WorksheetsTest giải phẫu bệnh (Giải phẫu bệnh đại cương viêm)
Total questions: 61
Worksheet time: 1hrs 22mins
Viêm là:
Tập hợp những quá trình phản ứng của cơ thể để chống lại các tác nhân xâm nhập, biểu hiện chủ yếu ở địa phương
Tập hợp những quá trình phản ứng của cơ thể để chống lại các tác nhân xâm nhập, biểu hiện chủ yếu ở trung ương
Tập hợp những triệu chứng của cơ thể để chống lại các tác nhân xâm nhập, biểu hiện chủ yếu ở trung ường
Tập hợp những triệu chứng của cơ thể để chống lại các tác nhân xâm nhập, biểu hiện chủ yếu ở địa phương
Ý nào sau đây không đúng:
Nhiễm khuẩn là một hiện tượng hình thành do tác nhân gây bệnh
Viêm là một quá trình điều chỉnh cân bằng nội môi
Nhiễm khuẩn luôn kèm quá trình viêm
Viêm là do nhiễm khuẩn
Đặc điểm lâm sàng của viêm cấp:
Khởi phát đột ngột
Diễn biến nhanh từ vài giờ đến vài ngày
Sưng, nóng, đỏ, đau
Tất cả các ý trên
Thiếu máu, chấn tương, virus và miễn dịch là nguyên nhân nào của viêm cấp:
Nhiễm khuẩn
Hoại tử tế bào
Tác nhân vật lý
Tác nhân hóa học
Đặc điểm mô bệnh học nào không phải là của viêm cấp:
Tăng sinh mô liên kết- mạch máu
Sung huyết động
Phù viêm
Thâm nhập vào tế bào mà chủ yếu là bạch cầu đa nhân trung tính
Biến đổi đầu tiên trong quá trình viêm là:
Sinh ra các chất trung gian hóa học
Hình thành nên chất hoại tử
Hiện tượng toan hóa mô
Hoạt hóa men thủy phân trong lysosom
Đâu không phải là nguyên nhân gây giảm pHtrong toan hóa nguyên phát là:
Chuyển hóa glycogen theo con đường yếm khí
Thiếu oxy bởi các mao quản bị tổn thương
Tế bào bị hủy hoại nên không thể chuyển hóa acid lactic và acid pyruvic làm ứ đọng tại mô
Lysosom vỡ ra làm giải phóng các chất trung gian hóa học
Sung huyết động xảy ra khi:
Hệ thống mao quản bị co, máu không dồn đến ổ viêm được:
Chất dịch thoát quản, độ quánh máu tăng lên
Hệ thống mao quản bị giãn, máu dồn đến vùng viêm
Các hồng cầu nằm sát vào nhau hình thành nên các chuỗi dài gây bít tắc lòng các mao quản
Tổn thương màng đáy sẽ dẫn tới:
Tăng tính thấm mao quản
Chất dịch và các tế bào dễ đi qua
Dịch trong mao quản thoát ra ngoài mạnh mẽ
Bề mặt nội mạc huyết quản trở nên thô ráp
Đặc điểm điển hình của sung huyết tĩnh là:
Dòng máu chảy chậm hẳn lại
Chất dịch trong máu thoát vào mô kẽ
Chất dịch thoát ra ngoài mạnh mẽ
Lòng mạch bị rộng hẳn ra
Đâu không phải là tác dụng của phù viêm:
Hạn chế không cho viêm lan rộng
Giảm hiệu lực của các tác nhân gây bệnh
Bảo vệ cơ thể chống nhiễm khuẩn
Giảm tính thấm mao quản
Bạch cầu đa nhân trung tính được sản xuất từ:
Tuyến yên
Tuyết giáp
Tủy xương
Máu
Nhược điểm của bạch cầu đa nhân trung tính là:
Làm chậm phản ứng viêm
Gây tổn thương mô do giải phóng các enzym, chất trung gian hóa học và gốc oxy gây độc
Làm loãng các tác nhân gây bệnh
Phát động quá mức phản ứng miễn dịch
Có hiện tượng vách tụ bạch cầu là do:
Bề mặt của nội mạc huyết quản có nhiều nguyên sinh chất
Sự dính quánh của bề mặt nội mạc
Tiết ra một số protein kiềm loại histon để gọi bạch cầu đến
Tất cả các ý trên
Xuyên bạch cầu là:
Bạch cầu thoát ra khỏi mạch máu và đi vào mô quanh mạch
Bạch cầu tụ tập ở mặt trong của nội mạch huyết quản
Thu hút và tiêu hóa những vật sống hay những mảnh trơ
Hủy hoại huyết quản gây chảy máu, phù
Bạch cầu đa nhân trinh tính xuyên qua vách mao quản không bằng các nào sao đây:
Tìm các khe hở mở ra giữa các tế bào nội mô
Chất xi măng gian bào lỏng lẻo nên dễ dàng tách rẽ
Hình thành phức hợp tấn công màng qua hệ thống đáp ứng miễn dịch
Tiết ra enzym làm tiêu mô
Mô nào không thể tái tạo được:
Mô cơ trơn
Mô cơ vân
Mô cơ tim
Biểu mô
Quan trọng và đặc hiệu nhất trong phản ứng viêm cấp:
Phản ứng huyết quản - huyết
Phản ứng sinh hóa
Hiện tượng tế bào và mô
Cả 3 hiện tượng quan trọng như nhau
Tăng sinh nội mạch trong tổn thương cơ bản của cầu thận chủ yếu là tế bào:
Tế bào trung mô
Tế bào biểu mô
Tế bào nội mô
Tế bào podocyte
Viêm não virus, sao bào tăng sinh trong:
Viêm cấp tính, giai đoạn phá hủy và hàn gắn mô
Viêm cấp tính, giai đoạn hàn gắn mô
Viêm cấp tính, giai đoạn phản ứng mô
Viêm mạn tính mất chất nhiều, giai đoạn phản ứng mô
Phản ứng viêm cấp không loại trừ được tác nhân gây tổn thương gây ra hiện tượng:
Khỏi hoàn toàn
Hóa sẹo
Áp xe hóa
Chuyển thành viêm gan
Vi khuẩn gây mủ và gây tổn thương nhiều sinh ra hiện tượng:
Khoải hoàn toàn
Hóa sẹo
Áp xe hóa
Chuyển thành viêm gan
Đặc điểm mô học của viêm mạn tính là:
Tăng sinh tế bào
Tăng sinh mô liên kế - mạch máu
Thâm nhập tế bào viêm
Cả B và C
Đâu không phải là dòng tế bào đơn nhân:
Đại thực bào
Không có ý nào đúng
Lympho bào
Bạch cầu đa nhân
Viêm thâm nhập vào quá trình viêm mạn do ký sinh trùng thì sẽ có thêm:
Đại thực bào
Bạch cầu đa nhân ái toan
Bạch cầu đa nhân ái kiềm
Lympho bào
Nguyên sinh chất có nhiều giả túc là đặc điểm của:
Đại thực bào
Bạch cầu
Lympho bào
Tương bào
Nhân hình cầu, có chất đậm hình nan hoa nằm lệch về một phía là đặc điểm của:
Đại thực bào
Bạch cầu
Lympho bào
Tương bào
Sản xuất ra kháng thể lưu động là chức năng của:
Đại thực bào
Bạch cầu
Lympho bào
Tương bào
Nhân thẫm màu, choán gần hét nguyên sinh chất là đặc điểm của:
Đại thực bào
Bạch cầu
Lympho bào
Tương bào
Tăng sinh mạch máu tân tạo:
Dưới tác động của các yếu tố tạo mạch
Dưới tác động của các yếu tố tăng trưởng
Tế bào nội mô nhỏ hơn bình thường
Tất cả các ý trên
Tăng sinh mô liên kết:
Dưới tác động của yếu tế tạo mạch
Dưới tác động của yếu tố tăng trưởng
Tế bào nội mô lớn hơn bình thường
Tất cả các ý trên
Đâu là viêm không đặc hiệu:
Viêm lao
Viêm cấp
Viêm mạn
Cả B và C
Đặc điểm của viêm đặc hiệu:
Tổn thương đại thể hoàn toàn rõ rệt
Tổn thương vi thể có hình ảnh nang, đặc thù riêng cho mỗi loại
Dễ dàng chẩn đoán xác định bệnh
Tấc cả các ý trên
Nhiều hạt kê, còn rõ ranh giới, màu trắng, có trung tâm màu vàng, hợp thành đám vây quanh phế quản nhỏ là:
Hạt lao
Củ kê
Củ sống
Củ hóa học
Gọi là hạt kê, hình tòn, màu trắng, hơi đục:
Hạt lao
Củ kê
Củ sống
Củ hóa học
Nhiều củ kê hoặc củ sống có bao sợi vây quanh, một số vùng có canxi hóa là:
Hạt lao
Củ kê
Củ sống
Củ hóa học
Nhiều củ kể không rõ ranh giới, tập hợp tạo thành, vùng trung tâm co thể bị hoại tử bã đậu là:
Hạt lao
Củ kê
Củ sống
Củ hóa học
Hình ảnh đại thể của viêm lao có thể được biểu hiện ở các dạng nào sau đây:
Dạng lan tỏa
Dạng khu trú
Hình thành nang lao
Cả A và B
Hiện tượng xuất dịch là phản ứng viêm cảy ra sớm nhất ở cơ thể người lành có nhiễm khuẩn lao bao gồm:
Sung huyết
Phù viêm
Bạch cầu thoát mạch
Cả 3 ý trên
Một nang lao điểm hình bao gồm mấy thành phần:
3 thành phần
4 thành phần
5 thành phần
6 thành phần
Một nang lao không điển hình bắt buộc phải có:
Tế bào bán liên
Tế bào khổng lồ Langhans
Tế bào lympho
Chất hoại tử bã đậu
Tế bào khổng lồ Langhans có đặc điểm
Nhiều nhân xế thành hình móng ngựa hoặc hình vành khăn
Là một dạng của hoại tử đông
Sắp xếp lộn xộn, bào tương ưa toan, nhân hình thoi, hai đầu nhân phình to
Những tế bào sợi non cùng các sợi keo thay thế các tế bào bán liên
Đâu được coi là dịch rỉ viêm :
Dịch thanh huyết, dịch tơ huyết
Dịch xuất huyết
Dịch mủ
Tất cả các ý trên
Khi phát hiện vi khuẩn bạch cầu đa nhân sẽ tiến hành thực bào theo mấy bước:
2 bước: hút và tiêu hóa
2 bước: dính và tiêu hóa
3 bước: dính, hút và tiêu hóa
4 bước: tiếp xúc, dính, hút và tiêu hóa
Là một dạng của hoại tử đông, có nhiều lipid, hình ảnh thuần nhất hoặc hạt dạng nhỏ, ưa toan; có thể lẫn các mảnh vụn tế bào là đặc điểm của:
Chất hoại tử bã đậu
Tế bào khổng lồ Langhans
Tế bào bán liên
Nang lao xơ hóa
Hoại tử bã đậu được hình thành bởi nguyên nhân nào:
Thiếu máu trung ương
Tác động chủ yếu của phtioic
Tác động của phyioic, chất phosphatide
Tình trạng tâm lí của người bệnh
Đặc điểm nào sau đây không đúng của bã đậu:
Đại thể: màu xám trắng hoặc vàng nhạt, đặc quánh hoặc mềm
Vi thể: thuần nhất, không có cấu trúc rõ rệt, ưa base
Giàu lipid và chứa ít vi khuẩn lao
Tiến triển theo nhiều hướng như: hóa sợi, hóa lỏng vùng viêm, hóa nang, hóa học
Đâu là hình thái của viêm lao:
Lao nhiễm
Lao bệnh
U lao
Tất cả các ý trên
Tổn thương dưới dạng lao nhiễm thường biểu hiện dưới phức hợp nguyên thủy vậy phức hợp nguyên thủy bao gồm bao nhiêu thành phần:
2 thành phần: mụn nhiễm lao và viêm lao hạch lympho
3 thành phần: mụn nhiễm lao, viêm lao hạch lympho và đường bạch huyết bị viêm
2 thành phần: viêm lao hạch lympho và đường bạch huyết bị viêm
2 thành phần: mụn nhiễm lao và đường bạch huyết bị viêm
Lao sơ nhiễm có thể tiến triển theo hướng nào:
Khỏi hoàn toàn
Viêm lan rộng ở phổi
Trở thành bệnh lao kê
Tất cả các ý trên
Lao bệnh thường gặp ở:
Lao phổi
Lao màng não
Lao đường tiêu hóa
Lao da
Đặc điểm không phải của bệnh Brucellosis:
Không có hoại tử bã đậu
Không có tế bào khổng lồ Langhans
Điển hình là tổn thương viêm hạt
Nhiều thể hình sao
Đặc điểm của bệnh Crohn:
Không bao giờ có hoại tử bã đậu, đôi khi thấy hoại tử dạng tơ huyết
Nhiều thể hình sao
Không có tế bào khổng lồ Langhans
Tổn thương trên từng đoạn ruột, điển hình ở đoạn cuối hồi tràng
Đâu không phải là đặc điểm của bệnh Sarcoidose:
Vị trí tổn thương có thể gặp ở da, đường hô hấp, gan
Gồm những nang chứa nhiều tế bào khổng lồ, rõ ràng ở ruột gan và hạch lympho kế cận
Nhiều Schaumann dạng bầu dục có cấu trúc lá với canxi
Không bao giờ có hoại tử bã đậu, đôi khi thấy hoại tử dạng tơ huyết
Tế bào nào không còn khả năng phân bào:
Tế bào gan, tế bào tim
Tế tim, tế bào thần kinh
Tế bào gan, tế bào thần kinh
Tế bào ruột, tế bào gan
Điều kiện để hoạt động tái tạo được diễn ra là:
Mức độ hoại tử của mô không quá lớn
Khung liên kết mạch máu của mô còn nguyên vẹn
Bản thân tế bào cần tái tạo có khả năng phân bào
Tất cả các ý trên
Hóa sẹo là:
Thay thế mô hoại tử bằng lô liên kết xảy ra ở tế bào không có khả năng phân bào
Thay thế mô hoại tử bằng lô liên kết xảy ra ở tế bào vẫn còn khả năng phân bào
Thay thế tế bào đã bị phá hủy bằng tế bào cùng loại xảy ra ở những tế bào không có khả năng phân bào
Thay thế tế bào đã bị phá hủy bằng tế bào cùng loại xảy ra ở những tế bào vẫn còn khả năng phân bào
Sự tổng hợp quá nhiều sợi chung collagen sẽ tạo thành:
U hạt chun
Sẹo lồi
Sẹo co - kéo
Mô xơ
Sự hoạt đọng quá mức của nguyên bào sợi cơ sẽ tạo ra:
U hạt chun
Sẹo lồi
Sẹo co - kéo
Mô xơ
Sự thành lập mô hạt quá mức sẽ tạo thành:
U hạt chum
Sẹo lồi
Sẹo co - kéo
Mô xơ
Diễn biến hóa sẹo bao gồm:
Hình thành tổ chức mô hạt
Hóa sợi
Hóa xơ
Tất cả các ý trên
