NEW
Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Bộ luật hoàn chỉnh đầu tiên của Việt Nam là bộ luật
Hồng Đức.
Minh Mạng
Hình sự
nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.
Pháp luật được thực hiện bằng
quyền lực Nhà nước.
tập quán vùng miền.
truyền thống dân tộc.
phong tục địa phương.
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng
sức mạnh của Nhà nước.
quyền lực của Nhà nước.
chính sách của Nhà nước
sự cai trị của Nhà nước.
Hệ thống các quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Pháp luật
Quy phạm pháp luật.
Đạo đức
Văn bản pháp luật.
Pháp luật là khuôn mẫu chung, được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người, trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội thể hiện đặc trưng nào dưới đây?
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực.
Tính bắt buộc chung.
Tính chặt chẽ về mặt hình thức.
Các văn bản quy phạm pháp luật diễn đạt phải chính xác, một nghĩa để người dân bình thường đọc cũng hiểu được đúng và thực hiện chính xác các quy định của pháp luật là nội dung của đặc trưng nào dưới đây?
Quyền lực, bắt buộc chung.
Xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Quy phạm phổ biến.
Tính chính xác về cách lập luận.
Những quy tắc xử sự chung được áp dụng với mọi người trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
Tính quy phạm phổ biến.
Tính quyền lực.
Tính ổn định lâu dài
Tính chặt chẽ, nghiêm túc.
Các văn bản có chứa quy phạm phạm pháp luật do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành thể hiện đặc trưng nào sau đây của pháp luật?
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
Sự đồng nhất tuyệt đối về nội dung.
Phổ cập mọi ngôn ngữ vùng miền.
Thuần túy áp dụng biện pháp cưỡng chế.
Tính quyền lực, bắt buộc chung là một trong những đặc trưng của
pháp luật.
đạo đức.
phong tục.
tôn giáo.
Đặc trưng cơ bản của pháp luật thể hiện ở tính quy phạm phổ biến, tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức và tính nào sau đây?
Quyền lực, bắt buộc chung.
Linh hoạt, tự điều chỉnh.
Ổn định, tránh thay đổi.
Bảo mật, không phổ biến.
Trong mọi trường hợp, công dân sử dụng phương tiện nào sau đây để thực hiện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình?
Pháp luật.
Địa vị xã hội.
Thể lực.
. Quan hệ giao tiếp.
Trong các phương tiện để nhà nước quản lý xã hội thì phương tiện nào hiệu quả nhất?
Đạo đức.
Pháp luật.
Truyền thống và lòng tự hào dân tộc.
Lực lượng bộ đội và công an.
. Khi ban hành pháp luật, nội dung văn bản của cơ quan cấp dưới ban hành không được
ban hành tùy tiện, trái luật.
ban hành vượt quyền cấp trên.
trái với nội dung văn bản cấp trên ban hành.
trái với truyền thống dân tộc.
. Luật nào sau đây ở nước ta không phải là luật chính thống?
Dân sự.
Khiếu nại tố cáo.
Tố tụng hình sự.
Rừng.
Không có pháp luật, xã hội sẽ không có
ai bị kiểm soát hoạt động.
những quy định bắt buộc.
. trật tự và ổn định.
gò ép bởi quy định của pháp luật.
Pháp luật là phương tiện để công dân bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình thông qua
tòa án.
luật sư của mình.
các bộ luật.
các mối quan hệ xã hội.
Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ thể hiện mối quan hệ nào dưới đây?
Pháp luật với đạo đức.
Pháp luật với cộng đồng.
Pháp luật với xã hội.
Pháp luật với gia đình.
Để quản lí xã hội bằng pháp luật Nhà nước cần
xây dựng và ban hành pháp luật trên quy mô toàn xã hội.
ban hành pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật trên quy mô toàn xã hội.
xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật trên quy mô toàn xã hội.
xây dựng pháp luật và tổ chức thi hành pháp luật trên quy mô toàn xã hội.
. Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của pháp luật đối với công dân?
Quản lý đời sống xã hội.
Thực hiện quyền của công dân.
Bảo vệ quyền của công dân.
Bảo vệ lợi ích hợp pháp của công dân.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của nhà nước trong quản lí xã hội bằng pháp luật?
Nhà nước ban hành pháp luật trên qui mô toàn xã hội.
Nhà nước công bố pháp luật tới mọi người dân.
Công dân chủ động, tự giác tìm hiểu và thực hiện đúng pháp luật.
Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua các phương tiện truyền thông.
Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, công dân phải dựa vào nội dung nào dưới đây?
sự bảo vệ của lực lượng an ninh.
các mối quan hệ xã hội.
những hiểu biết của mình.
các quy phạm pháp luật.
Để phân biệt quy phạm pháp luật với các quy phạm xã hội khác phải dựa vào đặc trưng nào sau đây?
Tính quy phạm phổ biến.
Nền tảng của đạo đức.
Hệ tư tưởng tôn giáo.
Mọi nghi lễ vùng miền.
Quản lí xã hội bằng pháp luật là nhà nước đưa pháp luật vào đời sống của
từng người dân và toàn xã hội.
mỗi cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền.
một số đối tượng cụ thể trong xã hội.
Những người cần được giáo dục, giúp đỡ.
. Pháp luật là phương tiện để Nhà nước thực hiện vai trò nào sau đây?
Quản lí xã hội.
San bằng lợi ích.
Chia đều của cải xã hội.
Khôi phục kinh tế tự nhiên.
Tính quy phạm phổ biến làm nên sự bình đẳng và giá trị nào sau đây của pháp luật?
Công bằng.
Đối lập.
Khác biệt.
Bất biến.
Các văn bản quy phạm pháp luật phải phù hợp, không được trái với nội dung văn bản nào sau đây?
Hiến pháp.
Điều lệ.
Thỏa ước.
Hợp đồng.
Trong đời sống xã hội, vai trò của pháp luật được xem xét từ hai góc độ
tổ chức xã hội và cá nhân.
Nhà nước và công dân.
xã hội và công dân.
quản lí và bảo vệ.
Pháp luật không điều chỉnh quan hệ xã hội nào dưới đây?
Quan hệ hôn nhân và gia đình.
Quan hệ kinh tế.
Quan hệ tình yêu nam và nữ.
Quan hệ lao động.
Những hoạt động có mục đích, làm cho pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành những hành vi hợp pháp của công dân là nội dung cơ bản của khái niệm nào dưới đây?
Ban hành pháp luật.
Xây dựng pháp luật.
Thực hiện pháp luật.
Phổ biến pháp luật.
Cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì mà pháp luật cho phép làm là biểu hiện của hình thức thực hiện pháp luật nào dưới đây?
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Hành vi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm các quy tắc quản lí nhà nước là vi phạm
hình sự.
hành chính.
dân sự.
kỉ luật.
. Khi những qui định của pháp luật đi vào cuộc sống trở thành những hành vi hợp pháp và có mục đích của các cá nhân, tổ chức thì được gọi là
thực hiện pháp luật.
tuân thủ pháp luật.
tôn trọng pháp luật.
thi hành pháp luật.
. Sử dụng pháp luật là các cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình, làm những gì pháp luật
cho phép làm.
quy định phải làm.
không làm những việc cấm.
làm những việc phải làm.
Vi phạm hình sự là hành vi
rất nguy hiểm cho xã hội.
nguy hiểm cho xã hội.
tương đối nguy hiểm cho xã hội.
đặc biệt nguy hiểm cho xã hội.
Theo quy định của pháp luật, việc xử lí người chưa thành niên phạm tội được áp dụng theo nguyên tắc chủ yếu là
tăng thêm hình phạt.
giáo dục.
trấn áp.
đe dọa.
Mọi cá nhân, tổ chức sử dụng đúng đắn các quyền của mình làm những gì pháp luật cho phép làm là thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
Sử dụng pháp luật.
Thi hành pháp luật.
Tuân thủ pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Các cá nhân, tổ chức thực hiện đầy đủ nghĩa vụ chủ động làm những gì mà pháp luật quy định phải làm là thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
Thi hành pháp luật.
Sử dụng pháp luật.
Tuân thủ pháp luật
Áp dụng pháp luật.
. Các cá nhân, tổ chức không làm những gì mà pháp luật cấm là thực hiện pháp luật theo hình thức nào sau đây?
Tuân thủ pháp luật.
Sử dụng pháp luật
Thi hành pháp luật.
Áp dụng pháp luật.
Năng lực trách nhiệm pháp lí được hiểu là khả năng của người đã đạt một độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật và có thể tự
điều khiển được hành vi của mình.
thay đổi mọi quan hệ xã hội.
triệt tiêu sự phân chia giai cấp.
xóa bỏ quyền tự do tín ngưỡng.
Mọi hành vi nguy hiểm cho xã hội bị coi là tội phạm được quy định tại Bộ luật hình sự là vi phạm pháp luật nào sau đây?
Hình sự.
Hành chính.
Dân sự.
. Kỷ luật.
. Nghĩa vụ mà các cá nhân, tổ chức phải gánh chịu hậu quả bất lợi từ những hành vi vi phạm pháp luật của mình là
trách nhiệm pháp lí.
thực hiện giao dịch.
xây dựng quy chế.
xác nhận hợp đồng.
Vi phạm hành chính là hànhvi vi phạm pháp luật có mức độ nguy hiểm cho xã hội thấp hơn tội phạm, xâm phạm quy tắc nào sau đây?
Quản lý Nhà nước.
Tổ chức đấu giá.
Giao dịch dân sự.
Thanh lí hợp đồng.
. Vi phạm dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới các quan hệ nhân thân và quan hệ nào sau đây?
Tài sản.
Đời tư.
Huyết thống.
Dòng họ.
Vi phạm hình sự là hành vi nguy hiểm cho xã hội, bị coi là tội phạm, được quy định tại văn bản nào sau đây?
Bộ luật Hình sự.
Hương ước làng xã.
Hợp đồng dân sự.
Thỏa ước lao động.
Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm quan hệ công vụ nhà nước và quan hệ nào sau đây?
Lao động.
Giao tiếp.
Vùng, miền.
Làng, xã.
Dấu hiệu nào dưới đây không phải là một trong những căn cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật?
Hành vi chứa đựng lỗi của chủ thể.
Hành vi do người có thẩm quyền thực hiện.
Hành vi do người có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
Hành vi của chủ thể là trái pháp luật.
Năng lực trách nhiệm pháp lí của công dân không bao gồm yếu tố nào dưới đây?
Có khả năng chịu trách nhiệm về hành vi.
Đạt độ tuổi nhất định theo quy định của pháp luật.
Có khả năng nhận thức và điều khiển được hành vi.
Người vi phạm pháp luật phải có lỗi.
Hành vi nào dưới đây phải chịu trách nhiệm hình sự?
Cố ý lây truyền Covid-19 cho người khác.
Điều khiển xe máy đi ngược đường một chiều.
Không thực hiện chia tài sản theo di chúc.
Nghỉ làm không có lí do.
Người có hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông phải chịu trách nhiệm
hành chính.
kỉ luật.
bồi thường.
dân sự.
Một trong những dấu hiệu cơ bản để xác định hành vi vi phạm pháp luật của cá nhân là người vi phạm phải có đủ
điều kiện tiếp nhận bảo trợ.
năng lực trách nhiệm pháp lí.
các mối quan hệ xã hội.
yếu tố phát triển thể lực.
Người có đủ năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật dân sự ?
Tổ chức buôn bán người qua biên giới.
Tự ý thay đổi kết cấu nhà đang thuê.
Kinh doanh khi chưa được cấp phép.
Xóa bỏ dấu vết hiện trường gây án.
Cố ý gây thương tích cho người khác là hành vi vi phạm pháp luật nào?
Dân sự.
Kỉ luật.
Hành chính.
Hình sự.
. Theo quy định của pháp luật, các cá nhân, tổ chức có hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả là vi phạm
đạo đức.
hình sự.
dân sự.
hành chính.
. Công dân vi phạm pháp luật hình sự khi cố ý thực hiện hành vi nào sau đây đối với người khác?
Dùng hung khí chiếm đoạt tài sản.
Từ chối hiến tặng nội tạng.
Phản bác quan điểm trái chiều.
Hủy bỏ đơn thư khiếu nại.
Hành vi nào sau đây vi phạm pháp luật hành chính?
Lấn chiếm hành lang giao thông.
Giao hàng không đúng mẫu mã.
Thay đổi thỏa ước lao động.
Tổ chức sản xuất ma túy.
. Chủ thể nào sau đây phải chịu trách nhiệm kỷ luật khi vi phạm pháp luật?
Công chức nhà nước.
Lao động tự do.
Sinh viên tình nguyện.
Bộ phận tiểu thương.
Người làm nghề tự do thực hiện không đúng thời gian như thỏa thuận trong hợp đồng vận chuyển hành khách phải chịu trách nhiệm pháp lí nào sau đây?
Dân sự.
Hình sự.
Hành chính.
Kỷ luật.
Vi phạm dân sự là hành vi xâm phạm tới các quan hệ tài sản và quan hệ nào sau đây?
Nhân thân.
Danh dự.
Nhân phẩm.
Nghĩa vụ.
Công chức nhà nước vi phạm kỷ luật khi thực hiện hành vi nào sau đây?
Tự ý nghỉ việc không phép.
Từ chối hiến máu nhân đạo.
Công khai tài sản thừa kế.
Né tránh hoạt động thiện nguyện.
Người có hành vi vi phạm hình sự phải chịu trách nhiệm
hình sự
hành chính
dân sự
kỉ luật
