: Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng. Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp tự thụ phấn được F1. Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2 quả kiểu gen đồng hợp và 1 quả có kiểu gen dị hợp từ số quả đỏ ở F1 là:

a)

A. 3/32

b)

B. 6/27

c)

C. 4/27

d)

D. 1/32

55.

Câu 56: Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là:

a)

A. 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

b)

B. 7 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

c)

C. 8 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

d)

D. 15 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

56.

Câu 57: Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, nếu cho tất cả các cây hoa đỏ F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là:

a)

A. 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

b)

B. 7 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

c)

C. 15 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

d)

D. 8 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

57.

Câu 58: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Người chồng tóc xoăn có bố, mẹ đều tóc xoăn và em gái tóc thẳng; người vợ tóc xoăn có bố tóc xoăn, mẹ và em trai tóc thẳng. Tính theo lí thuyết thì xác suất cặp vợ chồng này sinh được một gái tóc xoăn là

a)

A. 5/12.

b)

B. 3/8.

c)

C. 1/4.

d)

D. 3/4.

58.

Câu 59. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trong thí nghiệm thực hành lại giống, một nhóm học sinh đã lấy tất cả các hạt phấn của 1 cây đậu hoa đỏ thụ phấn cho 1 cây đậu hoa đỏ khác. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây sai?

a)

A. Đời con có thể có 1 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình

b)

B. Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 1 loại kiểu hình.

c)

C. Đời con có thể có 3 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình

d)

D. Đời con có thể có 2 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình.

59.

Câu 60. Ở một loài thực vật, alen A nằm trên NST thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thu được F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Cho các cây F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F3. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ ở F3, xác suất cây này có kiểu gen đồng hợp là 1/3.

II. F2 và F3 có tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình giống nhau.

III. Trên mỗi cây F3 chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa trắng chiếm 25%.

IV. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F3 giao phấn với các cây hoa trắng, trong số các cá thể thu được ở đời con, cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/4

a)

A. 1

b)

B. 2

c)

C. 4

d)

D. 3

60.

Câu 60. Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 1 gen nằm trên nhiễm sắc thể thường có 5 alen quy định. Tiến hành 2 phép lai, thu được kết quả như sau:


Biết không xảy ra đột biến và các alen trội hoàn toàn so với nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong loài này có tối đa 15 kiểu gen dị hợp về tính trạng màu hoa.

II. Cho cây hoa vàng giao phấn với cây hoa trắng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa hồng.

III. Cho cây hoa tím giao phấn với cây hoa vàng, có thể thu được đời con có 50% số cây hoa hồng.

IV. Có tối đa 10 sơ đồ lai khi cho các cây hoa đỏ giao phấn với nhau.

a)

A. 1

b)

B. 3

c)

C. 2

d)

D. 4

61.

Câu 61: Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, các alen trội hoàn toàn so với nhau. Biết không xảy ra đột biến. Thực hiện 2 phép lai, thu được kết quả như sau:

- Phép lai 1: Cá thể lông vàng giao phối với cá thể lông xám, F1 có tỉ lệ: 2 vàng : 1 xám : 1 trắng.

- Phép lai 2: Cá thể lông đỏ giao phối với cá thể lông vàng, F1 có tỉ lệ: 2 đỏ : 1 vàng : 1 xám.

Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Trong loài này, có 4 kiểu gen quy định kiểu hình lông đỏ.

II. Nếu cho cá thể lông xám ở P của phép lai 1 lai với cá thể lông trắng thì đời con có 50% số cá thể lông trắng.

III. Ở phép lai 2, có tối đa 3 sơ đồ lai thỏa mãn.

IV. Cho cá thể lông vàng ở thế hệ P của phép lai 1 giao phối với cá thể lông vàng ở thế hệ P của phép lai 2, thì có thể thu được đời con có tỉ lệ 3 vàng : 1 trắng.

a)

A. 1.

b)

B. 2.

c)

C. 3.

d)

D. 4.

62.

Câu 62: Một quần thể thực vật ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền, tính trạng màu hoa do một gen có 4 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Alen A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với các alen A2, alen A3 và alen A4, alen A2 quy định hoa tím trội hoàn toàn so với các alen A3 và alen A4; alen A3 quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định hoa trắng. Theo lý thuyết, trong các nhận định sau có bao nhiêu nhận định đúng?

I. Thực hiện phép lai giữa 2 cá thể (P), nếu F1 thu được tối đa 3 loại kiểu gen, thì có 3 loại kiểu hình.

II. Cho 1 cây hoa đỏ lại với 1 cây hoa tím, nếu đời con F1 có tỉ lệ kiểu hình 1: 2:1 thì tối đa có 4 phép lai phù hợp.

III. Cho cây hoa đỏ lại với cây hoa tím, đời F1 sẽ thu được tỉ lệ 2 cây hoa đỏ: 1 cây hoa tím: 1 cây hoa trắng.

IV. Cho các cây hoa tím lai với nhau, trong số cây hoa tím thu được ở đời F1, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 9/16

a)

A. 3.

b)

B. 2.

c)

C. 1.

d)

D. 4.