WorksheetsBài kiểm tra thường xuyên số 3
Total questions: 66
Worksheet time: 33mins
Vốn gen của quần thể là :
tổng số các kiểu gen của quần thể.
Toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể.
tần số kiểu gen của quần thể.
tần số các alen của quần thể.
Tần số tương đối của một kiểu gen là tỉ số:
A.giao tử mang kiểu gen đó trên các kiểu gen trong quần thể.
B.các alen của kiểu gen đó trong các kiểu gen của quần thể.
C.các thể chứa KG đó trong tổng số các cá thể của quần thể.
D.giao tử mang alen của KG đó trên tổng só các giao tử trong quần thể.
Điều không đúng về đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự phối là
A.sự tự phối làm cho quần thể phân chia thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.
B.qua nhiều thế hệ tự phối các gen ở trạng thái dị hợp chuyển dần sang trạng thái đồng hợp.
C.làm giảm thể đồng hợp trội, tăng tỉ lệ thể đồng hợp lặn, triệt tiêu ưu thế lai, sức sống giảm.
D.trong các thế hệ con cháu của thực vật tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết của động vật sự chọn lọc không mang lại hiệu quả.
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng:
A.giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn.
B.giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử.
C.tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử.
D.giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội.
Nguyên nhân làm cho quần thể giao phối đa hình là:
A.có nhiều kiểu gen khác nhau.
B.có nhiều kiểu hình khác nhau.
C.quá trình giao phối.
D.các cá thể trong quần thể chỉ giống nhau ở những nét cơ bản.
Trong các phát biểu sau, phát biểu phù hợp với định luật Hacđi- Van béc là:
A.Trong một hệ sinh thái đỉnh cực, dòng năng lượng không thay đổi.
B.Trong một quần thể ngẫu phối, tần số các alen được duy trì ổn định từ thế hệ này sang thế hệ khác.
C.Các cá thể có chiều cao hơn phân bố bên dưới các vĩ độ cao hơn.
D.Trong quần thể, tần số đột biến bù trừ với áp lực chọn lọc.
Điều không đúng về ý nghĩa của định luật Hacđi- Van béc là:
A. Các quần thể trong tự nhiên luôn đạt trạng thái cân bằng.
B. Giải thích vì sao trong tự nhiên có nhiều quần thể đã duy trì ổn định qua thời gian dài.
C. Từ tỉ lệ các loại kiểu hình trong quần thể có thể suy ra tỉ lệ các loại kiểu gen và tần số tương đối của các alen.
D. Từ tần số tương đối của các alen có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình.
Trong một quần thể thực vật cây cao trội hoàn toàn so với cây thấp. Quần thể luôn đạt trạng thái cân bằng Hacđi- Van béc là quần thể có :
A. toàn cây cao.
B. 1/2 số cây cao, 1/2 số cây thấp.
C. 1/4 số cây cao, còn lại cây thấp.
D. toàn cây thấp.
Tần số tương đối các alen của một quần thể có tỉ lệ phân bố kiểu gen 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa là:
A. 0,9A; 0,1a.
B. 0,7A; 0,3a.
C. 0,4A; 0,6a.
D. 0,3 A; 0,7a.
Một quần thể động vật tại thời điểm thống kê có cấu trúc di truyền 0,7 AA: 0,1 Aa: 0,2aa tần số các alen trong quần thể lúc đó là:
A. 0,65A; 0,35a.
B. 0,75A; 0,25a.
C. 0,25A; 0,75a.
D. 0,55A; 0,45a.
Cho một quần thể thực vật (P) có cấu trúc : 0,1AB/AB+ 0,2Ab/aB + 0,3AB/aB + 0,4ab/ab
Quần thể (P) tự thụ phấn qua 3 thế hệ được quần thể (P3). Tần số alen A và B của quần thể (P3) lần lượt là:
A. 0.35, 0.5.
B. 0.55, 0.45.
C. 0.35, 0.55.
D. 0.45, 0.55.
Cho biết gen A: hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a: hoa trắng. Quần thể ban đầu có 0,4375AA + 0,5625aa = 1, trải qua 6 thế hệ tự phối thì tỉ lệ kiểu hình của quần thể sau quá trình này là:
A. 5% hoa đỏ : 25% hoa trắng.
B. 43,75% hoa đỏ : 56,25% hoa trắng
C. 50% hoa đỏ : 50% hoa trắng
D. 87,5% hoa đỏ : 12,5% hoa trắng.
Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng về di truyền, số cá thể lông xám chiếm 51%, còn lại là số cá thể lông trắng. Biết gen A: lông xám, trội hoàn toàn so với gen a: lông trắng.Tỉ lệ các kiểu gen của quần thể trên là:
A. 9% AA : 49% Aa : 42% aa.
B. 42% AA : 9% Aa : 49% aa
D. 9% AA : 42% Aa : 49% aa.
C. 49% AA : 42% Aa : 9% aa
Ở 1 quần thể, biết gen D qui định hoa đỏ, trội không hoàn toàn so với gen d qui định màu hoa trắng. Hoa hồng là tính trạng trung gian. Cho 1 quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,25 DD + 0,40 Dd + 0,35 dd = 1. Tỉ lệ các kiểu hình của quần thể trên khi đạt trạng thái cân bằng là bao nhiêu?
A.30,25% hoa đỏ : 49,5% hoa hồng : 20,25% hoa trắng
B. 20,25% hoa đỏ : 49,5% hoa hồng : 30, 25% hoa trắng
C. 25% hoa đỏ : 40% hoa hồng : 35% hoa trắng
D.27,5% hoa đỏ : 46,25% hoa hồng : 26,25% hoa trắng.
Cho quần thể có cấu trúc di truyền là: 0,7Aa + 0,3aa = 1. Sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối thì tỉ lệ của kiểu gen Aa trong quần thể là:
A. 30,625%.
B. 8,75%
C. 1,375%
D.60,625%
Cho 2 quần thể sau: Quần thể I: 0,2 AA : 0,7 Aa : 0,1 aa, quần thể II: 0,35 AA : 0,4 Aa : 0,25 aa. Phát biểu nào sau đây đúng về 2 qthể trên?
A. Tần số tương đối của mỗi alen tương ứng trong 2 quần thể giống nhau.
B. Quần thể I đã cân bằng về di truyền.
C. Nếu tiếp tục cho các cá thể trong mỗi quần thể giao phối thì cấu trúc mỗi quần thể không thay đổi.
D. Phải sau 2 thế hệ giao phối nữa thì mỗi quần thể mới cân bằng.
Cho 1 quần thể giao phối ở thế hệ xuất phát P: 0,6 Aa : 0,4aa. Nếu đến F3, số cá thể trong quần thể bằng 1000 thì số cá thể của từng kiểu gen là bao nhiêu?
A. 90 AA, 420 Aa, 490 aa
B. 360 AA, 480 Aa, 160 aa
C. 90 AA, 490 Aa, 420 aa
D. 480 AA, 360 Aa, 160 aa
Xét sự di truyền nhóm máu ABO ở người. Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tỉ lệ các nhóm máu A, B, AB và O tương ứng là 0,24; 0,39; 0,12 và 0,25. Trong quần thể, một người đàn ông có nhóm máu A kết hôn với một phụ nữ có nhóm máu B. Kết luận nào sau đây đúng?
A. Xác suất đứa con đầu lòng của họ có nhóm máu O nhỏ hơn 20%.
B. Xác suất đứa con đầu lòng của họ có nhóm máu A lớn hơn 25%.
C. Xác suất đứa con đầu lòng của họ có nhóm máu B là cao nhất.
D. Xác suất đứa con đầu lòng của họ có nhóm máu AB là thấp nhất.
Cho quần thể giao phối P: 65% AA : 35% aa. Khi quần thể nói trên ở trạng thái cân bằng ,số lượng cá thể là 2000 thì số cá thể ở từng kiểu gen là bao nhiêu?
A. AA = 845, Aa = 910, aa = 245
B. AA = 800, Aa = 900, aa = 300.
C. AA = 910, Aa = 245, aa = 845
D. AA = 300, Aa = 800, aa = 900.
Ở một loài ngẫu phối, thế hệ xuất phát có 100 cá thể trong đó có 64 con cái có kiểu gen AA, 32 con cái có kiểu gen Aa, 4 con đực có kiểu gen aa Ở thế hệ F2 tỉ lệ kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ:
A. 5/6.
B. 2/25.
C. 35/72.
D. 8/25.
Người ta có thể tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất khác xa nhau trong hệ thống phân loại mà phương pháp lai hữu tính không thực hiện được bằng
A. lai khác chi.
B. lai khác dòng đơn.
C. kĩ thuật di truyền.
D. lai khác dòng kép
Trong kĩ thuật cấy gen, ADN tái tổ hợp được tạo ra ở khâu
A. nối ADN của tế bào cho với plasmit.
B. cắt đoạn ADN của tế bào cho và mở vòng plasmit.
C. tách ADN của tế bào cho và tách plasmit khỏi tế bào vi khuẩn.
D. chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Khi xử lý plasmits và ADN chứa gen cần chuyển bằng cùng một loại enzym là
A. pôlymeraza.
B. ligaza.
C. restictaza.
D. amilaza.
Phương pháp tạo ưu thế lai cao là:
A. lai khác loài.
B. lai khác thứ.
C. lai khác dòng.
D. lai tế bào.
Ưu thế lai là hiện tượng con lai
A. có những đặc điểm vượt trội so với bố mẹ.
B. xuất hiện những tính trạng lạ không có ở bố mẹ.
C. xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp.
D. được tạo ra do chọn lọc cá thể.
Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối cận huyết nhằm mục đích
B.tạo ưu thế lai.
A.tạo giống mới.
B.tạo ưu thế lai.
C. Cải tiến giống
D. tạo dòng thuần.
Đối với cây trồng, để duy trì và củng cố ưu thế lai người ta có thể sử dụng
A. sinh sản sinh dưỡng.
B. lai luân phiên.
C. tự thụ phấn.
D. lai khác thứ.
Bằng phương pháp nào sau đây, người ta có thể tạo ra các cá thể mang gen của hai loài khác nhau?
A. Nuôi cấy hạt phấn, sau đó lưỡng bội hoá.
B. Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.
C. Cấy truyền phôi.
D. Tạo giống nhờ công nghệ gen.
Bằng phương pháp nào sau đây, người ta có thể tạo ra các cá thể mang gen của hai loài khác nhau?
A. Nuôi cấy hạt phấn, sau đó lưỡng bội hoá.
B. Tạo giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.
C. Cấy truyền phôi.
D. Tạo giống nhờ công nghệ gen.
Giống nào sau đây có thể được tạo ra bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn?
A. AaBbDd
B. AAbbDD
C. AaBBDD
D. AABbdd
Giống nào sau đây được ưu tiên đưa vào sản xuất nhất?
AABBDD
AabbDD
AaBbDd
aabbdd
Sau khi đưa ra giả thuyết về sự phân li đồng đều,Men Đen đã kiểm tra giả thuyết của mình bằng cách nào?
A. Lai phân tích
B. Lai thuận nghịch
C. với cây hoa đỏ
D. Cho tự thụ phấn
Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly độc lập là:
A. sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong quá trình phát sinh giao tử dẫn đến sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen.
B. sự phân ly và tổ hợp của các cặp tính trạng dẫn đến sự phân ly và tổ hợp của các cặp alen.
C. sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử.
D. sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong quá trình thụ tinh dẫn đến sự phân ly độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen.
Cho đậu Hà lan hạt vàng-trơn lai với đậu hạt vàng- nhăn đời lai thu được tỉ lệ 3 vàng -trơn:3 vàng- nhăn:1 xanh -trơn:1 xanh - nhăn. Thế hệ P có kiểu gen:
A. AaBb x Aabb.
B. AaBb x aaBb.
C. Aabb x AaBB.
D. AaBb x aaBB
Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm về hai tính trạng màu sắc và hình dạng hạt ở đậu Hà lan, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì:
A. tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội: 1lặn.
B. tỉ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
C. F2 có 4 kiểu hình.
D. F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Trong phép lai P: ♂ AaBbCcDd x ♀ aaBbccDd. Hãy cho biết tỉ lệ đời con có kiểu hình (KH) giống mẹ là bao nhiêu? (Biết rằng các cặp gen quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau)
A. ¾ . ½ . ½ . ¾
B. ½ . ½ . ½ . ½
C. ½ . ½ . ¾ . ¾
D. ½ . ¾ . ½ . ¾
Phép lai P: AaBbDdEehh x AaBBDdeeHh. Quá trình giảm phân và thụ tinh bình thường, theo lí thuyết cây có kiểu gen mang 6 gen trội và 4 gen lặn chiếm tỉ lệ là:
A. 16,41%.
B. 24,62%.
C. 49,23%.
D. 10,94%.
Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và phân ly độc lập với nhau; gen trội hoàn toàn lấn át gen lặn. Ở đời con của phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd; tỉ lệ kiểu hình mang tính trạng trội là:
A. 81/256
B. 255/256
C. 27/256
D. 9/256
Cho biết mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và phân ly độc lập với nhau; gen trội hoàn toàn lấn át gen lặn. Ở đời con của phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd; tỉ lệ kiểu hình mang tính trạng trội là:
A. 81/256
B. 255/256
C. 27/256
D. 9/256
Ở một loài thực vật, gen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng; gen B qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen b qui định thân thấp. Các gen phân li độc lập. Cho một cá thể (P) lai với một cá thể khác không cùng kiểu gen, đời con thu được nhiều loại kiểu hình, trong đó kiểu hình hoa trắng, thân cao chiếm tỉ lệ 1/4. Có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?
A. 2 phép lai
B. 1 phép lai
C. 4 phép lai
D. 3 phép lai
Một loài thực vật, các tính trạng quả đỏ (A), tròn (B) trội hoàn toàn so với các tính trạng quả vàng (a), bầu dục (b). Trong quá trình phát sinh giao tử có hiện tượng hóan vị gen xảy ra với tần số 40%. Lai hai giống thuần chủng quả đỏ, tròn và quả vàng, bầu dục với nhau được F1. Cho F1 lai phân tích thì tỉ lệ phân li kiểu hình là :
A. 30% quả đỏ, tròn : 30% quả vàng, bầu dục : 20% quả đỏ, bầu dục : 20% vàng, tròn
B. 30% quả đỏ, bầu dục : 30% quả vàng, tròn: 20% quả đỏ, tròn: 20% vàng, bầu dục
C. 40% quả đỏ, tròn : 40% quả vàng, bầu dục : 10% quả đỏ, bầu dục : 10% vàng, tròn
D. 40% quả đỏ, bầu dục : 40% quả vàng, tròn: 10% quả đỏ, tròn: 10% vàng, bầu dục
Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ 3:1, hai tính trạng đó đã di truyền
A. độc lập.
B. liên kết hoàn toàn.
C. liên kết không hoàn toàn.
D. tương tác gen.
Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ 3:1, hai tính trạng đó đã di truyền
A. độc lập.
B. liên kết hoàn toàn.
C. liên kết không hoàn toàn.
D. tương tác gen.
Khi cho cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng có quan hệ trội lặn tự thụ phấn có một kiểu hình nào đó ở con lai chiếm tỉ lệ 21%, hai tính trạng đó di truyền
A.độc lập.
B.liên kết hoàn toàn.
C.liên kết không hoàn toàn.
D.tương tác gen.
Khi cho cơ thể dị hợp tử 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng có quan hệ trội lặn tự thụ phấn có một kiểu hình nào đó ở con lai chiếm tỉ lệ 21%, hai tính trạng đó di truyền
A.độc lập.
B.liên kết hoàn toàn.
C.liên kết không hoàn toàn.
D.tương tác gen.
Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AB/ab giảm phân bình thường, không có đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Nếu có hoán vị gen thì sẽ sinh ra giao tử ab với tỉ lệ 25%.
B. Nếu có trao đổi chéo giữa B và b thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ tùy vào tần số hoán vị gen.
C. Cho dù có hoán vị hay không có hoán vị cũng luôn sinh ra giao tử AB.
D. Nếu không có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử.
Trong trường hợp liên kết hoàn toàn và mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn thì phép lai nào sau đây sẽ cho số loại kiểu hình nhiều nhất?
A. AB/ab x AB/ab
B. Ab/aB x Ab/aB
C. Ab/ab x aB/ab
D.AB/ab x Ab/aB
Xét trong 1 cơ thể có kiểu gen AabbDd EG/eg. Khi 150 tế bào của cơ thể này tham gia giảm phân tạo giao tử, trong các giao tử tạo ra, giao tử abDEg chiếm 2%. Số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là bao nhiêu?
A. 64
B. 48
C. 16
D.32
Xét trong 1 cơ thể có kiểu gen AabbDd EG/eg. Khi 150 tế bào của cơ thể này tham gia giảm phân tạo giao tử, trong các giao tử tạo ra, giao tử abDEg chiếm 2%. Số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là bao nhiêu?
A. 64
B. 48
C. 16
D.32
Khi cho giao phấn 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thẫm và hoa trắng với nhau, F1 được toàn đậu đỏ thẫm, F2 thu được 9/16 đỏ thẫm: 7/16 trắng. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu:
A.át chế hoặc cộng gộp.
B. bổ sung.
C. bổ sung hoặc cộng gộp.
D.cộng gộp.
Khi cho giao phấn 2 thứ đậu thơm thuần chủng hoa đỏ thẫm và hoa trắng với nhau, F1 được toàn đậu đỏ thẫm, F2 thu được 9/16 đỏ thẫm: 7/16 trắng. Biết rằng các gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường. Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật tương tác gen kiểu:
A.át chế hoặc cộng gộp.
B. bổ sung.
C. bổ sung hoặc cộng gộp.
D.cộng gộp.
Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên(Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ:
bà nội.
Bố
Ông nội
Mẹ
Mô tả nào sau đây là không đúng với hiện tượng di truyền liên kết với giới tính :
A. Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền của các tính trạng thường mà các gen đã xác định chúng nằm trên NST giới tính
B. Trên NST Y ở đa số các loài hầu như không mang gen
C. Nhiều gen liên kết với giới tính được xác minh là nằm trên NST giới tính X
D. Một số đặc điểm giới tính do các gen nằm trên các NST thường chi phối sự di truyền của chúng được gọi là di truyền liên kết với giới tính
Mô tả nào sau đây là không đúng với hiện tượng di truyền liên kết với giới tính :
A. Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền của các tính trạng thường mà các gen đã xác định chúng nằm trên NST giới tính
B. Trên NST Y ở đa số các loài hầu như không mang gen
C. Nhiều gen liên kết với giới tính được xác minh là nằm trên NST giới tính X
D. Một số đặc điểm giới tính do các gen nằm trên các NST thường chi phối sự di truyền của chúng được gọi là di truyền liên kết với giới tính
Trong Opêron Lac không có thành phần nào sau đây :
A. Promoter.
B. Operator.
C. Các gen cấu trúc.
D. Gen điều hòa R.
Trong Opêron Lac không có thành phần nào sau đây :
A. Promoter.
B. Operator.
C. Các gen cấu trúc.
D. Gen điều hòa R.
Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở đời con trong phép lai AAaa (4n) x AAaa (4n) là
A. 3/36.
B. 34/36.
C. 18/36.
D. 33/36.
Gen B có chiều dài 1530 A0 và có 1169 liên kết hydro bị đột biến thành alen b. Cặp gen Bb tự nhân đôi lần thứ nhất tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục lần nhân đôi thứ hai. Trong tất cả các gen con có 1444 nucleotit loại Adenin và 2156 nucleotit loại Guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là
A. Thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T.
B. Mất một cặp G-X.
C. Thay thế một cặp A-T bằng một cặp G- X.
D. Mất một cặp A-T.
Một loài thực vật có 2n = 16, ở một thể đột biến xảy ra trong cấu trúc nhiễm sắc thể tại 3 nhiễm sắc thể thuộc 3 cặp khác nhau. Biết quá trình giảm phân của cơ thể đột biến của loài trên diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết , giao tử mang nhiễm sắc thể đột biến chiếm tỉ lệ:
A. 87,5%.
B. 12,5%.
C. 75%.
D. 25%.
Một loài thực vật có 2n = 16, ở một thể đột biến xảy ra trong cấu trúc nhiễm sắc thể tại 3 nhiễm sắc thể thuộc 3 cặp khác nhau. Biết quá trình giảm phân của cơ thể đột biến của loài trên diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết , giao tử mang nhiễm sắc thể đột biến chiếm tỉ lệ:
A. 87,5%.
B. 12,5%.
C. 75%.
D. 25%.
Ở người cho biết gen m qui định máu khó đông do gen nằm trên NST giới tính X, gen M qui định máu đông bình thường. Sơ đồ di truyền nào sau đây không tạo ra con trai có máu khó đông?
A. XMXm x XMY.
B. XMXM x XMY.
C. XMXm x XmY.
D. XmXm x XMY.
Ở đậu Hà Lan, alen A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt xanh. Cho các cây hạt vàng tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là: 17 hạt vàng: 3 hạt xanh. Nếu cho các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
A. 77,5% hạt vàng: 22,5% hạt xanh.
C. 91% hạt vàng: 9% hạt xanh.
B. 31 hạt vàng: 3 hạt xanh.
D. 7 hạt vàng: 9 hạt xanh.
Ở một loài động vật, gen quy định độ dài cánh nằm trên nhiễm sắc thể thường có 2 alen, alen A quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen a quy định cánh ngắn. Cho các con đực cánh dài giao phối ngẫu nhiên với các con cái cánh ngắn (P), thu được F1 gồm 75% số con cánh dài, 25% số con cánh ngắn. Tiếp tục cho F1 giao phối ngẫu nhiên thu được F2. Theo lí thuyết, ở F2 số con cánh ngắn chiếm tỉ lệ
A. 39/64.
B. 25/64.
C. 3/8.
D. 1/4.
Các cá thể động vật được tạo ra bằng công nghệ cấy truyền phôi có các đặc điểm là
(1) Có kiểu gen đồng nhất. (2) Có kiểu hình hoàn toàn giống mẹ.
(3) Không thể giao phối với nhau. (4) Có kiểu gen thuần chủng.
Phương án đúng là
A. 1, 3.
B. 2, 3, 4.
C. 2, 4.
D. 1, 2, 3.
Trong một gia đình có chồng nhóm máu B, vợ có nhóm máu O. Bên chồng có bố mang nhóm máu B, mẹ mang nhóm máu AB. Nhận xét nào sau đây không chính xác khi nói về gia đình trên?
A. Cặp vợ chồng có thể sinh con có nhóm máu O.
B. Xác suất sinh con trai đầu lòng mang nhóm máu B của cặp vợ chồng này là 50%.
C. Kiểu gen của ông nội có thể là IBIO
D. Kiểu gen của bà nội là IAIB.
Cho phép lai sau đây: AaBbCcDdEe x aaBbccDdee. Biết gen trội là trội hoàn toàn, mỗi gen qui định 1 tính trạng, không có đột biến phát sinh. Có mấy kết luận sau đây là đúng với phép lai trên:
(1) tỉ lệ đời con có kiểu hình lặn về tất cả tính trạng là 1/128
(2) sổ loại kiểu hình được tạo thành là 32.
(3) tỉ lệ kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là: 9/128
(4) số loại kiểu gen được tạo thành: 64.
1
2
3
4
