WorksheetsNguyên Dảk deeptry
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Trao đổi khí ở phổi thực chất là
Sự hô hấp trong
Quá trình hô hấp nội bào
Sự hô hấp ngoài
Quá trình thải khí độc
Biện pháp nào có thể đạt sinh sản cao và chọn lọc những đặc điểm mong muốn ở con đực giống?
Sử dụng hoocmôn hoặc chất kích thích tổng hợp
Thụ tinh nhân tạo bên trong cơ thể
Nuôi cấy phôi
Thụ tinh nhân tạo bên ngoài cơ thể.
Biện pháp hiệu quả nhất để tăng hiệu suất thụ tinh là
thay đổi các yếu tố môi trường
thụ tinh nhân tạo
nuôi cấy phôi
sử dụng hoocmôn hoặc chất kích tổng hợp
Các loại hoocmôn phối hợp kích thích phát triển nang trứng và gây rụng trứng là hoocmôn
kích thích nang trứng (FSH), progesteron và ơstrogen
. progesteron, hoocmôn thể vàng (LH) và ơstrogen
kích thích nang trứng (FSH), hoocmôn làm rụng trứng và tạo thể vàng (LH) và ơstrogen
kích thích nang trứng (FSH), hoocmôn làm rụng trứng và tạo thể vàng (LH) và progesteron
Trong sinh sản hữu tính, đời con thường đa dạng là do
Quá trình giảm phân tạo nhiều loại giao tử.
Quá trình thụ tinh tạo nhiều loại hợp tử
Quá trình giảm phân và thụ tinh.
Ảnh hưởng của môi trường sống.
Đặc điểm nào không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở động vật?
Tạo ra được nhiều biến dị tổ hợp làm nguyên liệu cho chọn giống và tiến hoá
Duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
Có khả năng thích nghi với những điểu kiện môi trường biến đổi
Là hình thức sinh sản phổ biến
Thế nào là thụ tinh ngoài?
Là hình thức các tinh trùng gặp nhau ở môi trường nước
Động vật đẻ trứng và xuất tinh trùng vào môi trường nước và các giao tử gặp gỡ nhau một cách ngẫu nhiên
Hình thức thụ tinh nhờ cơ quan sinh dục phụ
Hình thức thụ tinh xảy ra trong cơ thể động vật
Quá trình sinh sản hữu tính ở động vật gồm các giai đoạn?
Hình thành giao tử và thụ tinh
Thụ tinh và phát triển phôi thai.
Hình thành giao tử, thụ tính, tạo thành hợp tử
Hình thành giao tử, thụ tinh, phát triển phôi thai
Sinh sản hữu tính ở động vật là
sự kết hợp của nhiều giao tử đực với một giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
sự kết hợp ngẫu nhiên của hai giao tử đực và cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
sự kết hợp có chọn lọc của hai giao tử đực và cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới.
sự kết hợp có chọn lọc của giao tử cái với nhiều giao tử đực tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới
Sinh sản vô tính ở động vật là ?
Một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng.
. Một cá thể luôn sinh ra nhiều cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng
Một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể giống và khác mình, không có sự kết hợp giữa tỉnh trùng và trứng
Một cá thể luôn sinh ra chỉ một cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng.
Thụ tinh kép ở thực vật có hoa là
Sự kết hợp của nhân hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử
Sự kết hợp của hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử và nhân nội nhũ
Sự kết hợp của hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội của giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội
Sự kết hợp của hai tinh tử với trứng ở trong túi phôi
Bản chất của sự thụ tinh là
sự kêt hợp của giao tử đực và giao tử cái hình thành hợp tử.
sự kêt hợp giữa con đực và con cái hình thành con non
sự kêt hợp giữa tinh trùng và trứng hình thành con non.
sự tổ hợp vật chât di truyền của giao tử đực và giao tử cái trong hợp tử.
Sinh sản hữu tính ưu việt hơn sinh sản vô tính chủ yếu là
tạo ra số lượng lớn cá thể trong một thế hệ
tạo ra đời con đa dạng và có sức sống cao
phôi được bảo vệ trong hạt và quả
phôi được nuôi dưỡng bởi nội nhũ.
Hình thức sinh sản có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái tạo nên hợp tử phát triển thành cơ thể mới là khái niệm về
sinh sản hữu tính
sinh sản vô tính
sinh sản bằng bào tử
sinh sản bằng nuôi cấy mô tế bào
Sinh sản vô tính có lợi cho thực vật bởi tất cả đặc điểm sau, ngoại trừ
Duy trì được khả năng thích nghi cao trong môi trường ổn định
Sớm hoàn thành vòng đời
Con cháu đa dạng về kiểu gen
Hiệu quả sinh sản cao
Sinh sản vô tính dựa trên cơ sở của quá trình
giảm phân và thụ tinh
giảm phân
nguyên phân
thụ tinh
Sinh sản vô tính được đặc trưng bởi
Không có quá trình kết hợp giữa giao tử đực và giao tử cái
Tạo ra nhiều con cháu trong một thế hệ
Có quá trình giảm nhiễm
Con cháu đa dạng về mặt di truyền
Sinh sản vô tính của thực vật trong tự nhiên gồm
Nguyên phân và giảm phân
Sinh sản bằng bào tử và sinh sản sinh dưỡng
Sinh sản bằng rễ và bằng thân và bằng lá
Sinh sản tự nhiên và sinh sản nhân tạo
Sinh sản vô tính là:
Tạo ra cây con giống cây mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái
Tạo ra cây con giống cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái
Tạo ra cây con khác bố mẹ, có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái.
Tạo ra cây con mang những tính trạng giống và khác cây mẹ, không có sự kết hợp giữa giao tử đực và cái
Khi trời rét thì cá rô phi ngừng lớn là do
cơ thể bị mất nhiều nhiệt.
hoạt động co cơ quá mức để chống lạnh.
quá trình chuyển hóa trong cơ thể giảm
các chất hữu cơ trong cơ thể bị oxi hóa nhiều hơn
Nhân tố môi trường ảnh hưởng lớn nhất đến sinh trưởng và phát triển của động vật là
Thức ăn.
Nhiệt độ
Ánh sáng.
Khí hậu
Giai đoạn nào trong quá trình phát sinh cá thể người chịu ảnh hưởng rõ nhất của các nhân tố môi trường?
Giai đoạn sau sơ sinh
Giai đoạn sơ sinh
Giai đoạn phôi thai
Giai đoạn trưởng thành
Ơstrôgen có vai trò:
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Testostêrôn có vai trò
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Tirôxin có tác dụng
A. Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
Kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Hormone sinh trưởng có vai trò
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
Kích thích chuyển hoá ở tế bào và sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Các hormone ảnh hưởng chủ yếu lên sự sinh trưởng của động vật có xương sống là
tiroxin và GH
GH và estrogen
tiroxin và testosterone
estrogen và testosterone
Phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà con non có
Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lí rất khác với con trưởng thành
Đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý
Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành
Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành
Sinh trưởng và phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có:
Đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lý tương tự với con trưởng thành
Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành
Đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý giống với con trưởng thành
Đặc điểm hình thái, cấu tạo giống với con trưởng thành và sinh lý khác với con trưởng thành.
Phát triển của cơ thể động vật bao gồm
Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng và phân hoá tế bào
Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là sinh trưởng, phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
Các quá trình liên quan mật thiết với nhau là phân hoá tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể.
Sinh trưởng của cơ thể động vật là:
Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể
Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào.
Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể.
. Quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể.
Sự ra hoa của cây chủ yếu phụ thuộc vào những yếu tố
hoocmôn ra hoa, tuổi của cây, nhiệt độ
tuổi của cây, nhiệt độ, chu kì quang và hoocmôn ra hoa
hoocmôn ra hoa, chu kì quang, nhiệt độ
tuổi của cây, nhiệt độ và chu kì quang
Phát triển ở thực vật là
các quá trình liên quan kế tiếp nhau: sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan.
quá trình ra hoa, tạo quả của các cây trưởng thành
quá trình phân hóa mô phân sinh thành các cơ quan (rễ, thân, lá).
các quá trình tăng chiều cao và chiều ngang của cây
Êtylen có vai trò:
Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả
Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá
Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả
Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả
Trong sản xuất trồng trọt, để kích thích chồi bên phát triển, cây ra nhiều cành, người ta thường
Loại bỏ ưu thế ngọn
Bổ sung auxin cho cây
Tăng cường chất dinh dưỡng
Làm cho cây chóng ra hoa tạo quả
Để kích thích cành giâm ra rễ, người ta sử dụng thuốc kích thích ra rễ, trong các thuốc này chất nào có vai trò chính
Xitokinin
Axetilen
Auxin
AAB
Auxin có vai trò:
Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra hoa
Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra lá
Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra rễ phụ
Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra quả.
Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
Cho các bộ phận sau:
1. Đỉnh rễ 2. Thân 3. Chồi nách 4. Chồi đỉnh 5. Hoa 6. Lá
Mô phân sinh đỉnh không có ở
(1), (2) và (3)
(2), (3) và (4)
(3), (4) và (5)
(2), (5) và (6)
Mô phân sinh ở thực vật là
Nhóm các tế bào chưa phân hóa, nhưng khả năng nguyên phân rất hạn chế
Nhóm các tế bào chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân
Nhóm các tế bào chưa phân hóa, mất dần khả năng nguyên phân
Nhóm các tế bào phân hóa, chuyên hóa về chức năng
Cơ thể thực vật có thể lớn lên là do
Kích thước tế bào tăng lên
Quá trình tăng lên về khối lượng tế bào
Sự giảm phân của các tế bào mô phân sinh
Sự nguyên phân của các tế bào mô phân sinh
Cơ sở tế bào học của hiện tượng sinh trưởng là:
Quá trình tăng lên về số lượng tế bào
Quá trình tăng lên về khối lượng tế bào
Sự nguyên phân của các tế bào mô phân sinh
Sự giảm phân của các tế bào mô phân sinh
Sinh trưởng ở thực vật là
Quá trình tăng lên về số lượng tế bào
Quá trình tăng lên về khối lượng tế bào
Quá trình tăng lên về số lượng, khối lượng, kích thước tế bào làm cây lớn lên, tạo nên cơ quan sinh dưỡng rễ, thân, lá
Quá trình biến đổi về chất lượng, cấu trúc tế bào
Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh tập trung về nơi thường cho ăn. Đây là một ví dụ về hình thức học tập
Điều kiện hóa hành động
Điều kiện hóa đáp ứng
Học khôn
Học ngầm
In vết là hiện tượng học tập ở động vật trong đó
Động vật bám theo các vật chuyển động mà chúng nhìn thấy lần đầu tiên
Động vật thực hiện di trú hằng năm về một nơi mà những năm trước đó chúng đã đến
Động vật đánh dấu lãnh thổ của mình bằng các chất bài tiết của cơ thể
Động vật ghi nhớ Phương pháp săn mồi
Vào mùa sinh sản, hươu đực húc nhau, con thắng trận sẽ giao phối với con cái là tập tính
sinh sản
bảo vệ lãnh thổ
di cư
Xã hội
Tu hú không có tập tính ấp trứng, vậy chúng duy trì nòi giống bằng cách nào
Tiện đâu đẻ đấy
Chúng đẻ số lượng trứng lớn để trừ hao
Chúng “đẻ nhờ” vào tổ chim khác
Chúng đẻ con
Trong mùa sinh sản, một con chim đực có ngực đỏ thường bảo vệ lãnh thổ của chúng bằng cách tấn công những con đực khác. Thí nghiệm dùng các con chim giả có màu sắc khác nhau thì nó chỉ tấn công những con có bộ ngực đỏ. Điều này có thể do
Chim Robin chỉ nhận biết được màu đỏ trong số các màu tự nhiên
Chúng chỉ có phản ứng với những cá thể giống mình
Màu đỏ ở ngực chim lạ là dấu hiệu khiêu kích đối với chúng
Những con chim có ngực đỏ thường là những con khỏe mạnh nên được nhiều chim mái lựa
Chất trung gian hóa học phổ biến nhất ở động vật có vú là
axêtincôlin và đôpamin
axêtincôlin và serôtônin
serôtônin và norađrênalin
xêtincôlin và norađrênalin
Xináp là:
Nơi tiếp xúc giữa chùm tận cùng của nơron này với sợi nhánh của nơron khác hoặc cơ quan đáp ứng
Nơi tiếp xúc giữa sợi trục của nơron này với sợi nhánh của nơron khác
Nơi tiếp xúc giữa các nơron với nhau.
Nơi tiếp xúc giữa sợi trục của tế bào thần kinh này với thân của tế bào thần kinh bên cạnh.
Hình thức cảm ứng ở động vật, được điều khiển bởi dạng thần kinh chuỗi, không xuất hiện ở:
Thân mềm
Giun đốt
Chân khớp
San hô
Ứng động sinh trưởng là gì?
Là hình thức phản ứng của cây trước các tác nhân kích thích không định hướng
Là sự vận động khi có tác nhân kích thích
Là sự vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng không đồng đều của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan có cấu trúc hình dẹt gây nên
Là sự thay đổi trạng thái sinh lí - sinh hoá của cây khi có kích thích
Ứng động là
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không định hướng
Hình thức phản ứng của cây trước nhiều tác nhân kích thích
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích lúc có hướng lúc vô hướng
Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích không ổn định
Đặc điểm cảm ứng ở thực vật là
Xảy ra nhanh, dễ nhận thấy.
Xảy ra chậm, khó nhận thấy
Xảy ra nhanh, khó nhận thấy
Xảy ra chậm, dễ nhận thấy.
Vì sao ở mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch?
Vì tổng tiết diện của mao mạch lớn
Vì mao mạch thường ở xa tim
Vì số lượng mao mạch lớn hơn
Vì áp lực co bóp của tim giảm
Tim tách rời khỏi cơ thể vẫn có khả năng co dãn nhịp nhàng là do:
Tim co dãn nhịp nhàng theo chu kì
Tim có hệ thống nút có khả năng tự phát xung điện
Tim có hệ điều khiển riêng, không liên quan gì đến cơ thể
Được cung cấp đủ chất dinh dưỡng, oxy và nhiệt độ thích hợp.
Hệ tuần hoàn kín có đặc điểm nào sau đây:
Máu chảy ra khỏi hệ mạch và hòa vào dịch mô
Máu lưu thông liên tục trong mạch kín
Máu không chảy trong hệ mạch
Máu chảy chậm
Vì sao hệ tuần hoàn của thân mềm và chân khớp được gọi là hệ tuần hoàn hở?
Vì không có mao mạch
Vì có mao mạch
Vì máu chảy trong động mạch dưới áp lực lớn
Vì tốc độ máu chảy nhanh.
Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận:
hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch
máu và dịch mô
tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn.
Môi trường trong cơ thể tác động ngược đến bộ phận tiếp nhận kích thích và truyền đến bộ phận điều khiển được gọi là:
Liên hệ ngược.
Vòng tuần hoàn
Hệ nội tiết
Môi trường nội môi
Cân bằng nội môi là:
Duy trì sự ổn định của môi trường trong tế bào.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong mô.
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể
Duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ quan
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở phổi của chim mà không có ở phổi của thú
Có bề mặt trao đổi khí rộng
Có nhiều phế nang
Có các ống khí
Có nhiều mao mạch
Căn cứ vào cơ quan trao đổi khí, trường hợp nào sau đây không phải là một hình thức hô hấp ?
Hô hấp qua da
Hô hấp bằng mang
Hô hấp bằng phổi
Hô hấp bằng hệ thống ống khí
Điều nào sau đây đúng với hiệu quả trao đổi khí ở động vật?
Có sự lưu thông tạo ra sự cân bằng về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Có sự lưu thông tạo ra sự chênh lệch về nồng độ O2 và CO2 để các khí đó khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí
Không có sự lưu thông khí, O2 và CO2 tự động khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí.
Không có sự lưu thông khí, O2 và CO2 được vận chuyển chủ động qua bề mặt trao đổi khí
