Font size
Worksheetsôn tập KTGK sinh 11
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Ngoài cây xanh, dạng sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp ?
Vi khuẩn chứa diệp lục và tảo
Nấm
Động vật
Vi khuẩn lưu huỳnh
Pha sáng của quang hợp diễn ra ở
Trong các túi dẹp ( tilacôit) của các hạt grana
Trong các nền lục lạp
Ở màng ngoài của lục lạp
Ở màng trong của lục lạp
Trong quang hợp , ôxi được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
Hấp thụ ánh sáng của diệp lục
Quang phân li nước
Các phản ứng ô xi hoá khử
Truyền điện tử
Pha tối quang hợp xảy ra ở :
Trong chất nền của lục lạp
Trong các hạt grana
Ở màng của các túi tilacôit
Ở trên các lớp màng của lục lạp
Chu trình nào sau đây thể hiện cơ chế các phản ứng trong pha tối của quá trình quang hợp?
Chu trình Canvin
Chu trình Crep
Chu trình Cnôp
Tất cả các chu trình trên
Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là:
Cabonhidrat được tạo ra trong pha sáng của quang hợp
Khí ô xi được giải phóng từ pha tối của quang hợp
ATP và NADPH không được tạo ra từ pha sáng
Cabonhidrat được tạo ra trong pha tối của quang hợp
Câu 2. Sản phẩm của pha sáng gồm:
A. ATP, NADPH VÀ O2.
B. ATP, NADPH VÀ CO2.
C. ATP, NADP+ VÀ O2.
D. ATP, NADPH.
Câu 4. Diễn biến nào dưới đây không có trong pha sáng của quá trình quang hợp?
A. quá trình tạo ATP, NADPH và giải phóng O2.
B. quá trình khử CO2.
C. quá trình quang phân li nước.
D. sự biến đổi trạng thái của diệp lục.
Quang hợp là quá trình
Biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hoá học.
Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp.
Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2, H2O) với sự tham gia của ánh sáng và diệp lục.
Biến đổi các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp là:
CO2, H2O
CH2O, O2
O2, H2O
CO2, H2O, năng lượng ánh sáng
Trong quang hợp, sản phẩm của pha sáng được chuyển sang pha tối là
O2.
CO2..
ATP, NADPH.
CH2O
Pha tối của quang hợp còn được gọi là
Pha sáng của quang hợp.
Quá trình cố định CO2.
C. Quá trình chuyển hoá năng lượng.
Quá trình tổng hợp cacbonhidrat.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế của quang hợp?
Pha sáng diễn ra trước, pha tối diễn ra sau
Pha tối diễn ra trước, pha sáng diễn ra sau
Pha sáng và pha tối diễn ra đồng thời
Chỉ có pha sáng, không có pha tối
Năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối chủ yếu lấy từ
Ánh sáng mặt trời
ATP do các ti thể trong tế bào cung cấp
ATP và NADPH từ pha sáng của quang hợp
Tất cả các nguồn năng lượng trên
Nếu pha tối của quang hợp bị ức chế thì pha sáng cũng không thể diễn ra. Nguyên nhân là vì pha sáng muốn hoạt động được thì phải lấy chất (A) từ pha tối. (A) chính là
ATP và NADPH
Glucôzơ
ADP và NADP+
Ôxi
Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ
Tổng hợp glucôzơ.
Hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Thực hiện quang phân li nước.
Tiếp nhận CO2.
Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2. Các phân tử O2 đó được bắt nguồn từ:
Phân giải đường
Sự khử CO2.
Quang hô hấp.
Sự phân li nước.
Vai trò nào dưới đây không phải của quang hợp?
Điều hoà không khí.
Cân bằng nhiệt độ của môi trường.
Tích luỹ năng lượng.
Tạo chất hữu cơ.
Câu 1. Trật tự đúng các giai đoạn trong chu trình Canvin là:
A. khử APG thành AlPG → cố định CO2 → tái sinh RiDP.
B. cố định CO2 → tái sinh RiDP → khử APG thành AlPG.
C. khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP → cố định CO2.
D. cố định CO2→ khử APG thành AlPG → tái sinh RiDP → cố định CO2.
Câu 3. Nhóm thực vật C3 được phân bố:
A. hầu khắp mọi nơi trên Trái Đất.
B. ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
C. ở vùng nhiệt đới.
D. ở vùng sa mạc.
Câu 5. Trong lục lạp, pha tối diễn ra ở:
A. màng ngoài.
B. màng trong.
C. chất nền (strôma).
D. Tilacôit.
Câu 6. Thực vật C4 được phân bố:
A. rộng rãi trên Trái Đất, chủ yếu ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
B. ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
C. ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
D. ở vùng sa mạc.
Câu 7. Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là:
A. lúa, khoai, sắn, đậu.
B. ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
C. dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
D. lúa, khoai, sắn, đậu.
Câu 10. Ở thực vật CAM, khí khổng:
A. đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm.
B. chỉ mở ra khi hoàng hôn.
C. chỉ đóng vào giữa trưa.
D. đóng vào ban đêm và mở vào ban ngày.
Câu 11: Nhóm thực vật nào sau đây có quá trình đồng hóa CO2 được chia làm 2 giai đoạn?
A: C3
B: C3, C4
C: C4
D: C4 và CAM
Quang hợp là quá trình
Biến đổi năng lượng mặt trời thành năng lượng hoá học.
Biến đổi các chất đơn giản thành các chất phức tạp.
Tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2, H2O) với sự tham gia của ánh sáng và diệp lục.
Biến đổi các chất phức tạp thành các chất đơn giản.
Câu 1: Lá cây có màu xanh lục vì?
Diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Nhóm sắc tố phụ (carôtenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.
Câu 3: Sản phẩm chủ yếu được tạo ra từ quá trình quang hợp là
Cacbohidrat.
Prôtêin.
Axit nuclêic.
Lipit.
Câu 7: Trong các phát biểu sau :
1. Cung cấp nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật dị dưỡng.
2. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, dược liệu cho Y học.
3. Cung cấp năng lượng duy trì hoạt động sống của sinh giới.
4. Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.
5. Điều hòa không khí.
Có bao nhiêu nhận định đúng về vai trò của quang hợp ?
2
3
4
5
Câu 14: “...(1).... là quá trình ...(2)..... các chất hữu cơ từ các chất vô cơ (CO2 và H2O) nhờ ....(3).... được hấp thụ bởi hệ sắc tố thực vật”. (1), (2) và (3) lần lượt là
quang hợp, tổng hợp, năng lượng ánh sáng.
quang hợp, tổng hợp, ATP.
quang hợp, phân giải, năng lượng ánh sáng.
hô hấp, phân giải, năng lượng ánh sáng.
Câu có nội dung đúng trong các câu sau đây là:
Cabonhidrat được tạo ra trong pha sáng của quang hợp
Khí ô xi được giải phóng từ pha tối của quang hợp
ATP và NADPH không được tạo ra từ pha sáng
Cabonhidrat được tạo ra trong pha tối của quang hợp
Quang hợp quyết định khoảng bao nhiêu % năng suất cây trồng?
90 - 95%
80- 85%
60 - 65%
70 - 75%
Năng suất kinh tế là?
toàn bộ năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
2/3 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
1/2 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
Năng suất sinh học là tổng lượng chất khô tích lũy được
mỗi giờ trên 1 ha trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
mỗi tháng trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
mỗi phút trên 1 ha gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
mỗi ngày trên 1 hecta gieo trồng trong suốt thời gian sinh trưởng
Vì sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3?
Tận dụng được nồng độ CO2
Tận dụng được ánh sáng cao
Nhu cầu nước thấp
Không có hô hấp sáng
Điều tiết hoạt động quang hợp của lá bằng cách áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, bón phân, tưới nước hợp lý, phù hợp đối với mỗi loài và giống cây trồng. Tạo điều kiện cho cây hấp thụ và chuyển hóa năng lượng mặt trời một cách có hiệu quả.
Đúng
Sai
Điều khiển tăng diện tích bộ lá nhờ các biện pháp: bón phân, tưới nước hợp lý, thực hiện kỹ thuật chăm sóc phù hợp đối với mỗi loại và giống cây trồng.
Đúng
Sai
Trồng cây với mật độ dày đặc để là nhận được nhiều ánh sáng cho quang hợp.
Đúng
Sai
Tuyển chọn cách dùng cây có sự phân bố sản phẩm quang hợp vào các bộ phận có giá trị kinh tế với tỷ lệ cao (hạt, quả, củ,...) tăng hệ số kinh tế của cây trồng.
Đúng
Sai
Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây tăng năng suất cây trồng.
Đúng
Sai
Tăng năng suất cây trồng bằng cách:
Tăng diện tích bộ lá, tăng cường độ quang hợp và tăng hiệu suất quang hợp của cây trồng
Tuyển chọn và tạo mới các giống, loài cây trồng có cường độ và hiệu suất quang hợp cao.
Tăng hệ số kinh tế của cây trồng bằng biện pháp chọn giống và bón phân.
Cả 3 ý kiến trên.
Tăng diện tích lá cây trồng có thể tăng năng suất vì:
Nhiều lá thì cây sẽ hút được nhiều nguyên liệu hơn, nhựa được chuyển nhanh hơn cho quang hợp.
Làm tăng cường độ quang hợp dẫn đến tăng tích lũy chất hữu cơ trong cây => tăng năng suất cây trồng.
Lá thải ra oxi nhiều hơn từ đó thúc đẩy hô hấp làm cây xanh có nhiều năng lượng hơn nên tăng quang hợp.
Tán lá rộng sẽ che bớt ặt đất, nên hạn chế mất nước, tăng độ ẩm, giảm thoái hóa các hợp chất hữu cơ và khoáng trong đất.
Cường độ quang hợp là gì?
Chỉ số thể hiện hiệu suất hoạt động của bộ máy quang hợp (lá).
Một phần của năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
Toàn bộ năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
2/3 năng suất sinh học được tích lũy trong các cơ quan chứa các sản phẩm có giá trị kinh tế đối với con người của từng loài cây.
Cường độ quang hợp ảnh hưởng quyết định đến:
Năng suất sinh học
Sự tích lũy chất khô và năng suất cây trồng
Sự tích lũy chất khô
Hệ số kinh tế
Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
A. Diệp lục a.
B. Diệp lục b.
C. Diệp lục a, b.
D. Diệp lục a, b và carôtênôit.
Đặc điểm của thực vật CAM khác thực vật C3 và C4 là
A. chỉ có một loại lục lạp trong tế bào mô giậu.
B. có hai loại lục lạp nằm ở tế bào mô giậu và tế bào bao bó mạch.
C. enzim xúc tác để cố định CO2 là RiDP - cacbôxilaza.
D. quá trình cố định CO2 xảy ra vào ban đêm.
Sản phẩm ổn định đầu tiên trong pha tối của quang hợp ở thực vật C3 là
A. APG (axit photphoglixeric).
B. AOA (axit oxaloaxetic).
C. RiDP (ribulozo 1,5 đi photphat).
D. AlPG (alđêhit photphoglixeric)
Trong quang hợp ở thực vật CAM, các chu trình xảy ra vào thời gian nào?
A. Chu trình C4 xảy ra ban ngày, chu trình Canvin xảy ra ban đêm.
B. Chu trình C4 và chu trình Canvin đều xảy ra ban ngày.
C. Chu trình C4 xảy ra ban đêm, chu trình Canvin xảy ra ban ngày.
D. Chu trình C4 và chu trình Canvin đều xảy ra ban đêm.
Chu trình cố định CO2 Ở thực vật CAM diễn ra như thế nào?
A. Giai đoạn đầu cố định CO2 và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban
ngày.
B. Giai đoạn đầu cố định CO2 và tái cố định CO2 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban đêm.
C. Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra vào ban đêm còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu
trình Canvin đều diễn ra vào ban ngày
D. Giai đoạn đầu cố định CO2 diễn ra vào ban ngày còn giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Canvin đều diễn ra vào ban đêm.
Quang hợp ở nhóm thực vật C3, C4 và CAM giống nhau ở điểm nào?
A. Các phản ứng khử xảy ra trong pha tối.
B. Chất nhận CO2 đầu tiên đều là ribulozo 1,5 điphotphat.
C. Các phản ứng sáng diễn ra tương tự nhau.
D. Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên đều là APG.
Điểm giống và khác nhau trong quang hợp giữa các nhóm thực vật C3, C4 và CAM?
A. Khác nhau ở pha sáng và pha tối.
B. Khác nhau ở pha tối, giống nhau ở pha sáng.
C. Giống nhau ở pha sáng và pha tối
D. Giống nhau ở pha tối, khác nhau ở pha sáng.
Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 có ảnh hưởng đến quá trình quang hợp như thế nào?
A. Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
B. Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
C. Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
D. Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp.
Nói “Quang hợp quyết định năng suất cây trồng” vì
A. tổng thành phần hóa học (C, H, O) trong các sản phẩm của cây trồng chiếm từ 90 – 95%
lấy từ CO2 và H2O thông qua quá trình quang hợp.
B. quang hợp tạo chất hữu cơ cung cấp cho sự sống trên trái đất, góp phần điều hòa không khí.
C. quang hợp làm biến đổi năng lượng vật lý thành năng lượng hóa học, tích lũy năng lượng.
D. tổng lượng chất khô tích lũy mỗi ngày trên 1ha gieo trồng chiếm từ 90 – 95% trong suốt thời gian sinh trưởng.
Khi nói về ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây sai?
A. Cường độ quang hợp luôn tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng.
B. Quang hợp bị giảm mạnh và có thể bị ngừng trệ khi cây bị thiếu nước.
C. Nhiệt độ ảnh hưởng đến quang hợp thông qua ảnh hưởng đến các phản ứng enzim trong
quang hợp.
D. CO2 ảnh hưởng đến quang hợp là nguyên liệu của pha tối.
Kết luận nào sau đây đúng về chất nền của lục lạp?
A. Là nơi hấp thu năng lượng của ánh sáng.
B. Là nơi xảy ra pha tối của quang hợp.
C. Nơi xảy ra quá trình quang phân li nước.
D. Nơi chứa sắc tố phụ của quang hợp.
Cho các ý sau:
1. Quang hợp quyết định năng suất cây trồng.
2. Năng lượng mặt trời được cây xanh sử dụng cho quá trình tạo chất hữu cơ.
3. Có thể làm tăng năng suất cây trồng thông qua làm tăng mật độ của cây.
4. Tăng hiệu quả quang hợp bằng cách giảm hô hấp sáng.
5. Quang hợp quyết định 80 – 85 % năng suất cây trồng.
Hãy chọn các ý đúng trong các ý trên
A. 1, 2, 3.
B. 2, 3, 5.
C. 1, 2, 4.
D. 2, 4, 5.
Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Pha sáng là pha chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH. II. Pha sáng diễn ra trong chất nền (strôma) của lục lạp.
III. Pha sáng sử dụng nước làm nguyên liệu.
IV. Pha sáng phụ thuộc vào cường độ ánh sáng và thành phần quang phổ của ánh sáng.
1
2
3
4
Lợi ích của việc trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo là:
1. Khắc phục được điều kiện bất lợi của môi trường
2. Ứng dụng trồng rau sạch
3. Tốn nhiều chi phí, thiết kế hiện đại
4. Tạo cành giâm trước khi đưa ra trồng ngoài thực địa.
A. 1,2,3
B. 2,3,4
C. 1,3,4
D. 1,2,4
Khi nói về điểm bão hòa CO2 trong quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các loài thực vật khác nhau có điểm bão hòa CO2 khác nhau.
II. Ở cùng một loải cây, cường độ ánh sáng thay đổi thì điểm bão hòa CO2 cũng bị thay đổi. III. Ở cùng một loài cây, nhiệt độ môi trường thay đổi thì điểm bão hòa CO2 cũng bị thay đổi. IV. Điểm bão hòa CO2 là giá trị mà tại đó cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp.
1
2
3
4
